Chương 1. Một số vẫn để i uận và quy dinh của pháp luật l ting lành aự về bảo đâm quan bào chim cũa người b† buộc tôi trong giai doan xét xr so thon vụ ân Hành se “Chương 2. Thực trạng bảo dim quyền bào chữa của người bi buộc tột trong giai “đem xét tử tơ thẫm vụ ân hình sc tas Tên án nhân dân Thành phổ Yen Bái, Tinh Tên Bai vast số hiến nghĩ 1 Chương MOT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VÀ QUY ĐỊNH CUA PHÁP LUẬT T6 TUNG HÌNH SỰ VỀ BẢO ĐÂM QUYỀN BÀO CHỮA CUA NGƯỜI BỊ BUỘC TOT TRONG GIẢI DOAN XÉT XỬ SƠ THÀM VỤ ÁN HÌNH SỰ" 11. Mật số vẫn đề lý hận về bảo dim quyền bảo chữa cia người bịbuậc trong giai đoạn xét xử s thẩm vụ ân hành sw LLL.
Khái niệm bio đâm quyền bào chữa cia người bị buộc tội trong giai đoạm xétx sơ thẫm vụ du hich ste ĐỂ đơn ra khi niệm bảo dim quyễn bảo chữa cia người bị buộc tôi trong giai đoạn xêtxử tơ thẫn, trước hit phi làm rõ một số khá niễm sax nguời bị bude tổ, quyền ‘bao chữa, bảo đảm quyên bảo chữa của người bi buộc tội trong tổ tụng hình sự, gia. đoạn xét xử sơ thẫm vụ án hình sự người bi bude tôi trong giai đoạn xế vỡ sơ thậm, Trong đều luật gai thích từ ngỡ côn BLTTHS năm 2015 (Điều 4, nha làm luật cũng không đưa ra khái niệm ngu bi buộc tối ma chi lit ké những tự cách người them gia tổ tụng thuộc điện người bi buộc tộ theo đó, “Người br bude ôi g người by bắt người bị tam giữ, bị cạn bi cáo "® Nghiên cửa các vẫn bin quy phạm pháp luật trước diy, có thể khẳng dink “Người ‘i buộc tôi là một thuật ngữ pháp lý mới xuất hiện rong quy định của BLTTH năm 2015, hiện ti chưa có một dink ngiễa chính thúc nào về khá niệm người bị buộc ôi Trên phương diện ngôn ng học "buộc tô" 1a một động tử với nga là: bude vio mốt tối g, bắt phi nhân tôi, chịu ôi Cần cử vào guy định ca BLHS năm 2015 về khái niệm tôi phạm tả tôi phem không chi do người (cá nhs) thục hiện ma còn có thé do háp nhân trương mai thục hiện Do vậy, chủ thể của trách nhiệm hình sự không chỉ Ii sá nhân mà còn có thé la pháp nhân thương maŸ. Căn cứ quy định của BLTTHS VỀ người thưn gia tổ tong cổ liên quan din việc cáo buộc để thục hiện hành vi có dẫu Hiệu của tôi pham cân áp dung các biện pháp cưỡng chỗ tổ tung nữ người bi bất bị tem giữ hoặc đã có các quyết nh tổ bụng xác Ảnh ho đã thực hiện hành v phạm tôi “Stam:di a Điều 4 Goth tng của BLTTES nim 2015 Viên Ngôn ngĩhoc. Trng tim TÑ: Đến hac, “Tr Đền tổng Vit” nô Đã Ning, 20043190, Đền BLHSnim 2015 iy dh: TEiplum do cánhậnhoặc pup hữu tươngai uc hộn Viviy chế.
thể của ịchnÖdm hàn sựbụo gầm cả nhân vì nhp nhân trương HẠ. 8 cần xử lý rách nhiệm hình mr nur bi can, bi cáo, có thi xác dink: “Người bi bude ti là người (cả nhân) hoặc pháp nhôn bị cáo buộc đã thực hiện một hay nhiễu tô rio dé được Bồ luật inh sự mạ dint và họ có khả năng phi chịu trách nhậm hành sievi sự cáo buộc đó” Vì bi bude tôi và có thể phi civ rách nhiệm hình mx, cho nên để tránh nợ áp dit mt chiều từ phía chỗ thể buộc tô, bảo đảm kết luận về ôi trang của họ được đưa ra trên cơ sở có nự co sat gia quan im buộc tôi và gố tôi shim bio dim giải quyết vụ án khách quan, pháp luật quy định ngu bị bude tôi có quyền bảo chữa Quyền bảo chữa cia người bi buộc tô được ghi nhận khá sớm rong pháp luật nước tạ Tuy nhiên, điện đối tượng được bão dim quyên bảo chữa trong mỗi giá đoạn có sơ thay đỗ, Cụ thể, trong Hiện pháp năm 1946, bản Hiển pháp đâu tiên của tước Việt Nam din chủ cộng hoe chỉ quy đãnh quyền bao chữa cho một đối tương dy nhất là bị cáo tạ Điễu 67 như sau: “Người bi cáo được quyền h bảo chữa hoặc muon luật sư”. Những bản Hiễn pháp tiếp theo (Hiến pháp 1959, 1980, 1992)" đều qguy định quyền bảo chữa của người bi bude tối nhưng chỉ với những tr cách than, gia tổ hing hen chi là bí cáo KE thir và phát tiễn các bán Hiễn pháp trước, Hiển ghép nim 2013 quy dinh điện người tham gia tổ ng được báo dim quyền bảo chữn xông hơn so với quy đính trong các bản hién pháp trước diy. Tại khoản 4, Điều 31 Hiển pháp năm 2013 quy ảnh: “Người br Ất tam giữ.
