Trường Đại học Công Thương TP.HCM Khoa Công nghệ thông tin TIỂU LUẬN GIỮA KÌ ẢO HÓA VÀ ĐIỆN TOÁN ĐÁM MÂY “MICROSOFT AZURE” Giảng viên hướng dẫn Nhóm thực hiện ThS Bùi Duy Cương 07 ẢO HÓA VÀ ĐIỆN TOÁN ĐÁM MÂY ĐỀ TÀI 14 BỘ CÔNG THƯƠNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG THƯƠNG TP.HCM KHOA CÔNG NGHỆ THÔNG TIN ĐỀ TÀI 14: MICROSOFT AZURE DANH SÁCH THÀNH VIÊN NHÓM 7 Họ và Tên MSSV Quách Vũ Thường (Nhóm trưởng) 2033207469 Huỳnh Trần Đức Thắng 2033207466 Nguyễn Anh Tuấn 2033207472 Nguyễn Văn Linh 2033204745 Đoàn Đặng Anh Khoa 2033207506 GVHD: Ths. Bùi Duy Cương Thành phố Hồ Chí Minh, tháng 03 năm 2023 ẢO HÓA VÀ ĐIỆN TOÁN ĐÁM MÂY ĐỀ TÀI 14 Mục lục LỜI NÓI ĐẦU. 1 PHẦN 1: TỔNG QUAN VỀ ĐIỆN TOÁN ĐÁM MÂY. Điện toán đám mây.
Các đặc tính của điện toán đám mây:. Các mô hình dịch vụ trong điện toán đám mây. Dịch vụ hạ tầng (IaaS – Infrastructure as a Service):. Dịch vụ nền tảng (PaaS – Platform as a Service):.
Dịch vụ phần mềm (SaaS – Software as a Service):. Các thành phần điện toán đám mây. Các mô hình triển khai điện toán đám mây. Mô hình đám mây riêng (Private Cloud):.
Mô hình đám mây công cộng (Public Cloud):. Mô hình đám mây lai (Hybrid Cloud):. Mô hình đám mây cộng đồng (Community Cloud):. Các công nghệ ứng dụng trong điện toán đám mây.
13 PHẦN 2: MICROSOFT AZURE. Nền tảng Microsoft Azure. Window Azure Platform:. Windows Azure Platform AppFabric:.
20 NHÓM 07 i ẢO HÓA VÀ ĐIỆN TOÁN ĐÁM MÂY ĐỀ TÀI 14 2. Các dịch vụ khác:. Các kiểu kiến trúc phần mềm trên Azure. Kiến trúc phân tầng (N-tier).
Mô hình Kiến trúc Web – Queue - Worker trên Azure. Mô hình Kiến trúc Microservice sử dụng Azure Container Service. Vì sao nên sử dụng microft azure?. 35 PHẦN 3: DEMO CÁC DỊCH VỤ MICROSOFT AZURE.
37 TÀI LIỆU THAM KHẢO. 38 NHÓM 07 ii ẢO HÓA VÀ ĐIỆN TOÁN ĐÁM MÂY ĐỀ TÀI 14 Mục Lục Hình Ảnh Hình 1: Mô hình điện toán đám mây .3 Hình 2 Các loại dịch vụ của ĐTĐM .4 Hình 3: Mô hình IaaS .5 Hình 4: Mô hình PaaS .6 Hình 5: Mô hình SaaS .7 Hình 6: Mô hình đám mây riêng (Private Cloud) .10 Hình 7: Mô hình đám mây công (Public Cloud) .10 Hình 8: Mô hình kết hợp Hybrid Cloud .11 Hình 9: Mô hình đám mây cộng đồng .12 Hình 10: Tổng quan mô hình Window Azure Platform .16 Hình 11: Windows Azure cung cấp các dịch vụ lưu trữ về tính tóan cho đám mây .17 Hình 12: Windows Azure Platform AppFabric .20 Hình 13: Các dịch vụ của Microsoft Azure .22 Hình 14: Mô hình dịch vụ Compute của Microsoft Azure.22 Hình 15: Mô hình Networking trên Azure .25 Hình 16: Mô hình Application Insight trên Azure .26 Hình 17: Mô hình Active Directory trên Azure .27 Hình 18: Mô hình sử dụng IoT Hub trên Azure .28 Hình 19: Mô hình Storage .29 Hình 20: Mô hình của Media Service.30 Hình 21:Mô hình Kiến trúc phân tầng trên Azure.32 Hình 22:Mô hình Kiến trúc Web – Queue - Worker trên Azure .33 Hình 23: Mô hình Kiến trúc Microservice sử dụng Azure Container Service .34 NHÓM 07 iii ẢO HÓA VÀ ĐIỆN TOÁN ĐÁM MÂY ĐỀ TÀI 14 LỜI NÓI ĐẦU Cùng với sự phát triển các yêu cầu người dùng, các hệ thống máy tính ngày càng trở lên lớn hơn, phức tạp hơn và phân tán hơn. Mục đích để đáp ứng được số lượng lớn người dùng, có khả năng chịu tải cao hơn. Để thỏa mãn nhu cầu này, ban đầu người ta thường phải đầu tư những hệ thống tốn kém.
