BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC NAM CẦN THƠ THUYẾT MINH ĐỒ ÁN CHI TIẾT MÁY THIẾT KẾ HỘP GIẢM TỐC BÁNH TRỤC VÍT-BÁNH VÍT NGÀNH: CÔNG NGHỆ KỸ THUẬT Ô TÔ HƯỚNG DẪN: ThS. Phùng Danh Sa NHÓM THỰC HIỆN: Nhóm 7.1 Phạm Ngọc Huy Đỗ Đức Đạt Dương Thanh Nhả Diệp Hoàng Hiếu Nguyễn Anh Khôi Cần Thơ, Tháng 05 năm 2023 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC NAM CẦN THƠ THUYẾT MINH ĐỒ ÁN CHI TIẾT MÁY THIẾT KẾ HỘP GIẢM TỐC BÁNH TRỤC VÍT-BÁNH VÍT NGÀNH: CÔNG NGHỆ KỸ THUẬT Ô TÔ Cần Thơ, Tháng 05 năm 2023 1 YÊU CẦU ĐỀ TÀI, HÌNH ẢNH GIÁO VIÊN CUNG CẤP 2 NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN Về hình thức:. Về nội dung:. Kết luận: Đạt:….
3 Lời nói đầu Môn học Chi tiết máy là một trong những môn cơ sở giúp cho sinh viên khoa cơ khí nói riêng và sinh viên khoa khác nói chung có một cách nhìn tổng quan về nên công nghiệp đang phát triển như vũ bão. Và là cơ sở để học nhưng môn như dao cắt, công nghệ… Thiết kế đồ án chi tiết là một việc rất quan trọng, từ đó sinh viên có cơ hội tổng kết lại những kiến thức lý thuyết và làm quen với việc thiết kế. Trong nhà máy xí nghiệp sản xuất, khi cần vận chuyển vật liệu rời (khối hạt,bao gói) chủ yếu sử dụng các máy vận chuyển gián đoạn, các máy vận chuyển liên tục. Khác với các máy vận chuyển gián đoạn, các thiết bị của máy vận chuyển liên tục có thể làm việc trong thời gian dài, chuyển vật liệu theo hướng đã định sẵn một cách liên tục có năng suất cao và được ứng dụng rộng rãi khi cần vận chuyển vật liệu rời.Băng tải là một loại máy thường được sử dụng khi vận chuyển các loại vật liệu như : than đá, cát, sỏi, thóc… Băng tải thường được cấu tạo bởi ba bộ phận chính: Động cơ truyền lực và mô men xoắn đến hộp giảm tốc tiếp đó đến băng tải.
Hộp giảm tốc thường dùng cho băng tải là hộp giảm tốc bánh răng trụ một, hai cấp, bánh vít – trục vít, bánh răng – trục vít. ưu nhược điểm băng tải: Băng tải cấu tạo đơn giản, bền, có khả năng vận chuyển vật liệu theo hướng nằm ngang, nằm nghiêng (hay kết hợp cả hai) với khoảng cách lớn, làm việc êm, năng suất tiêu hao không lớn. Nhưng băng tải còn có một số hạn chế như: tốc độ vận chuyển không cao, độ nghiêng băng tải nhỏ(< 240) , không vận chuyển được theo hướng đường cong. Để làm quen với việc đó em được giao Thiết kế dẫn động băng tải,với những kiến thức đã học và sau một thời gian nnghiên cứu cùng với sự giúp đỡ tận tình của thầy cô giáo,sự đóng góp trao đổi xây dựng của bạn bè.Em đã hoàn thành được đồ án được giao.
Song với những hiểu biết còn hạn chế cùng với kinh nghiệm thực tế chưa nhiều nên đồ án của em không tránh khỏi những thiếu sót. Em rất mong được sự chỉ bảo của các thầy trong bộ môn thầy giáo và bộ môn Cơ sở thiết kế máy để đồ án của em được hoàn thiện hơn. Em xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo trong bộ môn đã tận tình giúp đỡ em đặc biệt là thầy giáo hướng dẫn. Cần Thơ , Ngày 27 tháng 05 năm 2023 Nhóm 7.1 4 Mục lục NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN 2 LỜI NÓI ĐẦU 4 PHẦN I.TÍNH ĐỘNG HỌC HỆ DẪN ĐỘNG.
