Chương 1. Cơ sở lý luận về xây dựng tiêu chí đánh giá cán bộ công chức o Chương 2: Đội ngũ cán bộ, công chức cấp xã và quá trình áp dụng các tiêu chí đánh giá đội ngũ này ở huyện Yên Bình o Chương 3: Đề xuất xây dựng bộ tiêu chí đánh giá cán bộ và công chức cấp xã ở huyện Yên Bình, tỉnh Yên Bái Phần kết luận 6 Footer Page 14 of 107. Header Page 15 of 107. PHẦN NỘI DUNG CHƢƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ XÂY DỰNG TIÊU CHÍ ĐÁNH GIÁ CÁN BỘ, CÔNG CHỨC 1.
Các khái niệm Để làm rõ đƣợc cơ sở lý luận của đề tài, trƣớc hết cần làm rõ các khái niệm sau: 1. Cán bộ, công chức Khái niệm “cán bộ”, “công chức” ở mỗi giai đoạn khác nhau và trong từng văn bản quy phạm pháp luật khác nhau lại đƣợc quy định khác nhau: Trong các văn bản quy phạm pháp luật của nƣớc ta hiện nay sử dụng đồng th i các khái niệm: “cán bộ”, “công chức”, “viên chức”, “cán bộ, công chức”. Các “cán bộ”, “công chức”, “viên chức”, “cán bộ, công chức” không chỉ làm việc trong bộ máy nhà nƣớc mà cả trong cơ quan, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội. Thực trạng này là một nét đặc thù xuất phát từ đặc điểm của hệ thống chính trị nƣớc ta hiện nay.
Trong Pháp lệnh cán bộ, công chức năm 1998 (đã được sửa đổi, bổ sung năm 2003) không đƣa ra định nghĩa riêng cho từng đối tƣợng “cán bộ”, “công chức”, mà tại Điều 1 của Pháp lệnh cán bộ, công chức (sửa đổi) quy định: 1. Cán bộ, công chức quy định tại pháp lệnh này là công dân Việt Nam, trong biên chế, bao gồm: a) Những ngƣ i do bầu cử để đảm nhiệm chức vụ theo nhiệm kỳ trong các cơ quan nhà nƣớc, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội ở Trung ƣơng; ở tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ƣơng (sau đây gọi chung là cấp tỉnh); ở huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (sau đây gọi chung là cấp huyện); b) Những ngƣ i đƣợc tuyển dụng, bổ nhiệm hoặc đƣợc giao nhiệm vụ thƣ ng xuyên làm việc trong các tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội ở Trung ƣơng, cấp tỉnh, cấp huyện. c) Những ngƣ i đƣợc tuyển dụng, bổ nhiệm vào một ngạch công chức hoặc giao giữ một công vụ thƣ ng xuyên trong các cơ quan nhà nƣớc ở trung ƣơng, cấp tỉnh, cấp huyện; 7 Footer Page 15 of 107. Header Page 16 of 107.
d) Những ngƣ i đƣợc tuyển dụng, bổ nhiệm vào một ngạch viên chức hoặc giao giữ một nhiệm vụ thƣ ng xuyên trong đơn vị sự nghiệp của Nhà nƣớc, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội; đ) Thẩm phán Toà án nhân dân, Kiểm sát viên Viện kiểm sát nhân dân; e) Những ngƣ i đƣợc tuyển dụng, bổ nhiệm hoặc đƣợc giao nhiệm vụ thƣ ng xuyên làm việc trong các cơ quan, đơn vị thuộc Quân đội nhân dân mà không phải là sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân quốc ph ng; làm việc trong các cơ quan, đơn vị thuộc Công an nhân dân mà không phải là sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên nghiệp; g) Những ngƣ i do bầu cử để đảm nhiệm chức vụ theo nhiệm kỳ trong thƣ ng trực Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân; Bí thƣ, Phó Bí thƣ Đảng uỷ; ngƣ i đứng đầu tổ chức chính trị - xã hội xã, phƣ ng, thị trấn (sau đây gọi chung là cấp xã); h) Những ngƣ i đƣợc tuyển dụng, giao giữ một chức danh chuyên môn nghiệp vụ thuộc Uỷ ban nhân dân cấp xã. Nhƣ vậy, Pháp lệnh không quy định rõ từng đối tƣợng “cán bộ”, “công chức”, mà sử dụng thuật ngữ “cán bộ, công chức” nhƣ một danh từ chung để chỉ linh loạt các đối tƣợng đƣợc quy định tại Điều 1 Pháp lệnh. [18] Khái niệm công chức Cụ thể hoá Pháp lệnh, Nghị định 117 2003 NĐ-CP ngày 10-10-2003 của Chính phủ về việc tuyển dụng, sử dụng và quản lý cán bộ, công chức trong cơ quan nhà nƣớc đã liệt kê những đối tƣợng công chức. Theo Điều 1 của Nghị định này: công chức là công dân Việt Nam, trong biên chế là hƣởng lƣơng từ ngân sách nhà nƣớc bao gồm những ngƣ i đƣợc quy định tại điểm b, điểm c, điểm e Khoản 1 Điều 1 Pháp lệnh cán bộ, công chức, làm việc trong các cơ quan nhà nƣớc, lực lƣợng vũ trang, tổ chức chính trị - tổ chức chính trị - xã hội sau đây: - Văn ph ng Quốc hội; - Văn ph ng Chủ tịch nƣớc; - Cơ quan hành chính nhà nƣớc ở trung ƣơng, cấp tỉnh, cấp huyện; - Toà án nhân dân, Viện kiểm sát nhân dân các cấp; 8 Footer Page 16 of 107.
