Khóa luận tốt nghiệp về tạm giam trong tố tụng hình sự Việt Nam

Tài liệu nghiên cứu Khoá luận tốt nghiệp tạm giam trong tố tụng hình sự việt nam, tổng hợp lý thuyết và thực hành, cung cấp kiến thức chuyên sâu về .

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

khóa luận tốt nghiệp

2023

71
5
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

1. CHƯƠNG 1: NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VÀ QUY ĐỊNH CỦA BỘ LUẬT TỐ TỤNG HÌNH SỰ NĂM 2015 VỀ BIỆN PHÁP NGĂN CHẶN TẠM GIAM

1.1. Những vấn đề lý luận về biện pháp ngăn chặn tạm giam

1.2. Khái niệm biện pháp ngăn chặn tạm giam

1.3. Quy định của Bộ luật tố tụng hình sự năm 2015 về biện pháp ngăn chặn tạm giam

1.4. Đối tượng, căn cứ áp dụng biện pháp ngăn chặn tạm giam

1.5. Thẩm quyền áp dụng biện pháp tạm giam

1.6. Thủ tục áp dụng biện pháp ngăn chặn tạm giam

1.7. Thời hạn tạm giam

1.8. Hủy bỏ hoặc thay thế biện pháp ngăn chặn tạm giam

1.9. Kết luận Chương 1

2. CHƯƠNG 2: THỰC TIỄN ÁP DỤNG BIỆN PHÁP NGĂN CHẶN TẠM GIAM VÀ MỘT SỐ KIẾN NGHỊ NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG ÁP DỤNG

2.1. Thực tiễn áp dụng biện pháp ngăn chặn tạm giam. Những kết quả đạt được

2.2. Những hạn chế. Nguyên nhân của những hạn chế, vướng mắc

2.3. Một số kiến nghị hoàn thiện pháp luật tố tụng hình sự và nâng cao hiệu quả áp dụng biện pháp ngăn chặn tạm giam

2.4. Kiến nghị hoàn thiện pháp luật tố tụng hình sự

2.5. Một số kiến nghị nâng cao hiệu quả của việc áp dụng biện pháp ngăn chặn tạm giam

2.6. Kết luận Chương 2

KẾT LUẬN

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tạm giam trong tố tụng hình sự Việt Nam

Tạm giam là một biện pháp ngăn chặn quan trọng trong tố tụng hình sự, được quy định cụ thể trong Bộ luật Tố tụng Hình sự (BLTTHS) năm 2015. Biện pháp này nhằm ngăn chặn tội phạm tiếp tục hoạt động hoặc gây cản trở quá trình điều tra, truy tố, xét xử. Tạm giam có tính chất cưỡng chế nghiêm khắc, hạn chế quyền tự do của bị can, bị cáo trong một thời gian nhất định. Việc áp dụng tạm giam phải tuân thủ các quy định pháp luật, đảm bảo quyền con người và quyền công dân.

1.1. Khái niệm và đặc điểm của tạm giam

Tạm giam được định nghĩa là biện pháp ngăn chặn trong tố tụng hình sự, áp dụng đối với bị can, bị cáo có hành vi phạm tội nghiêm trọng. Biện pháp này có tính cưỡng chế cao, nhằm cách ly bị can, bị cáo khỏi xã hội để ngăn chặn họ tiếp tục phạm tội hoặc gây cản trở quá trình tố tụng. Tạm giam được thực hiện bởi các cơ quan có thẩm quyền như Cơ quan Điều tra (CQĐT), Viện Kiểm sát (VKS), và Tòa án (TA). Đặc điểm nổi bật của tạm giam là tính nghiêm khắc và sự hạn chế quyền tự do thân thể của bị can, bị cáo.