Làm thế nào để giảm đi những chi phí không cần thiết mà vẫn thỏa mãn được nhu cầu sử dựng là một bài toán luôn được đặt ra. Điện toán đám mây là một trong những giải pháp tốt nhất để giải quyết được bài toán trên. Với những gì mà điện toán đám mây mang lại, có thể nói rằng một cuộc cách mạng lớn trong lĩnh vực CNTT đã ra đời. Điện toán đám mây ra đời mang lại rất nhiều lợi ích.
Thuật ngữ điện toán đám mây ra đời không phải để nói về một trào lưu mới mà để khái quát lại các hướng đi của cơ sở hạ tầng thông tin vốn đã và đang diễn ra từ mấy năm qua. Các nguồn điện toán khổng lồ sẽ nằm tại các máy chủ ảo (đám mây) trên Internet thay vì trong máy tính gia đình và văn phòng để mọi người kết nối sử dụng khi cần. Microsoft Azure là một nền tảng đám mây công nghệ thông tin do Microsoft phát triển và phát hành. Nó được giới thiệu lần đầu tiên vào năm 2008 dưới tên gọi "Windows Azure" và là một trong những sản phẩm đầu tiên trong lĩnh vực cloud computing.
Azure cung cấp hơn 200 dịch vụ (services), được chia thành nhiều loại (categories) bao gồm computing, networking, storage, IoT, migration, mobile, analytics, containers, artificial intelligence, machine learning, integration, management tools, developertools, security, databases, DevOps, media identity và web services. Azure là một nền tảng đám mây có tốc độ hoạt động rất nhanh, độ linh hoạt cao và giá cả phải chăng. Điều đó giúp cho nó trở thành một trong những dịch vụ đám mây công cộng tốt nhất trên thị trường. NHÓM 07 1 ẢO HÓA VÀ ĐIỆN TOÁN ĐÁM MÂY ĐỀ TÀI 14 PHẦN 1: TỔNG QUAN VỀ ĐIỆN TOÁN ĐÁM MÂY 1.
Điện toán đám mây 1. Khái quát: Điện toán đám mây (cloud computing) là một xu hướng công nghệ nổi bật trên thế giới trong những năm gần đây và đã có những bước phát triển nhảy vọt cả về chất lượng, quy mô cung cấp và loại hình dịch vụ, với một loạt các nhà cung cấp nổi tiếng như Google, Amazon, Salesforce, Microsoft,. Điện toán đám mây là mô hình điện toán mà mọi giải pháp liên quan đến công nghệ thông tin đều được cung cấp dưới dạng các dịch vụ qua mạng Internet, giải phóng người sử dụng khỏi việc phải đầu tư nhân lực, công nghệ và hạ tầng để triển khai hệ thống. Từ đó điện tóan đám mây giúp tối giản chi phí và thời gian triển khai, tạo điều kiện cho người sử dụng nền tảng điện tóan đám mây tập trung được tối đa nguồn lực vào công việc chuyên môn.
Lợi ích của điện tóan đám mây mang lại không chỉ gói gọn trong phạm vi người sử dụng nền tảng điện tóan đám mây mà còn từ phía các nhà cung cấp dịch vụ điện toán. Theo những đánh giá của nhóm IBM CloudBurst năm 2009, trên môi trường điện toán phân tán có đến 85% tổng năng lực tính toán trong trạng thái nhàn rỗi, thiết bị lưu trữ tăng 54% mỗi năm, khoảng 70% chi phí được dành cho việc duy trì các hệ thống thông tin. Công nghiệp phần mềm mất đi 40 tỷ USD hằng năm vì việc phân phối sản phẩm không hiệu quả, khoảng 33% khách hàng phàn nàn về các lỗi bảo mật do các công ty cung cấp dịch vụ. Những thống kê này đều chỉ đến một điểm quan trọng: mô hình hệ thống thông tin hiện tại đã lỗi thời và kém hiệu quả, cần phải chuyển sang một mô hình điện toán mới – đó là điện tóan đám mây.
