L/O/G/O THUỐC MÊ TĨNH MẠCH BS HÀ NGỌC CHI ĐẠI CƯƠNG - Thuốc mê TM được sử dụng trên người đầu tiên 1665, sự phối hợp của nhà tự nhiên học người Đức và BS S. Elsholz, thuốc dùng là opioid. - Gây mê TM phát triển nhanh khi Thiopental được tổng hợp 1936.com ĐẠI CƯƠNG - Thường sử dụng: An thần, khởi mê và duy trì mê. - Các tính chất của thuốc mê TM lý tưởng: + Tác dụng nhanh và ngắn.
+ Dễ sử dụng. + Không gây dị ứng. + Dung nạp tốt đường TM. + Ổn định huyết động www.com ĐẠI CƯƠNG - Các thuốc tan trong mỡ cao như: propofol, etomidate, thiopental àkhởi mê nhanh.
- Thuốc phân phối đến các cơ quan tưới máu nhiều (não, tim, gan, thận) > cơ, da > mỡ. - Chuyển hóa ở gan và đào thải qua thận.com LIỀU THUỐC MÊ TM THƯỜNG DÙNG Thuốc Dẫn đầu Duy trì An thần (mg/kg) (µg/kg/phút) Propofol 1 – 2,5 100 -150 25 – 75 µg/kg/phút Thiopental 3–5 50 – 100 mg mỗi 10–20 ph Ketamin 0,5 – 2 TM 15 – 90 0,1–0,8 mg/kgTM 5 - 10 TB 2 - 4 mg/kg TB Etomidate 0,2 – 0,4 10 5 – 8 µg/kg/phút www.com TÁC DỤNG CỦA CÁC THUỐC MÊ TM Thuốc Onset Tác dụng Đau khi Nhịp Huyết (giây) (phút) tiêm tim áp Propofol 15 – 45 5 – 10 ++ 0/- - Thiopental < 30 5 – 10 0/+ + - Ketamin 45 – 60 10 – 20 0 ++ ++ Etomidate 15 – 45 3 – 12 +++ 0 0 www.com TÁC DỤNG TRÊN HỆ TKTW Thuốc Nhu cầu Lưu lượng Áp lực Áp lực oxy não máu não nội sọ nội nhãn Thiopental Propofol Etomidate __ Ketamin __ www.com TÁC DỤNG TRÊN HỆ TIM MẠCH Thuốc Huyết áp TS tim Cung lượng tim Thiopental Propofol 25 – 40% ± Etomidate Ketamin www.com THIOPENTAL - Thuộc nhóm barbiturates - Thuốc có màu vàng, vị đắng, mùi tỏi. - Thiopental có tính kiềm (pH >10), nguy hiểm nếu thoát mạch hay tiêm vào ĐM. - Thường được pha với nước cất thành dung dịch 1 – 2,5%.
- Ức chế thụ thể GABA, cũng ức chế kích thích dẫn truyền TK qua glutamate và Re nicotinic acetylcholine www.com THIOPENTAL - CH tại gan thành pentobarbita, chất CH ở dạng hoạt động và có thời gian bán hủy dài à mất tri giác hay an thần kéo dài. - Đào thải qua thận. - Thuốc tan trong mỡ nhiều nên hấp thu vào não nhanhà khởi mê nhanh. - Tỉnh mê do tái phân phối.com THIOPENTAL - Gắn kết với protein cao (80%).
- Khi suy dinh dưỡng, giảm protid máu hay kiềm máu à lượng thuốc tự do trong máu tăng à giảm liều thuốc. - Thời gian bán hủy thuốc 12 giờ. - BN béo phì tính liều thuốc theo cân nặng chuẩn.com THIOPENTAL Chỉ định: + Khởi mê. + Duy trì mê cho các PT ngắn.
+ Điều trị động kinh. + Giảm áp lực nội sọ (PT TK, CTSN) www.com THIOPENTAL - Thời gian bắt đầu tác dụng nhanh trong vòng 30 - 60 giây. - Thời gian tác dụng ngắn chỉ 5 - 10 phút. - Liều khởi mê: 3 - 5 mg/kg.
- Giảm liều ở BN già, giảm cung lượng tim, giảm thể tích tuần hoàn.com THIOPENTAL - Hệ TKTW: + Co mạch não tùy thuộc liều, giảm lưu lượng máu não, giảm ALNS. + Liều cao ± dẫn đến EEG đẳng điện. + Gây ngủ mạnh, không giảm đau. + Chống động kinh mạnh.com THIOPENTAL - Hệ Tim mạch: + Ức chế co bóp cơ tim, hạ HA khi dùng liều cao, chích nhanh.
