Tổng quan nghiên cứu

Khảo sát hệ thống văn bản văn học giảng dạy tại bậc Trung học phổ thông cho thấy ngôn ngữ nghệ thuật giữ vai trò bản lề trong việc hình thành năng lực cảm thụ thẩm mĩ của học sinh. Luận văn thạc sĩ chuyên ngành Ngôn ngữ học mã số 8229020 của tác giả Hồ Lê Pháp, thực hiện dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS. Nguyễn Thị Vân Anh tại Trường Đại học Quy Nhơn vào tháng 9 năm 2021, đã tập trung giải quyết bài toán tiếp cận văn chương dưới lăng kính tín hiệu học hiện đại.

Thực tế giảng dạy môn Ngữ văn lâu nay thường nghiêng về phân tích nội dung chủ quan, thiếu vắng các công cụ định lượng và mô hình hóa cấu trúc ngôn từ. Đề tài xác định mục tiêu làm sáng tỏ bản chất, quy luật vận hành và giá trị biểu đạt của hệ thống tín hiệu nghệ thuật. Phạm vi khảo sát bao quát 100% ngữ liệu văn học Việt Nam trong chương trình chuẩn gồm 68 văn bản trải dài từ lớp 10 đến lớp 12, được đưa vào giảng dạy ổn định từ năm học 2006-2007.

Ý nghĩa khoa học của công trình thể hiện ở việc lượng hóa thành công 772 lượt xuất hiện của trường nghĩa hiện tượng tự nhiên và 496 lượt của trường nghĩa vật thể nhân tạo. Kết quả này xác lập một hệ phương pháp tiếp nhận khách quan, giúp gia tăng độ chính xác trong luận giải văn bản, đồng thời cung cấp khung tham chiếu chuẩn mực cho việc đổi mới phương pháp dạy học Ngữ văn theo định hướng phát triển phẩm chất và năng lực người học.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Luận văn xây dựng nền tảng trên hệ thống lý thuyết tín hiệu học cấu trúc của Ferdinand de Saussure, Pierre Guiraud và Đỗ Hữu Châu, kết hợp chặt chẽ với lý thuyết trường từ vựng ngữ nghĩa của Jost Trier cùng ngữ dụng học của George Yule. Công trình làm rõ 5 khái niệm cốt lõi: tín hiệu ngôn ngữ, tín hiệu thẩm mĩ, trường nghĩa, biến thể tín hiệu và ngữ cảnh. Tín hiệu thẩm mĩ được định nghĩa là phương tiện ngôn từ nghệ thuật có cấu trúc hai bậc, trong đó tổng thể hai mặt cái biểu đạt và cái được biểu đạt của ngôn ngữ tự nhiên trở thành cái biểu đạt cho một cái được biểu đạt mới mang giá trị thẩm mĩ.

Mô hình nghiên cứu phân lập hệ thống từ ngữ thành 4 trường nghĩa biểu vật cơ bản: hiện tượng tự nhiên, vật thể nhân tạo, thực vật và động vật. Các trường nghĩa này không tồn tại biệt lập mà vận hành qua 3 dạng thức biến thể: biến thể từ vựng, biến thể kết hợp trên trục tuyến tính và biến thể quan hệ liên tưởng. Ngữ cảnh tình huống và ngữ cảnh văn hóa đóng vai trò môi trường quy định sự chuyển hóa từ nghĩa hạt nhân sang các tầng nghĩa biểu trưng lâm thời trong tác phẩm văn học.

Phương pháp nghiên cứu

Nguồn dữ liệu của luận văn gồm toàn bộ 68 văn bản văn học Việt Nam trong bộ sách giáo khoa Ngữ văn trung học phổ thông do Phan Trọng Luận làm tổng chủ biên. Tác giả áp dụng phương pháp chọn mẫu khảo sát toàn diện đối với các văn bản văn học dân tộc, chủ động loại trừ các văn bản dịch nước ngoài nhằm bảo đảm tính thuần khiết của chất liệu ngôn ngữ tác giả. Cỡ mẫu 68 văn bản phân bổ cụ thể: lớp 10 gồm 12 văn bản chiếm tỉ lệ 17,6%, lớp 11 gồm 31 văn bản chiếm 45,6%, và lớp 12 gồm 25 văn bản chiếm 36,8%.

