Tổng quan luận án
Sốt xuất huyết Dengue (SXHD) là bệnh truyền nhiễm cấp tính nhóm B do vi rút Dengue (gồm 4 type huyết thanh DEN-1, DEN-2, DEN-3, DEN-4) thuộc họ Flaviviridae gây ra, lây truyền chủ yếu qua muỗi cái giống Aedes, đặc biệt là Aedes aegypti và Aedes albopictus. Hiện nay, bệnh chưa có thuốc điều trị đặc hiệu và vắc xin phòng bệnh mới chỉ được cấp phép hạn chế ở một số quốc gia. Do đó, việc phòng ngừa và khống chế dịch chủ yếu phụ thuộc vào công tác giám sát và kiểm soát véc tơ truyền bệnh. Tại Việt Nam, Khánh Hòa là một trong những tỉnh có số ca mắc SXHD trên 100.000 dân thuộc nhóm cao nhất cả nước trong nhiều năm, trong đó huyện Diên Khánh là điểm nóng có tỷ lệ mắc cao nhất tỉnh giai đoạn 2011–2014.
Vấn đề đặt ra là việc sử dụng liên tục và kéo dài các hóa chất diệt côn trùng đơn chất thuộc nhóm pyrethroid (như deltamethrin, permethrin) trong y tế và nông nghiệp đã dẫn đến sự xuất hiện của các quần thể muỗi Ae. aegypti kháng hóa chất, làm suy giảm hiệu quả dập dịch. Luận án tiến sĩ sinh học của nghiên cứu sinh Lê Trung Kiên, chuyên ngành Côn trùng học (mã số: 942.06), thực hiện dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS. Trần Thanh Dương và PGS. Hồ Đình Trung tại Viện Sốt rét - Ký sinh trùng - Côn trùng Trung ương, được triển khai nhằm giải quyết khoảng trống nghiên cứu này.
Luận án xác định 02 mục tiêu nghiên cứu cụ thể:
- Đánh giá thực trạng véc tơ sốt xuất huyết Dengue tại huyện Diên Khánh, tỉnh Khánh Hòa giai đoạn 2015 – 2017.
- Đánh giá hiệu quả một số biện pháp phòng chống muỗi Aedes tại huyện Diên Khánh, tỉnh Khánh Hòa giai đoạn 2018 – 2019.
Đối tượng nghiên cứu bao gồm muỗi, bọ gậy Ae. aegypti và Ae. albopictus; các hộ gia đình và người dân tham gia điều tra véc tơ, thử nghiệm can thiệp; cùng các nhóm hóa chất diệt muỗi trưởng thành phun thể tích hạt cực nhỏ (ULV) và hóa chất xử lý bọ gậy. Phạm vi nghiên cứu thực địa được thực hiện tại 02 xã Diên Phú (xã can thiệp) và Diên Điền (xã đối chứng) thuộc huyện Diên Khánh, tỉnh Khánh Hòa. Phạm vi thời gian nghiên cứu toàn diện kéo dài từ năm 2015 đến năm 2019.
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Tổng quan tài liệu của luận án đã hệ thống hóa bức tranh dịch tễ học và sinh thái học véc tơ SXHD từ quy mô toàn cầu đến thực tiễn Việt Nam. Tác giả dẫn chứng nghiên cứu của Wilder-Smith (2019) cho thấy số ca mắc SXHD trên thế giới đã tăng 400% trong giai đoạn 2000–2013, phân bố tại 128 quốc gia. Nghiên cứu của Salles (2018) ghi nhận tỷ lệ ca SXHD nặng tại Đông Nam Á cao gấp 18 lần so với khu vực Châu Mỹ. Tại Việt Nam, các nghiên cứu dịch tễ ghi nhận dịch lưu hành quanh năm và có xu hướng tăng dần về quy mô, thường xuất hiện hai đỉnh dịch tại khu vực Nam Trung Bộ vào tháng 7 và giai đoạn tháng 10–12 hàng năm.
Về mặt sinh học và phân bố véc tơ, luận án điểm lại các công trình của Phuong Bui (2008), Vũ Đức Hương (2006), Kawada (2009) và Higa (2010), chỉ ra rằng trong khi Ae. albopictus chiếm ưu thế tại vùng nông thôn và miền núi phía Bắc thì Ae. aegypti lại là véc tơ truyền bệnh chính, chiếm ưu thế tuyệt đối tại các đô thị miền Nam, miền Trung và Tây Nguyên. Nghiên cứu của Phan Thị Kim Liên (2015) và Tsai (2016) khẳng định vai trò then chốt của Ae. aegypti trong các vụ dịch thực địa.
