MỞ ĐẦU A. TỔNG QUAN TÌ NH HÌ NH NGHIÊN CƢ́U THUỘC LĨNH VỰC của ĐỀ TÀI ở TRONG và NGOÀ I NƢỚC 1. Các kết quả nghiên cứu trong và ngoài nước đã công bố Dạy học là một hoạt động quan trọng của con ngƣời trong quá trình cải tạo thực tiễn tự nhiên, xã hội và chính con ngƣời. Ngƣợc lại, sự phát triển của thế giới chung quanh yêu cầu hoạt động dạy học phải đổi mới sao cho ngƣời học không chỉ đƣợc trang bị những kiến thức, kỹ năng đã có của nhân loại mà còn biết cách tìm tòi, chiếm lĩnh kiến thức trong và ngoài trƣờng lớp, vận TRƢƠNG MINH TRÍ Luan van 6 dụng kiến thức, giải quyết vấn đề phù hợp hoàn cảnh, phát huy óc sáng tạo, học tập trong say mê, hứng thú.
Đã có những nghiên cứu của các nhà tâm lý học, nhà giáo dục trong việc xây dựng những thuyết học tập, quan điểm học tập, các môn về dạy học, các phƣơng pháp và kỹ thuật dạy học. Nhà sƣ phạm Mỹ J. Deway (1859-1952) đã đƣa ra phƣơng châm nổi tiếng “ học viên là mặt trời, xung quanh nó là mọi phương tiện giáo dục“, đƣợc xem là tuyên ngôn cho quan điểm dạy học rất có giá trị “Học viên làm trung tâm”, ngƣời học giữ vai trò chủ động trong học tập, giáo viên là ngƣời hƣớng dẫn, tổ chức giúp ngƣời học xây dựng, phát triển năng lực và kỹ năng sống. Nghiên cứu về hoạt động giáo dục luôn diễn ra khắp các nƣớc trên thế giới, vì thành công về giáo dục tác dụng rất to lớn đến kinh tế, chính trị, xã hội.
Xu hƣớng quốc tế trong cải cách phƣơng pháp dạy học (PPDH) là nhằm phát huy tính tích cực, tự lực và sáng tạo, phát triển năng lực hành động, năng lực cộng tác làm việc của ngƣời học [7]. Ở nƣớc ta, giáo dục luôn đƣợc đánh giá cao: vua Lê Hiến Tông đã truyền dạy “Nhân tài là nguyên khí của nƣớc nhà”; Bác Hồ đã nhắc nhở học sinh…đất nƣớc Việt Nam có sánh vai các cƣờng quốc là nhờ công học tập của các em; luật giáo dục của nƣớc Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam khẳng định “giáo dục là quốc sách hàng đầu”. Đặc biệt trong giai đoạn hiện nay, giai đoạn hội nhập quốc tế, giai đoạn xây dựng chủ nghĩa xã hội tri thức, giai đoạn thực hiện định hƣớng chiến lƣợc của Đảng “Đến năm 2020, nƣớc ta cơ bản trở thành nƣớc công nghiệp hóa và hiện đại hóa…” Việc thực hiện điều 24.2 của Luật Giáo Dục “Phƣơng pháp giáo dục phổ thông phải phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động , sáng tạo của học sinh; phù hợp với các đặc điểm của từng lớp học, môn học; bồi dƣỡng phƣơng pháp tự học, rèn luyện kỹ năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn; tác động đến tình cảm, đem lại niềm vui, hứng thú học tập cho học sinh” càng cấp thiết trong việc đào tạo nguồn nhân lực. Ngành giáo dục đã nghiên cứu xây dựng chƣơng trình đào tạo cho phù hợp yêu cầu nghề nghiệp (theo phƣơng pháp luận CDIO), ban hành các chiến lƣợc đổi mới giáo dục, bồi dƣỡng giáo viên về tri thức chuyên môn và năng lực sƣ phạm, đầu tƣ cơ sở vật chất, phƣơng tiện giảng dạy, ban hành các chiến lƣợc đổi mới giáo dục… với sự đóng góp to lớn của các chuyên gia giáo dục.
