Tìm Hiểu Về Thuốc Mê Tĩnh Mạch: Thiopental, Propofol và Các Tác Dụng

Khám phá thuốc mê tĩnh mạch của BS Hà Ngọc Chi, hiệu quả, an toàn và ứng dụng trong phẫu thuật. Thông tin chi tiết và hướng dẫn sử dụng.

Trường đại học

Đại Học Y Dược

Chuyên ngành

Dược

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Bài Tiểu Luận

2023

52
4
0

Phí lưu trữ

30 Point

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Thuốc Mê Tĩnh Mạch Thiopental và Propofol

Thuốc mê tĩnh mạch đã trở thành một phần không thể thiếu trong y học hiện đại. Chúng được sử dụng để gây mê, an thần và duy trì trạng thái mê trong các phẫu thuật. Hai loại thuốc phổ biến nhất là ThiopentalPropofol. Cả hai đều có những đặc điểm riêng biệt và được chỉ định cho các tình huống khác nhau. Việc hiểu rõ về chúng giúp bác sĩ lựa chọn thuốc phù hợp cho từng bệnh nhân.

1.1. Lịch Sử Phát Triển Thuốc Mê Tĩnh Mạch

Thuốc mê tĩnh mạch được sử dụng lần đầu tiên vào năm 1665. Tuy nhiên, sự phát triển mạnh mẽ của chúng bắt đầu từ khi Thiopental được tổng hợp vào năm 1936. Sự ra đời của Propofol vào những năm 1980 đã mở ra một kỷ nguyên mới trong gây mê.

1.2. Cơ Chế Hoạt Động Của Thiopental và Propofol

Thiopental ức chế thụ thể GABA, trong khi Propofol kích hoạt hoạt động của GABA type A. Cả hai đều có tác dụng nhanh chóng và hiệu quả trong việc gây mê.

II. Tác Dụng Của Thuốc Mê Tĩnh Mạch Thiopental và Propofol

Cả ThiopentalPropofol đều có tác dụng gây mê nhanh chóng, nhưng chúng cũng có những tác dụng phụ khác nhau. Việc hiểu rõ về tác dụng của chúng là rất quan trọng để đảm bảo an toàn cho bệnh nhân trong quá trình phẫu thuật.

2.1. Tác Dụng Chính Của Thiopental

Thiopental có tác dụng gây mê nhanh trong vòng 30 giây và thời gian tác dụng ngắn chỉ khoảng 5-10 phút. Tuy nhiên, nó có thể gây hạ huyết áp và ức chế co bóp cơ tim nếu dùng liều cao.

2.2. Tác Dụng Chính Của Propofol

Propofol cũng gây mê nhanh, nhưng có thể gây hạ huyết áp nhiều hơn so với Thiopental. Nó thường được sử dụng để duy trì mê trong các phẫu thuật dài hơn.

III. So Sánh Thiopental và Propofol Lựa Chọn Thuốc Mê Tốt Nhất

Việc so sánh giữa ThiopentalPropofol giúp bác sĩ đưa ra quyết định chính xác trong việc lựa chọn thuốc mê cho bệnh nhân. Mỗi loại thuốc có những ưu điểm và nhược điểm riêng.

3.1. Ưu Điểm Của Thiopental

Thiopental có thời gian khởi mê nhanh và hiệu quả trong việc gây mê cho các phẫu thuật ngắn. Nó cũng có thể được sử dụng để điều trị động kinh.

3.2. Ưu Điểm Của Propofol

Propofol có tác dụng an thần tốt hơn và ít gây ra tác dụng phụ trên hệ tim mạch. Nó cũng giúp giảm buồn nôn và nôn sau phẫu thuật.

IV. Liều Lượng Thuốc Mê Tĩnh Mạch Hướng Dẫn Sử Dụng An Toàn

Liều lượng của ThiopentalPropofol cần được điều chỉnh tùy theo tình trạng sức khỏe của bệnh nhân. Việc sử dụng đúng liều lượng là rất quan trọng để đảm bảo an toàn trong quá trình gây mê.

4.1. Liều Lượng Khởi Mê Của Thiopental

Liều khởi mê của Thiopental thường từ 3-5 mg/kg. Cần giảm liều cho bệnh nhân già hoặc có bệnh lý tim mạch.