Header Page 17 of 107. - Cơ quan đại diện nƣớc Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam ở nƣớc ngoài; - Đơn vị thuộc Quân đội nhân dân và Công an nhân dân; - Bộ máy giúp việc thuộc tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội ở Trung ƣơng, cấp tỉnh, cấp huyện. [11] Trên cơ sở các quy định trên có thể định nghĩa: Công chức nhà nước là công dân Việt Nam được tuyển dụng, bổ nhiệm vào ngạch công chức hoặc giao giữ một công vụ thường xuyên trong các cơ quan nhà nước ở Trung ương, cấp tỉnh, cấp huyện; hay được tuyển dụng, bổ nhiệm hoặc được giao nhiệm vụ thường xuyên làm việc trong bộ máy giúp việc thuộc tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, cơ quan, đơn vị thuộc Quân đội nhân dân, cơ quan, đơn vị thuộc Công an nhân dân, hưởng lương từ ngân sách nhà nước. Phân loại công chức Theo Điều 4, Nghị định 117 2003 NĐ-CP ngày 10-10-2003 của Chính phủ về tuyển dụng, sử dụng và quản lý cán bộ, công chức trong các cơ quan nhà nƣớc, công chức đƣợc phân loại nhƣ sau: - Phân loại theo trình độ đào tạo gồm có: + Công chức loại A là ngƣ i đƣợc bổ nhiệm vào ngạch yêu cầu trình độ đào tạo chuyên môn giáo dục đại học và sau đại học; + Công chức loại B là ngƣ i đƣợc bổ nhiệm vào ngạch yêu cầu trình độ chuyên môn giáo dục nghề nghiệp; + Công chức loại C là ngƣ i đƣợc bổ nhiệm vào ngạch yêu cầu trình độ đào tạo chuyên môn dƣới giáo dục nghề nghiệp.
Cách phân loại này có ý nghĩa nhất định về lý luận và thực tiễn trong việc tiêu chuẩn hoá trình độ chuyên môn của công chức, khuyến khích họ phấn đấu học tập, nâng cao trình độ, thăng tiến theo chức nghiệp. - Phân loại theo vị trí công tác: + Công chức lãnh đạo, chỉ huy; + Công chức chuyên môn nghiệp vụ. Cách phân loại thứ hai dựa vào dấu hiệu quyền lực để phân loại, nhằm xác định quyền và nghĩa vụ của từng loại công chức; mặt khác, dựa vào đó mà các cơ 9 Footer Page 17 of 107. Header Page 18 of 107.
quan nhà nƣớc sắp xếp các ngạch, số lƣợng công chức trong một ngạch, trong từng cơ quan, từng bộ phận của cơ quan tƣơng ứng với trình độ chuyên môn mà họ đƣợc đào tạo. - Phân loại theo ngạch công chức: + Công chức ngạch chuyên viên cao cấp và tƣơng đƣơng; + Công chức ngạch chuyên viên chính và tƣơng đƣơng; + Công chức ngạch chuyên viên và tƣơng đƣơng; + Công chức ngạch cán sự và tƣơng đƣơng; + Công chức ngạch nhân viên và tƣơng đƣơng. [11] Mỗi ngạch công chức có tiêu chuẩn về chuyên môn, nghiệp vụ và chính trị riêng do pháp luật quy định. Công chức dự bị Để chuẩn bị cho hoạt động công vụ thực thụ của những ngƣ i mới đƣợc tuyển dụng vào làm việc tại các cơ quan, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, Pháp lệnh cán bộ, công chức quy định chế độ công chức dự bị đƣợc áp dụng đối với những ngƣ i đƣợc tuyển dụng, bổ nhiệm hoặc giao nhiệm vụ thƣ ng xuyên làm việc trong tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội ở Trung ƣơng, cấp tỉnh, cấp huyện; những ngƣ i đƣợc tuyển dụng, bổ nhiệm, giao giữ một công vụ thƣ ng xuyên trong các cơ quan nhà nƣớc ở Trung ƣơng, cấp tỉnh, cấp huyện.
Cụ thể hoá và để thực hiện các quy định của Pháp lệnh, nghị định số 115 2003 NĐ-CP ngày 10-10-2003 của Chính phủ quy định về chế độ công chức dự bị. Theo quy định của Nghị định này công chức dự bị là công dân Việt Nam, trong biên chế, hƣởng lƣơng từ ngân sách nhà nƣớc, đƣợc tuyển dụng để bổ sung cho đội ngũ cán bộ, công chức trong các cơ quan nhà nƣớc, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội. Công chức dự bị đƣợc phân công làm việc có th i hạn tại các cơ quan, tổ chức sau đây: - Văn ph ng Quốc hội; - Văn ph ng Chủ tịch nƣớc; - Toà án nhân dân các cấp; - Viện kiểm sát nhân dân các cấp; - Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ; 10 Footer Page 18 of 107. Header Page 19 of 107.
- Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ƣơng; Uỷ ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh; - Bộ máy giúp việc thuộc tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội; - Uỷ ban nhân dân xã, phƣ ng, thị trấn. [12] Theo Điều 4, Luật cán bộ, công chức Việt Nam năm 2008, khái niệm cán bộ, công chức đƣợc tách riêng: Cán bộ là công dân Việt Nam, đƣợc bầu cử, phê chuẩn, bổ nhiệm giữ chức vụ, chức danh theo nhiệm kỳ trong cơ quan của Đảng Cộng sản Việt Nam, Nhà nƣớc, tổ chức chính trị - xã hội ở trung ƣơng, ở tỉnh, thành phố trực thuộc trung ƣơng (gọi chung là cấp tỉnh), ở huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (gọi chung là cấp huyện), trong biên chế và hƣởng lƣơng từ ngân sách nhà nƣớc.