Công suất cần thiết 10 1. Phân phối tỉ số truyền cho hệ thống 11 1. Phân phối lại tỳ số truyền cho hệ thống 11 II.Tính toán công suất,số vòng quay,mô men xoắn trên các trục của hệ dẫn động.Tính công suất (P).Tính số vòng quay n.Tính mô men xoắn trên các trục (T).Lập bảng tổng kết.THIẾT KẾ CHI TIẾT.Thiết kế bộ truyền.Thiết kế bộ truyền trục vít. 14 CÔNG THỨC THIẾT KẾ 18 II.Thiết kế bộ truyền đai.1 Chọn loại đai 19 2.
Xác định thông số hình học chủ yếu của bộ truyền đai 20 2. Xác định đường kính bánh đai nhỏ d1 20 2. Xác định đường kính bánh đai lớn d2 20 2. Chọn khoảng cách trục a 21 2.
Tính chiều dài sơ bộ theo khoảng cách trục a 21 2. Xác định chính xác khoảng cách trục a theo L = 3350mm 21 2. Kiểm nghiệm góc ôm 22 2. Xác định số đai cần thiết 22 5 2.
Định kích thước chủ yếu của bánh đai 22 Lực căng ban đầu 23 III.Thiết kế trục,ổ lăn và khớp nối.Chọn khớp nối.Thiết kế trục.Tính kiểm nghiệm trục.THIẾT KẾ KẾT CẤU.Kết cấu vỏ hộp.Chọn vật liệu.Chọn bề mặt ghép nắp và thân.Xác định các kích thước cơ bản của vỏ hộp.Kết cấu một số chi tiết.Chốt định vị.Bôi trơn và điều chỉnh ăn khớp.Tài liệu tham khảo. 44 6 DANH SÁCH CÁC CHỮ VIẾT TẮT 1. HAWT Horizontal Axis Wind Turbine 2. VAWT Vertical Axis Wind Turbine 3.
MPPT Maximum Power Point Tracking 5. PWM Pulse Width Modulation 6. NACA National Advisory Committee for Aeronautics 7. BMS Battery Management System 8.
Lion Lithium-Ion 9. LiPo Lithium-Ion Polymer 10. LiFePo4 (LFP) Lithium Fe Photphat 11. QR Quiet Revolution 13.
CSCC Chiếu Sáng Công Cộng Bảng Phân Công Nhiệm Vụ Nhóm 7.1 Nhiệm Vụ Thuyết minh Bản vẽ Thành Viên -Tính toán chọn động cơ Bản vẽ AutoCad A0 Phạm Ngọc Huy -Bản vẽ AutoCad -Tính toán chọn bộ truyèn Đỗ Đức Đạt đai Diệp Hoàng Hiếu -Tính toán thiết kế trục Nguyễn Anh Khôi -Soạn thảo bản thuyết minh -Tính toán vỏ hộp và các Dương Thanh Nhả chi tiết phụ 7 Danh sách các bảng Bảng phân công nhiệm vụ nhóm 7.Trang 6 Bảng số liệu cho trước.Trang 10 Bảng tổng kết.Trang 14 Bảng thống kê các thông số của bộ truyền.Trang 19 Bảng Các thông số đai hình thang thường loại.Trang 20 Bảng các thông số bộ truyền đai.Trang 24 Danh sách các hình Hình ảnh giáo viên cung cấp.Trang 5 Hình sơ đồ phân bố lực trong hộp giảm tốc.Trang 27 Hình biểu đồ moment và phân bố lực.Trang 34 Kết cấu một số chi tiết.Tính động học hệ dẫn động. Chọn động cơ điện để dẫn động máy móc hoặc các thiết bị công nghệ, là giai đoạn dầu tiên trong quá trình tính toán thiết kế máy. Theo yêu cầu làm việc của thiết bị cần được dẫn động.Hệ dẫn động băng tải và đặc tính, phạm vi sử dụng của loại động cơ, ta chọn động cơ ba pha không đồng bộ rô to lồng sóc. Loại động cơ này có ưu điểm: kết cấu đơn giản, giá thành thấp, dễ bảo quản, làm việc tin cậy.Tuy nhiên loại này có nhược điểm là hiệu suất và cos() thấp (so với động cơ đồng bộ), không điều chỉnh vận tốc được.
Ta chọn sơ đồ khai triển hệ đãn động sau: Bảng số liệu cho trước: 9 1 Lực kéo Băng tải F 350 N 2 Vận tốc băng tải V 1,15 m/s 3 Đường kính băng tải D 200 mm 4 Thời gian phục vụ Lh 61320 giờ 5 Số ca làm việc 2 ca 7 Đặc tính làm việc Nhẹ 1. Công suất cần thiết Hiệu suất chung của hệ thống: Theo (bảng 2.3), trang 19, [1] ta có: Với : : Hiệu suất bộ truyền đai : Hiệu suất nối đàn hồi : Hiệu suất một cặp ổ lăn : Hiệu suất bộ truyền bánh vít Ηtv = 0,82 : Hiệu suất trục vít Suy ra : -Vì tải trọng là thay đổi ta có: 2 p 2 i . -Tính tải trọng ngoài. 10 = = = 0,4 -Thay lại công thức (1.