4.2. Liều Lượng Khởi Mê Của Propofol

Liều khởi mê của Propofol là 1,5-2,5 mg/kg cho người lớn và 3-3,5 mg/kg cho trẻ em. Việc theo dõi cẩn thận là cần thiết trong suốt quá trình gây mê.

V. Ứng Dụng Thực Tiễn Của Thuốc Mê Tĩnh Mạch Trong Phẫu Thuật

Cả ThiopentalPropofol đều được sử dụng rộng rãi trong các phẫu thuật khác nhau. Việc hiểu rõ ứng dụng của chúng giúp bác sĩ lựa chọn thuốc phù hợp cho từng trường hợp cụ thể.

5.1. Ứng Dụng Của Thiopental Trong Phẫu Thuật

Thiopental thường được sử dụng trong các phẫu thuật ngắn và điều trị động kinh. Nó cũng có thể giúp giảm áp lực nội sọ trong các trường hợp khẩn cấp.

5.2. Ứng Dụng Của Propofol Trong Phẫu Thuật

Propofol được ưa chuộng trong các phẫu thuật dài hơn do khả năng duy trì mê tốt và ít tác dụng phụ. Nó cũng được sử dụng để an thần trong các thủ thuật không phẫu thuật.

VI. Kết Luận Về Thuốc Mê Tĩnh Mạch Tương Lai và Xu Hướng

Thuốc mê tĩnh mạch như ThiopentalPropofol đã chứng minh được vai trò quan trọng trong y học hiện đại. Tương lai của chúng có thể sẽ được cải tiến hơn nữa với các nghiên cứu mới.

6.1. Tương Lai Của Thiopental

Thiopental có thể sẽ được cải tiến về mặt dược lý để giảm thiểu tác dụng phụ và tăng cường hiệu quả trong các tình huống khẩn cấp.

6.2. Tương Lai Của Propofol

Nghiên cứu đang tiếp tục để phát triển các công thức mới của Propofol nhằm nâng cao tính an toàn và hiệu quả trong gây mê.

10/07/2025
Thuốc mê tĩnh mạch bs hà ngọc chi

Trích đoạn nội dung tài liệu

L/O/G/O THUỐC MÊ TĨNH MẠCH BS HÀ NGỌC CHI ĐẠI CƯƠNG - Thuốc mê TM được sử dụng trên người đầu tiên 1665, sự phối hợp của nhà tự nhiên học người Đức và BS S. Elsholz, thuốc dùng là opioid. - Gây mê TM phát triển nhanh khi Thiopental được tổng hợp 1936.com ĐẠI CƯƠNG - Thường sử dụng: An thần, khởi mê và duy trì mê. - Các tính chất của thuốc mê TM lý tưởng: + Tác dụng nhanh và ngắn.

+ Dễ sử dụng. + Không gây dị ứng. + Dung nạp tốt đường TM. + Ổn định huyết động www.com ĐẠI CƯƠNG - Các thuốc tan trong mỡ cao như: propofol, etomidate, thiopental àkhởi mê nhanh.

- Thuốc phân phối đến các cơ quan tưới máu nhiều (não, tim, gan, thận) > cơ, da > mỡ. - Chuyển hóa ở gan và đào thải qua thận.com LIỀU THUỐC MÊ TM THƯỜNG DÙNG Thuốc Dẫn đầu Duy trì An thần (mg/kg) (µg/kg/phút) Propofol 1 – 2,5 100 -150 25 – 75 µg/kg/phút Thiopental 3–5 50 – 100 mg mỗi 10–20 ph Ketamin 0,5 – 2 TM 15 – 90 0,1–0,8 mg/kgTM 5 - 10 TB 2 - 4 mg/kg TB Etomidate 0,2 – 0,4 10 5 – 8 µg/kg/phút www.com TÁC DỤNG CỦA CÁC THUỐC MÊ TM Thuốc Onset Tác dụng Đau khi Nhịp Huyết (giây) (phút) tiêm tim áp Propofol 15 – 45 5 – 10 ++ 0/- - Thiopental < 30 5 – 10 0/+ + - Ketamin 45 – 60 10 – 20 0 ++ ++ Etomidate 15 – 45 3 – 12 +++ 0 0 www.com TÁC DỤNG TRÊN HỆ TKTW Thuốc Nhu cầu Lưu lượng Áp lực Áp lực oxy não máu não nội sọ nội nhãn Thiopental Propofol Etomidate __ Ketamin __ www.com TÁC DỤNG TRÊN HỆ TIM MẠCH Thuốc Huyết áp TS tim Cung lượng tim Thiopental Propofol 25 – 40% ± Etomidate Ketamin www.com THIOPENTAL - Thuộc nhóm barbiturates - Thuốc có màu vàng, vị đắng, mùi tỏi. - Thiopental có tính kiềm (pH >10), nguy hiểm nếu thoát mạch hay tiêm vào ĐM. - Thường được pha với nước cất thành dung dịch 1 – 2,5%.