Trong khi đó, thực trạng hiện nay vẫn còn nhiều điều nhức nhói: số lƣợng SV bỏ học nhiều, đạo đức của SV có nhiều trƣờng hợp đáng báo động, tỉ lệ tốt nghiệp ở các Trƣờng không cao, còn nhiều em chƣa có việc làm sau khi tốt nghiệp. Ngoài ra, giống nhƣ hầu hết các lớp học ở Châu Á, các phƣơng pháp dạy học không có gì thay đổi so với 40 năm về trƣớc (Nguyễn Hữu Châu, Những vấn đề cơ bản về chương trình và quá trình dạy học, NXB Giáo dục, 2006, trang 216), mặc dù có nhiều giáo viên đã dạy học với sự hổ trợ của phƣơng tiện kỹ thuật mới… vì điều này vẫn không thay đổi đƣợc bản chất cách dạy học lấy GV làm trung tâm trong dạy học, SV thụ động tiếp thu kiến thức. Để đáp ứng nhiệm vụ giáo dục trong thực trạng hiện nay việc nghiên cứu và tổ chức dạy học tại các trƣờng theo hƣớng tích cực hóa - tiếp cận CDIO là rất cần thiết. Có nhiều dự án, đề tài nghiên cứu, luận văn dƣới sự hƣớng dẫn của các tiến sĩ, những nhà tâm huyết về nền giáo dục Việt Nam, về dạy học tích cực hóa tại đơn vị công tác, làm cơ sở cho việc học tập kinh nghiệm cho các đơn vị khác.
Thảo luận về tổng quan nghiên cứu Môn học Thiết kế sản phẩm công nghiệp là môn học kỹ thuật chuyên ngành đƣợc giảng dạy cho ngành Thiết kế máy tại Trƣờng ĐHSPKT-TP. Môn TKSPCN hổ trợ rất nhiều cho chuyên ngành, môn học có sự liên hệ cao giữa cụ thể và trừu tƣợng trong thiết kế một sản phẩm công nghiệp. SV đƣợc rèn luyện kỹ năng quan sát, kỹ năng tƣ duy trừu tƣợng, kỹ năng thực hiện tạo dáng và thiết kế sản phẩm công nghiệp chính xác, đẹp. Tại Trƣờng ĐHSPKT-TP, số tiết học môn TKSPCN là 3 tín chỉ; 45 tiết.
Số tiết tuy ít nhƣng SV đƣợc đào tạo môn học này thì rất cần cho những ngƣời lao động kỹ thuật có tay nghề, có kỹ năng tƣ duy, sáng tạo, cầu tiến, có phẩm chất đạo đức. Đây là vấn đề khó khăn cho GV và SV. TÍNH CẤP THIẾT Mặc khác, so với các nƣớc tiên tiến, SV chúng ta chƣa có thói quen tìm tòi, sáng tạo, nghiên cứu tài liệu, kiến thức thƣờng do GV cung cấp trên lớp. Đặc biệt đối với SV các em thƣờng có nhiều khó khăn trong trong phƣơng pháp học, khi phải học đồng thời nhiều môn của chƣơng trình đào tạo, các em gần nhƣ bị quá tải, dẫn đến thái độ thụ động, chán học, bỏ học.
Do đó việc TRƢƠNG MINH TRÍ Luan van 7 thực hiện các biện pháp dạy-học hiệu quả để giúp SV đáp ứng nhu cầu của xã hội hiện nay và khả năng tự đào tạo, cập nhật trong công việc tƣơng lai là vô cùng cấp thiết. MỤC TIÊU Với mục tiêu nghiên cứu tổ chức giảng dạy môn TKSPCN theo hƣớng tích cực hóa - tiếp cận CDIO tại Trƣờng ĐHSPKT-TP.HCM, đề tài có các nhiệm vụ nghiên cứu sau: 1. Nghiên cứu cơ sở lý luận về vấn đề nghiên cứu: tổ chức dạy học và dạy học tích cực hóa-tiếp cận CDIO - Các khái niệm liên quan vấn đề. - Dạy học tích cực hóa.
Nghiên cứu cơ sở thực tiễn về tổ chức dạy học môn TKSPCN - Phân tích nội dung đặc thù của môn TKSPCN - Phân tích thực trạng dạy học môn TKSPCN tại Trƣờng ĐHSPKT-TP. Đề xuất biện pháp tổ chức dạy học môn TKSPCN theo hƣớng tích cực hóa - tiếp cận CDIO tại Trƣờng ĐHSPKT-TP. - Nghiên cứu cơ sở cho xây dựng các biện pháp. - Đề xuất các biện pháp tổ chức dạy học môn TKSPCN theo hƣớng tích cực hóa - tiếp cận CDIO.