Phương pháp phân tích và miêu tả ngôn ngữ học giữ vai trò chủ đạo, kết hợp thủ pháp thống kê toán học để phân loại tần số xuất hiện của các đơn vị. Việc lựa chọn phương pháp này giúp đối chiếu sự tương đồng và khác biệt giữa nghĩa gốc và nghĩa phái sinh một cách minh bạch. Quá trình thu thập, xử lý và phân loại dữ liệu được tiến hành nghiêm ngặt, hoàn tất thẩm định vào tháng 9 năm 2021, bảo đảm độ tin cậy tuyệt đối cho các kết luận khoa học.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Khảo sát định lượng trên 68 văn bản văn học đã chỉ ra 4 phát hiện quan trọng về cấu trúc và tần suất của các tín hiệu nghệ thuật:

Thứ nhất, trường nghĩa hiện tượng tự nhiên chiếm tỉ lệ áp đảo với 56 trên 68 văn bản, tương đương 82,35%, tổng cộng 772 lượt xuất hiện. Trong đó, ba tín hiệu hạt nhân dẫn đầu là "trời" với 105 lần (13,60%), "nước" với 89 lần (11,53%) và "đất" với 55 lần (7,26%).

Thứ hai, trường nghĩa vật thể nhân tạo xếp vị trí thứ hai, hiện diện ở 54 văn bản (79,41%) với 496 lượt xuất hiện của 124 tín hiệu khác nhau. Ba tín hiệu tiêu biểu nhất bao gồm "thuyền" với 44 lần (8,87%), "đèn" với 28 lần (5,65%) và "áo" với 25 lần (5,04%).

Thứ ba, trường nghĩa thực vật xuất hiện trong 41 tác phẩm (60,29%) và trường nghĩa động vật ghi nhận ở 35 tác phẩm (51,47%), hoàn thiện bức tranh sinh thái đa dạng trong tư duy thẩm mĩ của người Việt.

Thứ tư, mỗi tín hiệu thẩm mĩ vận hành linh hoạt qua 3 cấp độ biến thể. Đơn cử như tín hiệu "trời" có 4 đơn vị định danh từ vựng, kết hợp cùng 19 đơn vị chỉ đặc điểm và 8 đơn vị chỉ hoạt động, tạo nên mạng lưới nghĩa phong phú từ không gian vũ trụ đến biểu tượng ý chí dân tộc.

Thảo luận kết quả

Tần suất vượt trội của các tín hiệu "trời", "nước", "đất" (chiếm tổng cộng 32,39% trong trường tự nhiên) và "thuyền", "đèn", "áo" (chiếm 19,56% trong trường nhân tạo) phản ánh sâu sắc thế giới quan của nền văn minh nông nghiệp lúa nước. Người Việt cổ truyền luôn gắn bó mật thiết với các yếu tố tự nhiên và vật dụng lao động thường nhật. So với công trình năm 2021 của Nguyễn Thị Vân Anh chỉ khảo sát riêng thể loại thơ ca, luận văn này mở rộng trên toàn bộ các thể loại tự sự, trữ tình, kịch và ký văn học, mang lại cái nhìn toàn diện hơn.

Dữ liệu nghiên cứu được trực quan hóa qua hệ thống 8 bảng thống kê chi tiết và 3 biểu đồ hình cột, hình tròn mô tả tỉ lệ phân bố tần suất. Biểu đồ tỉ lệ trường nghĩa cho thấy sự chuyển dịch rõ nét: các tín hiệu tự nhiên mở ra không gian vũ trụ và tâm trạng con người, trong khi các tín hiệu nhân tạo gắn liền với thân phận, tình cảm đôi lứa và cuộc sống đời thường. Luận văn đã chứng minh thuyết phục rằng nghĩa thẩm mĩ không phải phép cộng cơ học mà là kết quả của sự tương tác biện chứng giữa cái biểu đạt và ngữ cảnh tác phẩm.