Về vấn đề kháng hóa chất, tác giả tổng hợp công trình của Dusfour (2015) về 5 cơ chế kháng phổ biến ở côn trùng, tập trung vào tính kháng chuyển hóa do các enzym cytochrome P450 monooxygenases (P450s), carboxy/cholinesterases (CCEs) và glutathione S-transferases (GSTs). Tại Việt Nam, các công trình của Vũ Sinh Nam (2009), Trần Thanh Dương (2014), Phạm Thị Khoa (2015) và Nguyễn Thị Mai Anh (2016) đã xác nhận tình trạng muỗi Ae. aegypti kháng các hóa chất pyrethroid (deltamethrin, permethrin, lambdacyhalothrin) và DDT tại nhiều điểm nghiên cứu trên cả nước.
Đối với các biện pháp can thiệp, tác giả phân tích các nghiên cứu về hóa chất phun không gian của Martin (2020), Nauen (2015), Corbel (2019) và González (2020) liên quan đến hoạt chất mới flupyradifurone kết hợp transfluthrin (Fludora Co-max); đồng thời điểm lại các nghiên cứu về hóa chất diệt bọ gậy như temephos (George, 2015; Mohiddin, 2016; Trần Công Tú, 2018; Bùi Khánh Toàn, 2018; Valle, 2019) và chất điều hòa sinh trưởng côn trùng pyriproxyfen (Sai Zaw Min O, 2018; Amorim, 2019; Shafique, 2019; Maoz, 2017; Huynh Ly Na, 2017; Phan Trọng Lân, 2018).
Khoảng trống nghiên cứu được luận án lựa chọn giải quyết là: Xác định thực trạng biến động sinh thái học, tập tính trú đậu, ổ bọ gậy nguồn và cơ chế kháng hóa chất pyrethroid của muỗi Ae. aegypti tại vùng trọng điểm dịch Diên Khánh; đồng thời lần đầu tiên thử nghiệm đánh giá so sánh hiệu lực thực địa của chế phẩm phối hợp hai hoạt chất thế hệ mới (Fludora Co-max) và chế phẩm ức chế sinh trưởng dạng ma trận tồn lưu kéo dài (Sumilarv 2MR) theo khuyến cáo của Tổ chức Y tế Thế giới (WHO).
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Luận án dựa trên cơ sở lý thuyết dịch tễ học côn trùng truyền bệnh, phân loại học côn trùng họ Culicidae và khung hướng dẫn giám sát, quản lý kháng hóa chất diệt côn trùng của WHO (2016, 2018) cùng các quy định chuyên môn tại Quyết định số 3711/2014/QĐ-BYT của Bộ Y tế Việt Nam.
Phương pháp nghiên cứu được xây dựng đồng bộ cho hai mục tiêu:
Phương pháp nghiên cứu thực trạng véc tơ (Mục tiêu 1)
- Thiết kế nghiên cứu: Nghiên cứu mô tả cắt ngang kết hợp phân tích; nghiên cứu mô tả cắt ngang định kỳ hàng tháng có hồi cứu số liệu dịch tễ, khí hậu giai đoạn 2015–2017.
- Cỡ mẫu và chọn mẫu: Điều tra 100 hộ gia đình tại xã Diên Phú và 100 hộ gia đình tại xã Diên Điền mỗi đợt. Hộ đầu tiên được chọn ngẫu nhiên từ danh sách Ủy ban nhân dân xã, các hộ tiếp theo chọn liền kề theo thứ tự danh sách.
- Kỹ thuật thu thập mẫu:
- Soi bắt muỗi trưởng thành trong và ngoài nhà bằng đèn pin và ống hút muỗi (thời lượng 15 phút/nhà), ghi nhận vị trí, độ cao và giá thể trú đậu.
- Điều tra toàn bộ dụng cụ chứa nước (DCCN) trong và ngoài nhà bằng vợt bọ gậy và khay đựng để xác định ổ bọ gậy nguồn.
- Định loại loài, nhân nuôi mẫu tại phòng thí nghiệm đạt chuẩn ISO 17025:2017 của Viện Sốt rét - Ký sinh trùng - Côn trùng Trung ương.
- Thử nghiệm sinh học (Bioassay) đánh giá độ nhạy kháng: Sử dụng bộ kit và giấy tẩm hóa chất chuẩn của WHO để xác định tỷ lệ tử vong sau 24 giờ; sử dụng chất hiệp đồng Piperonyl Butoxide (PBO) để xác định cơ chế kháng chuyển hóa qua enzym cytochrom P450 monooxygenase.