km gian, Khốitổ đều tra tnuy tổ xết xử cô quyển he bào chita nhờ luật sic hoặc người khác bào chữa”. Trên cơ sở quy dinh của Hiễn pháp, BLTTHS nim 2015 quy Ảnh quyền bảo chive của "người bị buộc tội và xác đnh cụ thể dién người bi bude tô bao gồm người bi bit, "người bị tem gi bị can bị cáo và báo dim quyền bảo chia côn họ Vay quyén bảo chữn cite người bị buộc tôi là gi? ĐỂ lam 18 khổ niệm này, trước hit cầnphải ju "quyền là gi? “bảo chữa” là g? nhân cho được hưởng, được làm, được đời hôi! Cũng dưới góc độ này “bào chữa” được hidulic đăng ý 16 và chúng cỡ để bãnh vục cho một bên đương synào đ thuộc một vụ ˆ Xem: các Điều 98,59 60,61 BLTTHSnăm 2015 ‘Stim: Đều 101 HỖ niên 1959, Điễu 133 HP nấm 1980, Đi 132 HBnăm 1992 ‘Vi NgânngŠ học. Trung từ Từ Đin học, “Te Điễn tổng Vệ", Nab Đã Nẵng, 2001 815 ° án hình nhe din artnade tia én hoặc cho việc nào dé bi én án? Cách hiểu nh in, vi bio chn theo ching tia cue thất chính xác Bội lế thuật ngữ "bào chữ" hay “gố tổ” thường đợc đặt rong mối quan hệ với việc “bude tả” trong tổ tạng hình sự chữ hông phù hợp với host đông gai quyết vụ án din sự rong tổ tung din nự Chúng tôi cho ring bảo chốn 1a một thuật ngữ chỉ ding rong tổ tạng nh my Đây là việc dùng lý 1ê và cing cơ đỄ bio vệ quyén và lợi ich hop pháp cho người bị buộc tô, chẳng lử sơ uộc tô từphía cơ quan người có thim quyển tiến hãnh tổ tang “Xuất phat từ những thú niện trên, có thể kết luận: Quyền bảo chữa của người bị "buộc tô Tà điều mà pháp luật công nhân cho người bi bất, bi tam giữ, bi can, bị cáo được hung, được âm, được đối hôi trong các gia đoạn của t tong hình sự (chit tổ, uta, truy tổ, xét xổ nhằm chứng minh sự vô tố hoặc làm giêm nhự tộc giầm nhẹ trách nhiệm hình sự côn mình Hiên nay, BLTTHS năm 2015 công nh các văn bản pháp luật liên quan chưa đơn ra khá niên bảo chữa và cũng như chưa có nự gi thích như thể nào Ta quyền ảo chữn Tuy nhiên, qua nghiên cứu lý luận, các quan điểm khoe học về quyén con. "nguời, quyền công đân, các chúc năng cia tổ hung hình sự và thực tin tổ tụng hình, sy, chúng tôi thây bào chữa của người bị buộc tội có những đặc đm sm: - Bio chữa l tắt cả các host động của người bi buộc tôi và người bảo chữa cũa "người này từ khi có m buộc tội đồn khi vụ án đợc xét xử và bản án, quyết din cia Tòa án có hiệu lục pháp luật nhằm gố tôi làn giảm nhe rách nhiễm hình ng bão vé quyền và lợi ích hop pháp của người bi buộc tối - Bảo chốn là mét trong những chúc năng cơ bản của TTHS, đốt trọng với chúc ning "buộc tôi của cơ quan cổngtổ (buộc tô).
Chính nự đối rong này dim bão cho hot đồng TTTHS sọc dân chủ khách quan Có buộc tã makhông có bảo chốn thi hoạt động tô tong s mang nh chất áp dit mot chidu và kết buộc chữ không nhã là ranh tụng - Bao chữn xuất hiện đồng thời với nr bude tô Ki chun có việc bude tôi th chữa xuất hiện quyển bào chữa và khi vụ én đã đợc xét xử, bin án, quyết Ảnh của Toa án có hiệu lục pháp luật thi quyền bảo ch cũng không còn lý do để tên tại. Vì vậy, qguyễn bio chốn xuất hiện khi xuất hiện người bị buộc tố má theo quy dint cũa phép ‘Vin Ngôn ng học- Tưng tim Từ Điễn học, “Tô Bin tổng Vit" Neb BA Nẵng, 2001, 38,16 10 It TTHS hiện hind là ki có người bi bit bi tem giấ bi khối tổ về hành my hoặc bị Tòa án quyết nh đưa vụ án ra xé xử và quyền này kết thúc khi vụ án đã được xát xử và bin án, quyết dinh cia Toa án có hiệu lục pháp luật. Tuy nhiên, trong một số trường hợp, ki các cơ quan có thẫm quyên ra quyết Ảnh châm dit THTT bing các quyết ảnh ảnh chỉ đều tra ảnh chỉ vụ án thị quyền bảo cha of kết thúc sớm hơn - Chủ thể của quyền bảo chia va được bio đầm quyén bio chia la người bi buộc tối Theo quy dinh của BLTTHS hiện hành đây là dién đối tượngrông bao gm người ‘a bất bị tạm ik bị căn bí cáo Trong giai đoạn xét xử so him, người bi buộc tôi gồm bi can (ham gia td tang tr thời idm Tên án nhận hỗ sơ vụ dn và quyết định try tổ từ VIKS chuyển rụng cho dén Xôi có quyết nh của Thi phân du vụ án ra xét xÖ), bi cáo (người tham ga tổ tụng thỏi điển Thâm hán chỗ toa phiên toe ra quyét Ảnh đưa vụ đn ra xét xis cho din ôi bản én, quyết Ảnh sơ thẫm có hiệu lực pháp ful).