1.2. Quy định pháp luật về tạm giam

BLTTHS năm 2015 quy định cụ thể về tạm giam, bao gồm căn cứ áp dụng, thẩm quyền, và thủ tục thực hiện. Căn cứ áp dụng tạm giam bao gồm việc bị can, bị cáo có nguy cơ tiếp tục phạm tội hoặc gây cản trở quá trình điều tra, truy tố, xét xử. Thẩm quyền áp dụng thuộc về CQĐT, VKS, và TA. Thủ tục áp dụng tạm giam phải tuân thủ nghiêm ngặt các quy định pháp luật, đảm bảo quyền con người và quyền công dân của bị can, bị cáo.

II. Thực tiễn áp dụng tạm giam và kiến nghị

Trong thực tiễn, việc áp dụng tạm giam đã đạt được nhiều kết quả tích cực, góp phần ngăn chặn tội phạm và đảm bảo quá trình tố tụng diễn ra thuận lợi. Tuy nhiên, vẫn còn một số hạn chế như việc áp dụng tạm giam chưa thống nhất, thiếu minh bạch, và có trường hợp lạm dụng. Để nâng cao hiệu quả áp dụng tạm giam, cần hoàn thiện các quy định pháp luật, tăng cường giám sát của VKS, và đào tạo nâng cao năng lực cho cán bộ thực thi pháp luật.

2.1. Kết quả và hạn chế trong thực tiễn áp dụng

Việc áp dụng tạm giam trong thực tiễn đã góp phần ngăn chặn tội phạm, đảm bảo quá trình điều tra, truy tố, xét xử diễn ra thuận lợi. Tuy nhiên, vẫn còn một số hạn chế như việc áp dụng tạm giam chưa thống nhất, thiếu minh bạch, và có trường hợp lạm dụng. Nguyên nhân chính là do sự thiếu hiểu biết pháp luật của một số cán bộ thực thi, cũng như sự chồng chéo trong các quy định pháp luật.

2.2. Kiến nghị hoàn thiện pháp luật và nâng cao hiệu quả áp dụng

Để nâng cao hiệu quả áp dụng tạm giam, cần hoàn thiện các quy định pháp luật, đặc biệt là việc xác định rõ căn cứ và thủ tục áp dụng. Đồng thời, cần tăng cường giám sát của VKS trong việc áp dụng tạm giam, đảm bảo quyền con người và quyền công dân của bị can, bị cáo. Ngoài ra, cần đào tạo nâng cao năng lực cho cán bộ thực thi pháp luật, giúp họ hiểu rõ và áp dụng đúng các quy định về tạm giam.

10/02/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1: Những vẫn để lý luận và quy định của Bộ luật tổ tung hình sự năm 2015 về biện pháp ngăn chăn tạm giam. Thực tiễn áp dụng biện pháp ngăn chặn tạm giam vả một số kiến nghị nâng cao chất lượng áp dụng. 6 Chương]: NHUNG VAN DE LÝ LUẬN VÀ QUY ĐỊNH CUA BỘ LUẬT TÓ TUNG HÌNH SỰ NAM 2015 VE BIEN PHÁP NGAN CHAN TAMGIAM 141. Những vấn dé ly luận về biện pháp ngăn chặn tam giam.

LLL hái niệm, đặc điễm biện pháp ngăn chin tạm giam: LLL Khái niềm biên pháp ngăn chăn tan giam Tai khoản 2 Điều 20 Hiền pháp năm 2013 quy định: “Không at bi bắt nếu không có quyết định của Tòa dn nhân đân, quyết định hoặc phê chuẩn của Viên *iểm sát nhân dẫn trừtrường hop phạm tội quả tang Việc bắt giam giữ người do luật dian. Việc bất, giam, giữ người được quy định tại BLTTHS cụ thể về nhiệm vu, quyền hạn, nghĩa vụ, trách nhiệm của các cơ quan tiễn hảnh tổ tụng, người tiền hảnh tổ tung, người tham gia tổ tung, cũng như cơ sở pháp lý để áp dụng các biện pháp ngăn chăn đối với người bị buộc tôi. Mọi hoạt động tổ tung phải được thực hiện theo quy định của BLTTHS, nhằm bảo đầm phát hién chính. ác va xử lý công minh, kip thời mọi hánh vi phạm tội, phòng nga, ngăn chăn.