- Phân tích thống kê: Đánh giá tương quan giữa các chỉ số véc tơ và số ca bệnh SXHD hàng tháng thông qua hệ số tương quan Spearman ($r$).
| Tiêu chí đánh giá độ nhạy kháng (theo WHO 2016) |
Tỷ lệ muỗi chết sau 24 giờ |
| Nhạy cảm |
98% – 100% |
| Nghi ngờ / Có thể kháng |
90% – 97% |
| Kháng hóa chất |
< 90% |
| Thang phân loại hệ số tương quan Spearman ($r$) |
Mức độ tương quan |
| $r < 0,29$ |
Không tương quan |
| $0,30 \le r \le 0,49$ |
Tương quan trung bình |
| $0,50 \le r \le 0,69$ |
Tương quan chặt |
| $0,70 \le r \le 1,00$ |
Tương quan rất chặt |
Phương pháp đánh giá hiệu quả can thiệp (Mục tiêu 2)
- Thiết kế nghiên cứu: Thử nghiệm sinh học trong phòng thí nghiệm và thử nghiệm can thiệp thực địa hẹp có so sánh đối chứng giai đoạn 2018–2019.
- Hóa chất phun ULV diệt muỗi trưởng thành:
- Hóa chất K-Othrine 2EW: Chế phẩm đơn hoạt chất Deltamethrin 2% (nhóm Pyrethroid), tỷ lệ pha 1:9 với nước, liều phun $500\text{ ml}/1000\text{ m}^3$.
- Hóa chất Fludora Co-max: Chế phẩm phối hợp Flupyradifurone 2,5% (nhóm Butenolide) và Transfluthrin 5,0% (nhóm Pyrethroid), tỷ lệ pha 1:101 với nước, liều phun $500\text{ ml}/1000\text{ m}^3$.
- Đánh giá hiệu lực hạ gục và tỷ lệ chết sau 24 giờ bằng lồng muỗi treo trong nhà qua 3 lần lặp lại; đánh giá mật độ muỗi và tỷ lệ nhà có muỗi tại thực địa can thiệp xã Diên Phú so với đối chứng xã Diên Điền.
- Hóa chất xử lý bọ gậy:
- Hóa chất Temebate: Temephos 1% w/w (nhóm Phospho hữu cơ dạng hạt cát silic), liều dùng $1\text{ g}/10\text{ lít nước}$.
- Hóa chất Sumilarv 2MR: Pyriproxyfen 2% w/w (chất điều hòa sinh trưởng côn trùng), dạng miếng nhựa ma trận (Matrix Release), liều dùng 1 miếng $20\text{ g}/40\text{ lít nước}$.
- Đánh giá tỷ lệ ức chế bọ gậy vũ hóa thành muỗi trưởng thành (Inhibition of Emergence - IE%), theo dõi thời gian tồn lưu trong labo và tại 100 hộ gia đình thực địa hẹp; khảo sát sự chấp thuận và tác dụng không mong muốn trong cộng đồng.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Tổng quan tài liệu
Chương này tổng thuật toàn diện cơ sở lý luận về bệnh SXHD, virus Dengue, lịch sử phát hiện và diễn biến dịch tễ trên thế giới và tại Việt Nam. Tác giả phân tích chi tiết đặc điểm hình thái học phân biệt giữa Ae. aegypti (vẩy bạc lưng ngực hình đàn lơ, không có lông lỗ thở tấm bên ngực giữa) và Ae. albopictus (sọc trắng duy nhất chạy dọc giữa lưng ngực). Vòng đời muỗi trải qua 4 giai đoạn: trứng (2–5 ngày), bọ gậy (1–2 ngày), quăng (3–4 ngày) và muỗi trưởng thành (sống 20–40 ngày). Chương 1 cũng phân tích sâu 5 nhóm hóa chất diệt côn trùng (Clo hữu cơ, Carbamat, Phospho hữu cơ, Pyrethroid, Neonicotinoid/Butenolide), các chất điều hòa sinh trưởng ức chế kitin và hóc môn sinh non (Juvenile hormone), cùng 3 chiến lược quản lý tính kháng theo khuyến cáo của WHO: luân phiên hóa chất, sử dụng xen kẽ (khảm) và phối hợp nhiều nhóm hoạt chất.