Theo định nghĩa của Viện Quốc gia Tiêu chuẩn và Công nghệ Mỹ (US NIST), điện toán đám mây là mô hình cho phép truy cập trên mạng tới các tài nguyên được chia sẻ (ví dụ: hệ thống mạng, máy chủ, thiết bị lưu trữ, ứng dụng và các dịch vụ) một cách thuận tiện và theo nhu cầu sử dụng. Những tài nguyên này có thể được cung cấp một NHÓM 07 2 ẢO HÓA VÀ ĐIỆN TOÁN ĐÁM MÂY ĐỀ TÀI 14 cách nhanh chóng hoặc thu hồi với chi phí quản lý tối thiểu hoặc tương tác tối thiểu với nhà cung cấp dịch vụ. Các đặc tính của điện toán đám mây: Hình 1: Mô hình điện toán đám mây Tự phục vụ theo nhu cầu (On-demand self-service): Người sử dụng dịch vụ có thể tự yêu cầu cung cấp các dịch vụ tài nguyên dưới dạng máy chủ, các dịch vụ phần mềm hay dịch vụ lưu trữ,…một cách tự động mà không cần phải qua nhà cung cấp dịch vụ. Tính đàn hồi nhanh chóng (Rapid Elasticity): Tài nguyên trên đám mây có thể được cung cấp một cách nhanh chóng và linh hoạt.
Có khả năng mở rộng hoặc thu hẹp theo nhu cầu hoặc theo tham số cấu hình. Có thể coi tài nguyên trên điện toán đám mây là không có giới hạn, và có thể được truy cập vào bất kỳ thời điểm nào. Tập hợp tài nguyên (Resource pooling): Tài nguyên máy tính của nhà cung cấp được gộp chung để phục vụ nhiều người dùng thông qua mô hình cho thuê. Các nguồn tài nguyên vật lý và ảo khác nhau được gán động và phân bổ lại theo nhu cầu của người dùng.
Khách hàng không có quyền kiểm soát hoặc hiểu biết về vị trí chính xác của các tài nguyên được cung cấp nhưng có thể chỉ định ở mức trừu tượng cao (ví dụ như chỉ định quốc gia, vùng địa lý, trung tâm dữ liệu). Tài nguyên có thể bao gồm: lưu NHÓM 07 3 ẢO HÓA VÀ ĐIỆN TOÁN ĐÁM MÂY ĐỀ TÀI 14 trữ, xử lý, bộ nhớ và băng thông mạng. Truy cập mạng rộng rãi (Broad Network Access): Dịch vụ đám mây luôn có sẵn sàng miễn là có kết nối internet. Chỉ cần từ 1 ứng dụng kết nối internet như máy tính để bàn, laptop, thiết bị di động,…là bạn đã có thể truy cập tới tài nguyên đám mây.
Người dùng có thể truy cập mọi lúc, mọi nơi vào các dịch vụ đám mây. Dịch vụ được đo đếm (Measured Service): Hệ thống đám mây tự động kiểm soát và tối ưu hóa việc sử dụng tài nguyên bằng cách tận dụng khả năng đo lường đối với loại dịch vụ lưu trữ, xử lý, băng thông và tài khoản người dùng đang hoạt động. Khách hàng có thể theo dõi, kiểm tra các tài nguyên họ sử dụng, qua đó cung cấp sự minh bạch cho cả nhà cung cấp dịch vụ và khách hàng. Các mô hình dịch vụ trong điện toán đám mây Hiện nay có rất nhiều hãng công nghệ lớn nhỏ trên thế giới thực hiện cung cấp các dịch vụ điện toán đám mây với nhiều loại hình dịch vụ khác nhau.
Nhưng có ba loại hình dịch vụ cơ bản là: Dịch vụ hạ tầng (IaaS – Infrastructure as a Service), dịch vụ nền tảng (PaaS – Platform as a Service), dịch vụ phần mềm (SaaS – Software as a Service). Cách phân loại này thường được gọi là “mô hình SPI”. Hình 2 Các loại dịch vụ của ĐTĐM NHÓM 07 4 ẢO HÓA VÀ ĐIỆN TOÁN ĐÁM MÂY ĐỀ TÀI 14 1.