- Thực nghiệm kiểm nghiệm tính thực tiễn của cách thức tổ chức dạy học tích cực hóa đã đề xuất. CÁCH TIẾP CẬN Tác giả tiếp cận, trực tiếp giảng dạy môn Thiết kế sản phẩm công nghiệp theo hƣớng tích cực hoá - tiếp cận CDIO các lớp 061070 - 071070A - 081070A - 091070A - 101070A ngành Thiết kế máy Trƣờng ĐHSPKT-TP. PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU - Phương pháp tham khảo tài liệu Nghiên cứu tài liệu để đƣa ra cơ sở lý luận, cơ sở khoa học cho việc thực hiện đề tài. Tham khảo các nghiên cứu liên quan đã đƣợc tiến hành để có kinh nghiệm.
-Phương pháp chuyên gia Tích lũy ý kiến quý giá từ kiến thức, kinh nghiệm chuyên môn, kinh nghiệm thực tiễn của các chuyên gia sƣ phạm, GV có kinh nghiệm dạy học môn TKSPCN trong và ngoài trƣờng. -Phương pháp quan sát Dự giờ lên lớp môn TKSPCN của GV và SV tại Trƣờng ĐHSPKT-TP.HCM để biết thực trạng dạy học theo định hƣớng của phiếu dự giờ. -Phương pháp điều tra khảo sát Thu nhập các thông tin thực tiễn về hoạt động dạy học môn TKSPCN từ các phiếu khảo sát và câu hỏi phỏng vấn trực tiếp. -Phương pháp thực nghiệm Thực hiện tổ chức dạy môn TKSPCN theo hƣớng tích cực hóa SV tại Trƣờng ĐHSPKT- TP.HCM nhằm kiểm nghiệm giả thiết.
-Phương pháp thống kê Phân tích kết quả thực nghiệm. Sử dụng phƣơng pháp phân tích tổng hợp, so sánh, điều tra mẫu, thống kê số liệu. ĐỐI TƢỢNG và PHẠM VI NGHIÊN CỨU Đối tƣợng nghiên cứu là SV các lớp 061070 - 071070A - 081070A - 091070A - 101070A ngành Thiết kế máy Trƣờng ĐHSPKT-TP. Phạm vi nghiên cứu là giảng dạy môn Thiết kế sản phẩm công nghiệp theo hƣớng tích cực hoá - tiếp cận CDIO.
Trong đề tài này, ngƣời nghiên cứu mong muốn xây dựng đƣợc nội dung đặc thù giảng dạy môn TKSPCN; cách tổ chức dạy học môn TKSPCN theo hƣớng tích cực hóa –tiếp cận CDIO phù hợp với nội dung đặc thù nhằm giúp SV học tập một cách hứng thú, tự lực, tự giác, đạt kết quả tốt hơn trong học tập môn TKSPCN đồng thời SV còn học đƣợc phƣơng pháp học, cụ thể là phƣơng pháp giải quyết một vấn đề, phát huy óc sáng tạo, khả năng tƣơng tác, và khả năng tự đào tạo trong tƣơng lai [12]. TRƢƠNG MINH TRÍ Luan van 8 G. NỘI DUNG NGHIÊN CỨU CHƢƠNG I TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU DẠY và HỌC TRONG và NGOÀI NƢỚC THEO HƢỚNG TÍCH CỰC HOÁ – TIẾP CẬN CDIO I. Các khái niệm cơ bản 1 .Tổ chức Là tập hợp, liên kết các hoạt động của các thành viên trong một tập thể nhằm đáp ứng yêu cầu, nguyện vọng, lợi ích của các thành viên; cùng nhau hành động vì mục tiêu chung.
Trong giáo dục, tổ chức là liên kết hoạt động dạy của GV và học của SV nhằm thực hiện mục tiêu dạy học. Để tổ chức tốt việc dạy học, GV cần làm việc có kế hoạch khoa học, nhìn thấy bản chất của vấn đề, sáng tạo tìm các giải pháp, sáng suốt trong các tình huống dạy học, yêu cầu cao đối với SV và chính mình, nắm bắt, lắng nghe tâm tƣ, nguyện vọng của SV, tạo không khí an toàn, thoải mái. Theo tâm lý học sƣ phạm, năng lực sƣ phạm của GV bao gồm năng lực dạy học và năng lực giáo dục. Năng lực dạy học bao gồm năm năng lực: năng lực hiểu biết tri thức khoa học; năng lực chế biến tài liệu học tập; năng lực nắm vững các kỹ thuật dạy học để sử dụng hiệu quả các phƣơng pháp dạy học, hình thức tổ chức dạy học, tổ chức kiểm tra đánh giá; năng lực ngôn ngữ và năng lực hiểu SV.