Chương 2: Đối tượng và phương pháp nghiên cứu
Chương này mô tả chi tiết địa bàn nghiên cứu tại huyện Diên Khánh (diện tích $336,2\text{ km}^2$, dân số trên 136.174 người), lựa chọn 02 xã có điều kiện tương đồng là Diên Phú (2.407 hộ, 10.933 nhân khẩu) và Diên Điền (2.349 hộ, 11.000+ nhân khẩu). Tác giả trình bày chi tiết quy trình chọn mẫu ngẫu nhiên hệ thống 100 hộ/xã, kỹ thuật soi bắt muỗi theo chiều kim đồng hồ, phương pháp tính toán các chỉ số giám sát véc tơ quy chuẩn:
$$\text{CSMĐ (con/nhà)} = \frac{\text{Số muỗi cái bắt được}}{\text{Số nhà điều tra}}$$
$$\text{CSNCM (%)} = \frac{\text{Số nhà có muỗi cái}}{\text{Số nhà điều tra}} \times 100$$
$$\text{CSNBG / HI (%)} = \frac{\text{Số nhà có bọ gậy}}{\text{Số nhà điều tra}} \times 100$$
$$\text{CSDCCNBG / CI (%)} = \frac{\text{Số DCCN có bọ gậy}}{\text{Số DCCN điều tra}} \times 100$$
$$\text{Chỉ số Breteau (BI)} = \frac{\text{Số DCCN có bọ gậy}}{\text{Số nhà điều tra}} \times 100$$
Chương này cũng quy định rõ ràng các tiêu chuẩn an toàn sinh học, kiểm soát sai số và đạo đức nghiên cứu y sinh học.
Chương 3: Kết quả nghiên cứu
Nội dung chương Kết quả nghiên cứu được cấu trúc thành hai phần chính tương ứng với hai mục tiêu của luận án:
1. Thực trạng véc tơ sốt xuất huyết Dengue tại huyện Diên Khánh (2015–2017)
- Thành phần loài và tập tính trú đậu: Kết quả điều tra định loại xác nhận Ae. aegypti là loài chiếm ưu thế tuyệt đối trong nhà tại cả hai xã nghiên cứu. Muỗi có tập tính trú đậu chủ yếu ở trong nhà (nơi tối, ẩm, kín gió), giá thể trú đậu phổ biến nhất là quần áo treo trên mắc, sau tủ, gầm giường; độ cao trú đậu tập trung chủ yếu dưới $1,5\text{ m} - 2,0\text{ m}$.
- Ổ bọ gậy nguồn: Các loại dụng cụ chứa nước phát hiện có bọ gậy phổ biến bao gồm lu, khạp, phuy chứa nước sinh hoạt, bình hoa, cây cảnh và các vật dụng phế thải đọng nước ngoài trời. Tỷ lệ bọ gậy Ae. aegypti chiếm đa số trong các DCCN trong nhà và quanh nhà.
- Mức độ nhạy kháng hóa chất: Thử nghiệm sinh học với giấy tẩm chuẩn của WHO xác định quần thể muỗi Ae. aegypti thực địa tại Diên Khánh đã kháng với các hóa chất diệt côn trùng nhóm Pyrethroid đơn chất (Deltamethrin, Permethrin). Khi cho muỗi tiếp xúc với chất hiệp đồng Piperonyl Butoxide (PBO) trước khi thử Pyrethroid, tỷ lệ tử vong tăng lên rõ rệt, chứng minh sự hiện diện của cơ chế kháng chuyển hóa thông qua enzym cytochrome P450 monooxygenase.
- Biến động chỉ số véc tơ và tương quan dịch tễ: Các chỉ số mật độ muỗi (CSMĐ), chỉ số Breteau (BI), chỉ số nhà có bọ gậy (HI) và chỉ số dụng cụ chứa nước có bọ gậy (CI) biến động theo mùa, tăng cao từ tháng 5 đến tháng 11 hàng năm (trùng với mùa mưa). Phân tích tương quan Spearman ghi nhận mối tương quan thuận có ý nghĩa thống kê giữa các chỉ số véc tơ trung bình (đặc biệt là CSMĐ và BI) với số ca mắc SXHD trung bình hàng tháng giai đoạn 2015–2017.
2. Hiệu quả các biện pháp phòng chống muỗi Aedes (2018–2019)
- Hiệu lực và hiệu quả phun ULV diệt muỗi trưởng thành:
- Qua 3 lần thử nghiệm sinh học lồng muỗi trong nhà, hóa chất K-Othrine 2EW cho tỷ lệ hạ gục và diệt muỗi Ae. aegypti kháng Pyrethroid thấp. Ngược lại, hóa chất phối hợp Fludora Co-max đạt tỷ lệ ngã gục nhanh và tỷ lệ diệt chết sau 24 giờ đạt từ 95% đến 100%.