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên kết quả khảo sát thực chứng, tác giả đưa ra 4 nhóm giải pháp mang tính ứng dụng cao cho ngành giáo dục:

Một là, chuẩn hóa quy trình dạy học đọc hiểu văn bản theo mô hình giải mã tín hiệu học 3 bước: nhận diện hình thức biến thể, xác định nghĩa hạt nhân và phân tích nghĩa biểu trưng trong ngữ cảnh. Giáo viên Ngữ văn cần chủ động áp dụng quy trình này để nâng cao khoảng 25% đến 30% năng lực tự cảm thụ văn bản của học sinh trong mỗi học kỳ.

Hai là, xây dựng ngân hàng dữ liệu số hóa về 1.268 lượt tín hiệu thẩm mĩ đã được thống kê. Tổ chuyên môn tại các trường phổ thông phối hợp triển khai thư viện điện tử tra cứu trường nghĩa trong thời gian 6 tháng, tạo công cụ trực quan hỗ trợ học sinh tự học và tra cứu bài giảng.

Ba là, đổi mới cấu trúc đề kiểm tra đánh giá định kỳ môn Ngữ văn. Ban giám hiệu và tổ chuyên môn cần đưa tối thiểu 20% câu hỏi kiểm tra kỹ năng phân tích ngữ nghĩa tín hiệu nghệ thuật trong năm học 2026-2027, giảm thiểu lối học vẹt và sao chép văn mẫu.

Bốn là, tổ chức các khóa tập huấn chuyên sâu về thi pháp học ngôn ngữ và tín hiệu học ứng dụng. Các trường Đại học Sư phạm và Sở Giáo dục và Đào tạo duy trì tập huấn định kỳ 2 lần mỗi năm, hướng tới mục tiêu 90% giáo viên giảng dạy THPT làm chủ phương pháp tiếp cận văn bản từ góc độ ngôn ngữ học hiện đại.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Công trình mang giá trị ứng dụng thiết thực cho 4 nhóm đối tượng trọng tâm:

Thứ nhất, giáo viên Ngữ văn cấp Trung học phổ thông: Khai thác trực tiếp 68 ngữ liệu đã phân tích cùng hệ thống bảng biểu để thiết kế bài giảng sinh động, chuẩn xác, giúp tiết học văn trở nên khoa học và thuyết phục hơn.

Thứ hai, sinh viên sư phạm và học viên cao học chuyên ngành Ngôn ngữ học, Văn học: Sử dụng khung lý thuyết 3 chương chuẩn mực và phương pháp thống kê biến thể làm tài liệu tham khảo giá trị cho các đề tài nghiên cứu khóa luận, luận văn tốt nghiệp.

Thứ ba, học sinh THPT bồi dưỡng học sinh giỏi và ôn thi tốt nghiệp: Vận dụng cách giải mã 4 trường nghĩa then chốt để rèn luyện kỹ năng phân tích hình tượng ngôn từ, nâng cao chất lượng bài viết nghị luận văn học đạt mức điểm 8,5 trở lên.

Thứ tư, các chuyên gia biên soạn sách giáo khoa và tài liệu tham khảo: Sử dụng dữ liệu định lượng về 124 tín hiệu vật thể nhân tạo và các tín hiệu tự nhiên để tuyển chọn ngữ liệu, thiết kế hệ thống câu hỏi đọc hiểu bám sát đặc trưng thể loại.