- Ức chế thụ thể GABA, cũng ức chế kích thích dẫn truyền TK qua glutamate và Re nicotinic acetylcholine www.com THIOPENTAL - CH tại gan thành pentobarbita, chất CH ở dạng hoạt động và có thời gian bán hủy dài à mất tri giác hay an thần kéo dài. - Đào thải qua thận. - Thuốc tan trong mỡ nhiều nên hấp thu vào não nhanhà khởi mê nhanh. - Tỉnh mê do tái phân phối.com THIOPENTAL - Gắn kết với protein cao (80%).

- Khi suy dinh dưỡng, giảm protid máu hay kiềm máu à lượng thuốc tự do trong máu tăng à giảm liều thuốc. - Thời gian bán hủy thuốc 12 giờ. - BN béo phì tính liều thuốc theo cân nặng chuẩn.com THIOPENTAL Chỉ định: + Khởi mê. + Duy trì mê cho các PT ngắn.

+ Điều trị động kinh. + Giảm áp lực nội sọ (PT TK, CTSN) www.com THIOPENTAL - Thời gian bắt đầu tác dụng nhanh trong vòng 30 - 60 giây. - Thời gian tác dụng ngắn chỉ 5 - 10 phút. - Liều khởi mê: 3 - 5 mg/kg.

- Giảm liều ở BN già, giảm cung lượng tim, giảm thể tích tuần hoàn.com THIOPENTAL - Hệ TKTW: + Co mạch não tùy thuộc liều, giảm lưu lượng máu não, giảm ALNS. + Liều cao ± dẫn đến EEG đẳng điện. + Gây ngủ mạnh, không giảm đau. + Chống động kinh mạnh.com THIOPENTAL - Hệ Tim mạch: + Ức chế co bóp cơ tim, hạ HA khi dùng liều cao, chích nhanh.

+ Nhịp tim nhanh bù trừ 10 -15%, ít tác dụng trên SVR.com THIOPENTAL - Hệ hô hấp: + Gây cơn ngưng thở ngắn 30 – 90 giây khi khởi mê. + Giảm tần số thở và Vt + Giảm đáp ứng với tăng CO2. + Tăng trương lực phế quản. + Co thắt thanh quản do kích thích hầu họng, thanh quản.com THIOPENTAL - Cơ vân: Giảm trương lực cơ, không gây dãn cơ, không tác dụng trên tấm động TK_cơ.

- Tử cung_nhau: Ít ảnh hưởng trên trương lực tử cung. Thiopental qua nhau thai.com THIOPENTAL - Mắt: + Giảm nhãn áp 40%, dãn đồng tử + Mất phản xạ mí mắt và giác mạc nhưng còn phản xạ ánh sáng. - Gan, thận: Chức năng gan, thận giảm nhẹ thoáng qua.com PROPOFOL - Tổng hợp 1980, sử dụng trên LS 1986. - Propofol là 2,6 – diisopropylphenol, thuộc nhóm alkylphenol.com PROPOFOL - Thuốc tan trong mỡ cao và không tan trong nước, pH 7 – 8,5.