tôi pham, không để lọt tôi phạm, không lam oan người vô tội, góp phan bao vé công lý, bao vê quyển con người, quyên công dân, bảo vé ché độ zã hội chủ nghữa, bao vệ lợi ích của nha nước, quyền va lợi ích hợp pháp của tỗ chức, cá nhân, giáo duc mọi người ÿ thức tuân theo pháp luật, đâu tranh phòng ngửa và chống tội phạm. "Nhà nước Công hòa Xã hội chủ nghĩa Việt Nam là “Wha xước pháp quyển Bed chai nghĩa “, theo Điễu 2 Hiển pháp năm 2013. Đây là sự kết hop của hai kiểu Nha nước. Nha nước Xã hội chủ nghĩa va Nha nước pháp quyển Bản về ‘Nba nước pháp quyền, đây là nha nước dé cao vai trò của pháp luật, được tổ chức, hoạt đông trên cơ sở một hé thống pháp luật dân chi, công bang và các.

nguyền tấc chủ quyền nhân dân, phân công và kiểm soát quyển lực nhà nước nhằm bảo dim quyển con người, tự do cả nhân, công bang, bình đẳng trong xã hội. Chính vi thé, khi ma các biên pháp thuyết phục được ap dụng không dem 1 lại hiểu qua, các cơ quan thực thi nhiệm vụ phải sử dung đến các biện pháp có tính quyên lực nhà nước lá tam giam - môt biện pháp có tính rắn đe cao, 1a công, cụ tác động xã hội sắc bén vả hữu hiệu để buộc các chủ thể phải thể hiện sự tôn trong pháp luật bằng việc thực hiện những hành vi cu thể phù hợp với mục tiêu và lợi ích của nha nước được thể hiên trong các quy pham pháp luật ma không, còn sự lựa chon khác 'Việc áp dung biện pháp ngăn chăn nhằm làm rõ tội phạm va người phạm tôi, để áp dụng hình phạt thích hợp đổi với người pham tôi. Tuy nhiên, viéc bắt, giam, giữ không phải được thực hiện một cách tủy tiện, khi tiến hành tổ tung, trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của minh, cơ quan, người có thẩm quyển. tiến hành tổ tung sẽ quyết đính việc áp dụng biển pháp ngăn chấn phù hợp với tình hình giải quyết vụ án, nhất là việc có áp dung BPNCTG đối với người có hành vi vi phạm pháp luật hay không, Mụục dich bao đảm quyén con người đổi ‘voi người phạm tội ma vẫn tiên hảnh được các hoạt động tổ tụng, giải quyết vụ.

án một cách đúng đắn, nghiêm minh, ‘Vay tam giam nghĩa là gi? Các công trinh nghiên cứu đã đưa ra nhiễu quan điểm khác nhau vẻ van dé nảy, trong đó, có 02 quan điểm tiêu biểu về định nghĩa tạm giam, cụ thể Quan điểm 1: Theo trường Đại hoc Luật Hà Nội thì “Tam giam là biên pháp ngăm chặn trong tổ tụng hình sự do Cơ quan điều tra Viện kiém sát, Tòa. Gn áp dụng đổi với bt can, bị cáo về tôi rat nghiêm trong hoặc đặc biệt nghiêm trong hey bị can bi cáo vỗ tôi nghiém trong tội ít nghiém trọng theo quy đinh của pháp luật “2. Quan điểm trên đã chỉ ra các nội dung về chủ thé áp dung, căn. cử áp dụng, đổi tượng bị áp dung.