+ Nhịp tim nhanh bù trừ 10 -15%, ít tác dụng trên SVR.com THIOPENTAL - Hệ hô hấp: + Gây cơn ngưng thở ngắn 30 – 90 giây khi khởi mê. + Giảm tần số thở và Vt + Giảm đáp ứng với tăng CO2. + Tăng trương lực phế quản. + Co thắt thanh quản do kích thích hầu họng, thanh quản.com THIOPENTAL - Cơ vân: Giảm trương lực cơ, không gây dãn cơ, không tác dụng trên tấm động TK_cơ.
- Tử cung_nhau: Ít ảnh hưởng trên trương lực tử cung. Thiopental qua nhau thai.com THIOPENTAL - Mắt: + Giảm nhãn áp 40%, dãn đồng tử + Mất phản xạ mí mắt và giác mạc nhưng còn phản xạ ánh sáng. - Gan, thận: Chức năng gan, thận giảm nhẹ thoáng qua.com PROPOFOL - Tổng hợp 1980, sử dụng trên LS 1986. - Propofol là 2,6 – diisopropylphenol, thuộc nhóm alkylphenol.com PROPOFOL - Thuốc tan trong mỡ cao và không tan trong nước, pH 7 – 8,5.
- Có chứa axit Ethylene Diamine Tetra Acetic (EDTA) hoặc sulfite à ngăn vi khuẩn phát triển à bỏ sau khi mở 6 giờ. - Propofol có thể được dùng pha loãng, với dung dịch dextrose 5% và natriclorid 0,9%, nồng độ không thấp dưới 0,2%. Có thể tiêm qua nối gần vùng tiêm với Dextrose hay Natriclorid.com PROPOFOL - Dung dịch nhũ tương lipid, trắng sữa, chứa dầu đậu nành và lecithin trứng, glycerol. - Có nhiều công thức, chủ yếu propofol 1%, dầu đậu nành 10%, phospholipid trứng 1,2% tác dụng như 1 chất nhũ hóa, glycerol 2,25% tác nhân điều chỉnh ưu trương và sodium hydroxide để thay đổi pH à Thận trọng ở BN RL CH lipid (tăng lipid máu, viêm tụy) www.com PROPOFOL - Kích hoạt hoạt động của GABA type A, ức chế hoạt động của N-methyl-D-aspartate (NMDA), Re glycine và cũng ảnh hưởng đến kênh ion phụ thuộc điện thế.
- Chuyển hóa chủ yếu ở gan, đào thải qua thận - Thời gian bán hủy 3 – 4,8 giờ.com PROPOFOL - Chỉ định: + Khởi mê. + Duy trì mê hay gây mê TM. + An thần - Liều dùng: + Khởi mê: 1,5 – 2,5 mg/kg, trẻ em 3–3,5 mg/kg, người già 1 – 1,5 mg/kg. + Duy trì 100 -150 µg/kg/phút + An thần 25 – 75 µg/kg/phút www.com PROPOFOL - Hệ TKTW: + Gây ngủ nhanh sau 30 - 45 giây.
+ Giảm lưu lượng máu não, giảm chuyển hóa não à giảm ALNS. + EEG giảm tần số, tăng biên độ. Liều cao gây EEG đẳng điện.com PROPOFOL - Hệ tim mạch: + Tăng nhịp tim nhẹ, ức chế cơ tim ít. + Hạ HA nhiều (> 40%) do dãn mạch, giảm liều tùy tình trạng tiền tải và hậu tải.
+ Có thể có mạch chậm hay vô tâm thu thoáng qua à Atropin www.com PROPOFOL - Hệ hô hấp: + Cơn ngưng thở dài hơn thiopental. + Giảm tần số và thể tích khí lưu thông phụ thuộc liều. + Giảm đáp ứng với tăng CO2. + Ít gây co thắt PQ, ức chế phản xạ TQ - Hệ tiêu hóa: Giảm buồn nôn và nôn sau mổ www.com PROPOFOL - Cơ vân: Giảm trương lực cơ.
- Tử cung – nhau: Qua nhau, không ảnh hưởng trương lực tử cung. - Gan, thận: Chức năng thận giảm nhẹ thoáng qua. - Nội tiết: Giảm nồng độ cortisol máu.com PROPOFOL - Đau vị trí tiêm khoảng 50 – 70% BN. - Giảm đau khi TM: Tiêm TM lớn, pha thêm 20 mg lidocaine vào 200 mg propofol.