- Có chứa axit Ethylene Diamine Tetra Acetic (EDTA) hoặc sulfite à ngăn vi khuẩn phát triển à bỏ sau khi mở 6 giờ. - Propofol có thể được dùng pha loãng, với dung dịch dextrose 5% và natriclorid 0,9%, nồng độ không thấp dưới 0,2%. Có thể tiêm qua nối gần vùng tiêm với Dextrose hay Natriclorid.com PROPOFOL - Dung dịch nhũ tương lipid, trắng sữa, chứa dầu đậu nành và lecithin trứng, glycerol. - Có nhiều công thức, chủ yếu propofol 1%, dầu đậu nành 10%, phospholipid trứng 1,2% tác dụng như 1 chất nhũ hóa, glycerol 2,25% tác nhân điều chỉnh ưu trương và sodium hydroxide để thay đổi pH à Thận trọng ở BN RL CH lipid (tăng lipid máu, viêm tụy) www.com PROPOFOL - Kích hoạt hoạt động của GABA type A, ức chế hoạt động của N-methyl-D-aspartate (NMDA), Re glycine và cũng ảnh hưởng đến kênh ion phụ thuộc điện thế.

- Chuyển hóa chủ yếu ở gan, đào thải qua thận - Thời gian bán hủy 3 – 4,8 giờ.com PROPOFOL - Chỉ định: + Khởi mê. + Duy trì mê hay gây mê TM. + An thần - Liều dùng: + Khởi mê: 1,5 – 2,5 mg/kg, trẻ em 3–3,5 mg/kg, người già 1 – 1,5 mg/kg. + Duy trì 100 -150 µg/kg/phút + An thần 25 – 75 µg/kg/phút www.com PROPOFOL - Hệ TKTW: + Gây ngủ nhanh sau 30 - 45 giây.

+ Giảm lưu lượng máu não, giảm chuyển hóa não à giảm ALNS. + EEG giảm tần số, tăng biên độ. Liều cao gây EEG đẳng điện.com PROPOFOL - Hệ tim mạch: + Tăng nhịp tim nhẹ, ức chế cơ tim ít. + Hạ HA nhiều (> 40%) do dãn mạch, giảm liều tùy tình trạng tiền tải và hậu tải.

+ Có thể có mạch chậm hay vô tâm thu thoáng qua à Atropin www.com PROPOFOL - Hệ hô hấp: + Cơn ngưng thở dài hơn thiopental. + Giảm tần số và thể tích khí lưu thông phụ thuộc liều. + Giảm đáp ứng với tăng CO2. + Ít gây co thắt PQ, ức chế phản xạ TQ - Hệ tiêu hóa: Giảm buồn nôn và nôn sau mổ www.com PROPOFOL - Cơ vân: Giảm trương lực cơ.

- Tử cung – nhau: Qua nhau, không ảnh hưởng trương lực tử cung. - Gan, thận: Chức năng thận giảm nhẹ thoáng qua. - Nội tiết: Giảm nồng độ cortisol máu.com PROPOFOL - Đau vị trí tiêm khoảng 50 – 70% BN. - Giảm đau khi TM: Tiêm TM lớn, pha thêm 20 mg lidocaine vào 200 mg propofol.

Hay tiêm TM lidocaine 0,5 mg/kg 1 – 2 phút trước tiêm propofol.com PROPOFOL - Hội chứng truyền propofol: + Hiếm gặp, nhưng gây tử vong liên quan truyền propofol liều 4mg/kg/giờ hay truyền trong ≥ 48 giờ, thường gặp ở trẻ nhỏ. + Một số báo cáo ở trẻ nhỏ, liều thấp chỉ trong 3 giờ. + Nhịp tim chậm, suy tim, ngưng tim, toan chuyển hóa (kiềm thiếu > 10 mmol/l), tiêu cơ vân, tăng lipid máu, gan nhiễm mỡ, to, suy thận.com ETOMIDATE - Etomidate là hợp chất imidazol cacboxyl hóa, tổng hợp 1965 và sử dụng LS 1972. - Thuốc không ổn định trong nước, hòa tan trong 35% propylene glycol hay dạng nhũ tương à đau khi tiêm.