Phân phối tỉ số truyền cho hệ thống Chọn tỉ số truyền sơ bộ: Theo (bảng 2. Ta chọn : Đai : Hộp giảm tốc : Nên tỉ số truyền sơ bộ của hệ thống là: Vận tốc sơ bộ của động cơ là: 1. Chọn động cơ Động cơ chọn làm việc ở chế độ dài với phụ tải thay đổi nên động cơ phải chọn có Pdm Pct = 0,5 (KW).2 trang 234 tài liệu [2]. ta chọn động cơ có số liệu 4A100S4Y3 có thông số kỷ thuật.
+ Công suất định mức : Pdm = 0,75 (KW) + Số vòng quay : ndc = 1458 (vg/ph) + Hiệu suất của động: 1. Phân phối lại tỳ số truyền cho hệ thống Tỉ số truyền thực : Chọn tỉ số truyền đai: Vậy tỷ số truyền của hộp giảm tốc là: Gọi : là tỷ số truyền trục vít. : là tỷ số truền của bánh vít. 11 Với điều kiện : Vậy phân phối tỷ số truyền như sau : Tỷ số truyền cấp trục vít : un = 3,41 Tỷ số truyền bánh vít : uc = 2,44 Tỷ số truyền của bộ truyền đai: ud = 3,5 II.Tính toán công suất,số vòng quay,mô men xoắn trên các trục của hệ dẫn động.Tính công suất (P).Tính số vòng quay n.Tính mô men xoắn trên các trục (T).
-Ta có công thức tổng quát liên hệ giữa mô men xoắn(T) và tốc độ quay n là: 9,55.P T n -Trên trục động cơ: 9,55.mm) dc n 1445 dc -Trên trục 1: 9,55.Lập bảng tổng kết. truc Động cơ I II Thông số Tỷ số truyền u 1 2,2 Số vòng quay n (v/h) 1445 1445 656,82 Công suất P (Kw) 11 10,454 10,143 Mô men (N.mm) 33508 32781 70082 13 Phần II.Thiết kế chi tiết.Thiết kế bộ truyền.Thiết kế bộ truyền trục vít.Chọn vật liệu. -Tính sơ bộ vận tốc trượt ntheo công thức 7. S 1 1 →Ta chọn vật liệu làm bánh vít là đồng thanh không thiếc và đồng thau.
Cụ thể là dùng đồng thanh nhôm _sắt_niken.TảI trọng là trung bình →chọn vật liệu làm trục vít là thép C45,tôi bề mặt đạt độ rắn HRC=45.Xác định ứng suất cho phép. Vì bánh vít làm bằng đồng thanh có cơ tính thấp hơn nhiều so với trục vít bằng thép, nên để thiết kế chỉ cần sác định ứng tiếp xúc cho phép và ứng suất uốn cho phép đối với vật liệu bánh vít.Ta tiến hành kiểm tra cho bánh vít.1Ứng suất tiếp xúc cho phép [σH]. -Vì bánh vít làm băng đồng thanh không thiếc nên [σH] được tra theo bảng 7.Với vận tốc trượt của trục vít được tính theo công thức v 8,8.Ứng suất uốn cho phép [σF].KFL +[σF0] ứng duất uốn cho phép ứng với 106 chu kỳ.Vì trục vít được tôi,bộ truyền quay 1 chiều →[σF0]=0,25.σch Vật liệu làm bánh vít là úp AmH 10-4-4,đúc ly tâm. +KFL hệ số tuổi thọ.Tính theo công thức (7.
i Mà FE 2 0 T i 2 i T 2 2max 1 1 2max ti 1 5 3 N FE 60.10 6 Thay lại công thức ban đầu có F 0,77. -Ứng suất quá tải. Bánh vít làm bằng đồng thanh không thiếc nên [σH]max =2.Tính toán truyền động trục vít về độ bền.Xác định các thông số cơ bản của bộ truyền. -Khoảng cách trục aW.8) 2 H +z2 là số răng bánh vít.Chọn số mối răn trục vít z1=2→z2=σ.
Thoả mãn đìêu kiện 28<z2=50<80. +q hệ số đường kính trục vít.