Hay tiêm TM lidocaine 0,5 mg/kg 1 – 2 phút trước tiêm propofol.com PROPOFOL - Hội chứng truyền propofol: + Hiếm gặp, nhưng gây tử vong liên quan truyền propofol liều 4mg/kg/giờ hay truyền trong ≥ 48 giờ, thường gặp ở trẻ nhỏ. + Một số báo cáo ở trẻ nhỏ, liều thấp chỉ trong 3 giờ. + Nhịp tim chậm, suy tim, ngưng tim, toan chuyển hóa (kiềm thiếu > 10 mmol/l), tiêu cơ vân, tăng lipid máu, gan nhiễm mỡ, to, suy thận.com ETOMIDATE - Etomidate là hợp chất imidazol cacboxyl hóa, tổng hợp 1965 và sử dụng LS 1972. - Thuốc không ổn định trong nước, hòa tan trong 35% propylene glycol hay dạng nhũ tương à đau khi tiêm.
- Gắn kết với protein 75%. - Thuốc tan trong mỡ cao, dạng liên kết chiếm tỷ lệ 99%.com ETOMIDATE - Chuyển hóa ban đầu tại gan,sau đó thủy phân bởi esterase huyết tương. - Đào thải: + Dạng chuyển hóa 98%: thận (85%) và phân (13%). + Dạng không chuyển hóa 2%.
- Thời gian bán hủy 2,9 – 5,3 giờ. - Tác động trên các thụ thể GABA www.com ETOMIDATE - Sự phân phối và thải thuốc bị ảnh hưởng khi dùng kèm fentanyl. - Gây mất ý thức sau 30 giây TM, thời gian tác dụng thay đởi từ 5 – 15 phút. - Etomidate ít ảnh hưởng đến chức năng tim ở cả BN khỏe mạnh, có bệnh lý van tim hay BTTMCB.
- Dược động và dược lực học của etomidate không thay đổi khi MAP 50 mmHg www.com ETOMIDATE - Liều dùng: + Khởi mê: 0,2 – 0,3 mg/kg TM + Người già, trẻ em < 15 tuổi: 0,15 – 0,2 mg/kg. - Chỉ định: + BN có bệnh tim nặng. + Huyết động không ổn định: sốc giảm thể tích.com ETOMIDATE - Chống chỉ định: + Suy thượng thận không điều trị. + Động kinh không ổn định.com ETOMIDATE - Hệ TKTW: + Không giảm đau + Giảm lưu lượng máu não và giảm chuyển hóa não theo liều, giảm ALNS.
+ Không gây mất các phản xạ: mi mắt, mắt, hầu, thanh quản, nuốt. + Có thể tác dụng trên các ổ động kinh có từ trước àkhông sử dụng cho BN có tiền căn động kinh.com ETOMIDATE - Hệ tim mạch: + Ổn định huyết động do không tác động trên hệ TK giao cảm và thụ thể áp lực. + Thuận lợi gây mê cho các BN có bệnh van tim, BTTMCB hay BN có chức năng tim mạch kém.com ETOMIDATE - Hệ hô hấp: + Giảm tần số thở và thể tích khí lưu thông tùy thuộc liều. + Ngưng thở thoáng qua nhưng ngắn hơn propofol và các thuốc barbiturate.
+ Giảm thông khí bù trừ với tăng CO2. + Không gây co thắt thanh quản và không phóng thích histamin.com ETOMIDATE - Hệ nội tiết: + Etomidate ức chế tổng hợp cortisol của tuyến thượng thận có thể đến 24 giờ qua ức chế có hồi phục enzyme 11β-hydroxylase phụ thuộc liều. + Giảm đáp ứng với hormone của vỏ TT + Năm 1983 Ledingham và Watt báo cáo: nhiễm trùng và tử vong tăng ở các BN ICU truyền liên tục so với BZD.com ETOMIDATE - Khác: + Thuốc qua hàng rào nhau thai. + Gây rung giật cơ 30 - 60% do bắt chước các tác dụng ức chế GABA, nhưng ko ức chế hoạt động ngoại tháp: Phòng ngừa bằng BZD, thuốc phiện.
+ Buồn nôn và nôn ói sau mổ nhiều hơn các thuốc mê khác. + Đau vị trí tiêm nhiều.com KETAMIN - Dẫn xuất aminocy-clohexanone, tác dụng đối kháng tại thụ thể N-methyl-D- aspartate (NMDA). Ngoài ra còn tác dụng tại Re opioid, Re acetylcholine, kênh Na và Ca phụ thuộc điện thế. - Được tổng hợp 1962, sử dụng người đầu tiên 1965, sử dụng LS từ 1970.
- Ketamin có tính chất an thần và giảm đau, không ức chế hoàn toàn hệ TKTW à Thuốc gây mê phân ly.com KETAMIN - Tan trong nước, khả năng hòa tan trong mỡ cao hơn thiopental 5 – 10 lần. - Gắn kết với protein thấp chỉ 12%. - Chuyển hóa tại gan ànorketamin, dạng hoạt động yếu khoảng 20 – 30% ketamin à giúp kéo dài thời gian giảm đau. - Đào thải qua thận chủ yếu dưới dạng glucuronide 75%, chỉ 2,5% đào thải nguyên dạng www.