Đặc biết, quy định rõ trường hợp bị can, bi cáo nao bị áp dụng biện pháp tạm giam, bỗ sung chủ thể có thẩm quyền áp dung 1a cơ quan tiền hảnh tổ tung bao gồm CQĐT, VKS, TA do BLTTHS quy định, "Hoùng Thi Minh Sơn đi biện, Pan Thị Dash Ma; Giáo inh Tuất ng hin sự iết Net (2018) 3, Công muna đa, tường Đạ lọc Tait Hà Nội 8 chủ thé nảy đã bao gồm ca cơ quan, người có thẩm quyền tién hành tổ tung theo. quy định của BLTTHS được quyết đính áp dụng BPTG Quan điểm 2: Theo Trưởng Đại học Kiểm sát Hà Nội thì “Tam giam là biện pháp ngăn căn do người có thẩm quyên tiễn hành tÔ thong áp đhơng han cỗ tự đo thân thé trong một thòi gian nhất định đối với b can, bị cáo kin có căn cứ đo Bộ luật Tổ tung hình sue quy định nhằm ngăn chăn Việc bt can, bt cdo sẽg y đó khăn cho việc điều tra truy tố, xét rit hoặc sẽ tấp tue pham tôi hoặc. đỗ din bảo thi hành án "3. Tai quan điểm này đã chỉ ra đối tượng áp dụng lá bị can, bị cáo, căn cứ dé áp dụng biện pháp tam giam theo quy định tại BLTTHS như bé trồn, cân trở hoat đồng tô tụng hoặc có thể tiếp tục phạm téi.; mục đích để áp dụng là ngăn chăn việc bị can, bị cáo sẽ gây khó khăn cho việc điều, tra, truy tổ, xét xử hoặc sétiếp tục pham tội hoặc để dam bảo việc thi hảnh án.

Tuy nhiên, quan điểm moi chỉ đưa ra một dang chủ thể có thẩm quyển áp dung có thẩm quyên áp dụng, dong thời chưa chỉ rõ thé nào là người có thẩm quyền é tung để quyết định áp dụng biện pháp tạm giam Điều nảy gây khó khăn khi áp dụng trong thực tiễn. (Qua những phân tích ở trên, có thé thay, để xây dựng một khái niệm day đủ về BPNCTG cân đưa ra được những điểm đặc trưng của biện pháp đó, gồm. có các nội dung sau: về bản chất cũa tam giam la BPNC trong TTHS với đặc trưng là cách ly đối tượng áp dụng với xã hội trong thời gian nhất định, han chế một số quyển công dân, chỉ ra đối tương áp dung của BPNC này là bị can, bi cáo, thẩm quyển áp dung la người có thẩm quyền của CQĐT, VKS, Toa an; căn cứáp dụng là những căn cứ do BLTTHS quy đính đồng thời dé cập tới mục dich ap dụng của biển phap này là nhằm ngăn chăn việc bi can, bị cáo có diéu kiên tiép tục phạm tôi hoặc gây căn trỡ cho quá trình giải quyết vụ án, bảo dim cho công tác điều tra, truy tổ, xét xử vả thi hảnh án. Tử những vẫn dé đã nêu, * Bường Đạthọc Kiểm sit Hà Nội, Giáo wih Lud ang Fn sự 2016), os Đạihạc Quốc ga Hà Nội, 3 9 tác giả xin đưa ra khái niệm về tạm giam như sau: “Tam giam ia biện pháp ngăn chặn trong tổ tụng linh sự có tính chất nghiêm khắc nhất do người có thẩm quyền tiễn hành tổ tung quyết định Riủ có đi căn cứ được quy định trong BLITHS nhằm hạn chỗ.

ngăn chăm việc bị can, bị cáo sẽ gây khó khăn, cần trổ Hoạt động điều tra truy 16, xét vit hoặc đỗ bảo đâm tht hành án”. Tác giã cho sang đây 18 một khái niệm hợp lý, khắc phục được những thiếu sót, han ch của những khái niêm khác, béi vì nôi hàm của nó đã nêu được đẩy đủ những đặc điểm của BPNCTG. Việc xy dưng một khái niêm hoàn chỉnh vẻ BPNCTG sẽ tạo ra cách hiểu thống nhất, gop phan giúp cho các cơ quan tiến hảnh tổ tụng. áp dụng đúng quy định pháp luật, giam đúng đối tượng, giải quyết kip thời, nhanh chóng vụ án hình sự, bao đầm hoạt động của các cơ quan tiến hảnh tổ tụng được thuận lợi, tôn trọng quyền bat khả xâm phạm vẻ thân thé va các quyền cơ bản khác của công dân được Hiển pháp va pháp luật quy đính.