- Gắn kết với protein 75%. - Thuốc tan trong mỡ cao, dạng liên kết chiếm tỷ lệ 99%.com ETOMIDATE - Chuyển hóa ban đầu tại gan,sau đó thủy phân bởi esterase huyết tương. - Đào thải: + Dạng chuyển hóa 98%: thận (85%) và phân (13%). + Dạng không chuyển hóa 2%.

- Thời gian bán hủy 2,9 – 5,3 giờ. - Tác động trên các thụ thể GABA www.com ETOMIDATE - Sự phân phối và thải thuốc bị ảnh hưởng khi dùng kèm fentanyl. - Gây mất ý thức sau 30 giây TM, thời gian tác dụng thay đởi từ 5 – 15 phút. - Etomidate ít ảnh hưởng đến chức năng tim ở cả BN khỏe mạnh, có bệnh lý van tim hay BTTMCB.

- Dược động và dược lực học của etomidate không thay đổi khi MAP 50 mmHg www.com ETOMIDATE - Liều dùng: + Khởi mê: 0,2 – 0,3 mg/kg TM + Người già, trẻ em < 15 tuổi: 0,15 – 0,2 mg/kg. - Chỉ định: + BN có bệnh tim nặng. + Huyết động không ổn định: sốc giảm thể tích.com ETOMIDATE - Chống chỉ định: + Suy thượng thận không điều trị. + Động kinh không ổn định.com ETOMIDATE - Hệ TKTW: + Không giảm đau + Giảm lưu lượng máu não và giảm chuyển hóa não theo liều, giảm ALNS.

+ Không gây mất các phản xạ: mi mắt, mắt, hầu, thanh quản, nuốt. + Có thể tác dụng trên các ổ động kinh có từ trước àkhông sử dụng cho BN có tiền căn động kinh.com ETOMIDATE - Hệ tim mạch: + Ổn định huyết động do không tác động trên hệ TK giao cảm và thụ thể áp lực. + Thuận lợi gây mê cho các BN có bệnh van tim, BTTMCB hay BN có chức năng tim mạch kém.com ETOMIDATE - Hệ hô hấp: + Giảm tần số thở và thể tích khí lưu thông tùy thuộc liều. + Ngưng thở thoáng qua nhưng ngắn hơn propofol và các thuốc barbiturate.

+ Giảm thông khí bù trừ với tăng CO2. + Không gây co thắt thanh quản và không phóng thích histamin.com ETOMIDATE - Hệ nội tiết: + Etomidate ức chế tổng hợp cortisol của tuyến thượng thận có thể đến 24 giờ qua ức chế có hồi phục enzyme 11β-hydroxylase phụ thuộc liều. + Giảm đáp ứng với hormone của vỏ TT + Năm 1983 Ledingham và Watt báo cáo: nhiễm trùng và tử vong tăng ở các BN ICU truyền liên tục so với BZD.com ETOMIDATE - Khác: + Thuốc qua hàng rào nhau thai. + Gây rung giật cơ 30 - 60% do bắt chước các tác dụng ức chế GABA, nhưng ko ức chế hoạt động ngoại tháp: Phòng ngừa bằng BZD, thuốc phiện.

+ Buồn nôn và nôn ói sau mổ nhiều hơn các thuốc mê khác. + Đau vị trí tiêm nhiều.com KETAMIN - Dẫn xuất aminocy-clohexanone, tác dụng đối kháng tại thụ thể N-methyl-D- aspartate (NMDA). Ngoài ra còn tác dụng tại Re opioid, Re acetylcholine, kênh Na và Ca phụ thuộc điện thế. - Được tổng hợp 1962, sử dụng người đầu tiên 1965, sử dụng LS từ 1970.

- Ketamin có tính chất an thần và giảm đau, không ức chế hoàn toàn hệ TKTW à Thuốc gây mê phân ly.com KETAMIN - Tan trong nước, khả năng hòa tan trong mỡ cao hơn thiopental 5 – 10 lần. - Gắn kết với protein thấp chỉ 12%. - Chuyển hóa tại gan ànorketamin, dạng hoạt động yếu khoảng 20 – 30% ketamin à giúp kéo dài thời gian giảm đau. - Đào thải qua thận chủ yếu dưới dạng glucuronide 75%, chỉ 2,5% đào thải nguyên dạng www.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