Câu hỏi thường gặp

Tín hiệu thẩm mĩ khác biệt như thế nào so với tín hiệu ngôn ngữ thông thường?
Tín hiệu ngôn ngữ thông thường có mối quan hệ võ đoán giữa âm và nghĩa, phục vụ giao tiếp nhật dụng. Tín hiệu thẩm mĩ là cấu trúc hai bậc, lấy toàn bộ tín hiệu ngôn ngữ làm cái biểu đạt để tạo ra cái được biểu đạt mới mang giá trị nghệ thuật, phản ánh cảm xúc và tư tưởng của nhà văn qua hơn 100 dạng biến thể ngữ cảnh.

Tại sao trường nghĩa hiện tượng tự nhiên chiếm tỉ lệ cao nhất với 82,35%?
Tỉ lệ 82,35% với 772 lượt xuất hiện bắt nguồn từ đặc trưng tư duy phương Đông và truyền thống văn học dân tộc. Các tác giả thường mượn thiên nhiên như trời, nước, đất để biểu đạt tâm trạng, vũ trụ quan và chiều sâu tư tưởng, thể hiện rõ qua 56 tác phẩm kinh điển trong chương trình phổ thông.

Nghiên cứu phân loại các biến thể của tín hiệu thẩm mĩ theo tiêu chí nào?
Luận văn phân loại biến thể dựa trên 3 tiêu chí ngôn ngữ học: biến thể từ vựng là các đơn vị đồng nghĩa hoặc cùng trường nghĩa; biến thể kết hợp hình thành qua mối liên kết ngữ pháp trên trục tuyến tính; và biến thể quan hệ xuất hiện nhờ sự tương tác ngữ nghĩa với các tín hiệu khác trong cùng văn cảnh.

Tín hiệu "thuyền" trong trường nghĩa vật thể nhân tạo mang những tầng ý nghĩa nào?
Tín hiệu "thuyền" xuất hiện 44 lần, chiếm 8,87% trong trường nhân tạo. Qua khảo sát, "thuyền" không chỉ là phương tiện sông nước mà mang 3 tầng nghĩa biểu trưng: biểu tượng cho người ra đi trong ca dao, không gian cô đơn vô định trong thơ Mới, và biểu tượng cho số phận con người mưu sinh trong văn xuôi hiện đại.

Làm thế nào để ứng dụng nguyên lý tín hiệu học phân tích tác phẩm cụ thể?
Tác giả đã thị phạm phân tích bài thơ Đàn ghi ta của Lor-ca bằng cách giải mã hệ thống tín hiệu âm thanh và màu sắc. Việc phân tích mối quan hệ giữa tiếng đàn, áo choàng đỏ và giọt nước mắt giúp làm sáng tỏ bi kịch cùng sức sống nghệ thuật bất tử của người nghệ sĩ tài hoa.

Kết luận

Công trình nghiên cứu của tác giả Hồ Lê Pháp đã đạt được các kết quả nổi bật sau:

  • Hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về tín hiệu thẩm mĩ, trường nghĩa và ngữ cảnh ứng dụng trong tiếp nhận văn học.
  • Khảo sát định lượng chính xác 68 văn bản chuẩn mực, xác lập 4 trường nghĩa biểu vật đặc trưng trong chương trình THPT.
  • Bóc tách chi tiết cấu trúc biến thể từ vựng, kết hợp và quan hệ của các tín hiệu trọng điểm như trời, nước, đất, thuyền, đèn, áo.
  • Cung cấp dữ liệu thực chứng gồm 8 bảng thống kê và 3 biểu đồ trực quan, đóng góp tư liệu quý báu cho nghiên cứu ngôn ngữ học.
  • Đề xuất mô hình đọc hiểu văn bản khoa học, khắc phục triệt để lối phân tích cảm tính trong nhà trường phổ thông.

Kế hoạch tiếp theo đòi hỏi việc mở rộng phạm vi khảo sát sang các bộ sách giáo khoa mới theo Chương trình giáo dục phổ thông 2018 trong giai đoạn 2026-2028. Đây là tài liệu khoa học thiết thực mà các nhà giáo, sinh viên và học viên cao học không nên bỏ qua để làm chủ phương pháp tiếp cận văn chương hiện đại.