Đặc diém của biện pháp ngăn chăn tam giam Thứ nhất, tam giam là tiện pháp thuộc nhóm BPNC có tính cưỡng chế nghiêm khắc nhất Trong TTHS, biên pháp tam giam là một trong những biện pháp có tính cưng chế được áp dụng đổi với người bị buộc tội, mục đích không để tiếp tục pham tôi hoặc căn tré qua trình điều tra, truy tổ, xét xử, thi hảnh án Tính cưỡng, chế của biện pháp tạm giam thể hiện ở việc khi một đối tượng bi áp dung thì bất buộc họ phải chấp hảnh, cho dit họ có muốn hay không thì Nha nước đã đưa ra những biện pháp bao đâm cũng như ché tai cẩn thiết để buộc họ phải chấp hanh nghiêm chính. Nêu họ không thực hiện hoặc thực hiện không đúng, không đủ thì phải chịu hậu quả pháp lý". Tỉnh cưỡng chế của BPNCTG còn th hiện là cách thức mang tính quy lực nha nước do Cơ quan, người có thẩm. quyền THTT áp dụng theo những căn cử, trình tự, thi tục va thời han do pháp uất TTHS quy định, tác đông lên tư tưởng, hành vi của người bị bude tôi, buộc.

“ Ngujễn Ngọc Chí tế Lan Chỉ đồng chủ bền) [3019), Go tình Luật stung as Việt Nam, nab tại học “Quốc ga Hồ Mội teas. 10 những chủ thể nảy phải thực hiện nghĩa vụ nhằm bão đảm cho quá trình giải quyết vụ án thuận lợi, nhanh chóng, Thứ hai, biện pháp tam giam han chế quyển con người, quyên công dân. Biện pháp tam giam han chế quyển tư do của con người, người bi áp dụng sé bi cach ly khỏi cuộc sông bén ngoài xã hội một thời gian nhất định, han chế quyền con người là đặc điểm đặc trưng, quan trọng nhất khi nói đến biên pháp tạm giam Bởi người bị áp dụng biên pháp tạm giam không chỉ quyền tự do bị hạn chế trong thời gian tương đối dai ma còn kéo theo hậu quả là các quyền cơ bản khác bị han chế theo. Nhưng hạn chế nảy chỉ mang tính tam thời, được ấp dung một khoảng nhất định, nếu hết thời han tam giam ma cơ quan có thấm quyền không chứng minh được tội pham thì biện pháp tam giam bị hủy.

'bö hoặc tam giam đến khi sét xử mã tòa án tuyên không pham tôi, tỏa án tuyên. pham tôi nhưng được áp dụng hình phat không phải la tà giam.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Bài viết "Tìm hiểu về tạm giam trong tố tụng hình sự Việt Nam" cung cấp cái nhìn tổng quan về quy định pháp lý liên quan đến biện pháp tạm giam trong quá trình tố tụng hình sự tại Việt Nam. Nội dung tập trung vào các điều kiện áp dụng, thời hạn tạm giam, quyền lợi của bị can, bị cáo, cũng như những thách thức trong thực tiễn áp dụng. Bài viết giúp độc giả hiểu rõ hơn về quy trình pháp lý, đồng thời nhấn mạnh tầm quan trọng của việc đảm bảo quyền con người trong quá trình tạm giam.

Để mở rộng kiến thức về các chủ đề liên quan, bạn có thể tham khảo thêm Luận văn thạc sĩ hình phạt cải tạo không giam giữ theo pháp luật hình sự Việt Nam, Luận án tiến sĩ xóa án tích theo pháp luật hình sự Việt Nam, và Khoá luận tốt nghiệp tội lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản trong pháp luật hình sự Việt Nam. Những bài viết này sẽ giúp bạn có cái nhìn sâu sắc hơn về các khía cạnh khác của pháp luật hình sự.