- Thử nghiệm can thiệp thực địa hẹp bằng phun ULV Fludora Co-max tại xã Diên Phú làm giảm mạnh chỉ số mật độ muỗi và chỉ số nhà có muỗi ngay sau phun và duy trì hiệu quả ức chế mật độ véc tơ vượt trội so với xã đối chứng Diên Điền.
- Hiệu lực và hiệu quả diệt, ức chế bọ gậy:
- Thử nghiệm phòng thí nghiệm cho thấy hóa chất Temebate (Temephos 1%) diệt bọ gậy nhanh nhưng hiệu lực tồn lưu giảm dần theo thời gian. Trong khi đó, chế phẩm Sumilarv 2MR (Pyriproxyfen 2%) dạng miếng nhựa ma trận đạt tỷ lệ ức chế bọ gậy vũ hóa thành muỗi trưởng thành (IE%) đạt mức cao và duy trì hiệu lực tồn lưu kéo dài nhiều tháng.
- Can thiệp thực địa hẹp tại 100 hộ gia đình xã Diên Phú bằng Sumilarv 2MR cho thấy các chỉ số BI, HI, CI giảm sâu và duy trì ổn định ở mức thấp dưới ngưỡng gây dịch trong suốt thời gian theo dõi so với xã đối chứng Diên Điền.
- Sự chấp thuận của cộng đồng: Đa số người dân tại địa bàn can thiệp đồng thuận hợp tác, không ghi nhận các phản ứng bất lợi hay tác dụng không mong muốn nghiêm trọng đối với sức khỏe và sinh hoạt của người dân khi sử dụng Fludora Co-max và Sumilarv 2MR.
Kết quả và những đóng góp mới
Luận án đã tổng kết các phát hiện khoa học và đóng góp mới cả về mặt lý luận côn trùng học lẫn thực tiễn phòng chống dịch:
-
Đóng góp về mặt khoa học và lý luận:
- Cung cấp bộ dữ liệu đầy đủ, cập nhật về đặc điểm sinh học, thành phần loài, tập tính trú đậu, giá thể, độ cao trú đậu và phân bố ổ bọ gậy nguồn của véc tơ truyền bệnh SXHD tại huyện Diên Khánh, tỉnh Khánh Hòa.
- Xác định rõ thực trạng kháng hóa chất diệt côn trùng nhóm Pyrethroid của quần thể muỗi Ae. aegypti địa phương, đồng thời chứng minh bằng thực nghiệm cơ chế kháng chuyển hóa giải độc có sự tham gia của hệ enzym cytochrome P450 monooxygenase thông qua thử nghiệm hiệp đồng với PBO.
-
Đóng góp về mặt thực tiễn và giải pháp ứng dụng:
- Là công trình nghiên cứu thực địa đầu tiên tại Việt Nam đánh giá so sánh hiệu lực của chế phẩm phối hợp hai hoạt chất Fludora Co-max (Flupyradifurone + Transfluthrin) phun ULV và chế phẩm ức chế sinh trưởng dạng miếng nhựa ma trận Sumilarv 2MR (Pyriproxyfen 2%) trong điều kiện muỗi Ae. aegypti đã kháng Pyrethroid đơn chất.
- Chứng minh hiệu quả kỹ thuật, độ an toàn và tính khả thi trong việc kiểm soát cả muỗi trưởng thành và bọ gậy tại thực địa hẹp, làm cơ sở khoa học đề xuất Bộ Y tế và Chương trình phòng chống SXHD quốc gia bổ sung các chế phẩm mới vào danh mục hóa chất can thiệp ổ dịch tại các vùng lưu hành có véc tơ kháng thuốc.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế của nghiên cứu: Do nguồn lực và phạm vi đề tài, phần can thiệp đánh giá hiệu quả thực địa của hóa chất mới Fludora Co-max và Sumilarv 2MR mới chỉ được triển khai ở quy mô thực địa hẹp tại cấp xã (100 hộ gia đình tại xã Diên Phú so sánh với xã Diên Điền); nghiên cứu chưa đánh giá tác động dịch tễ học trên quy mô can thiệp toàn bộ huyện hoặc toàn tỉnh.
- Hướng nghiên cứu tiếp theo:
- Mở rộng thử nghiệm can thiệp trên diện rộng ở quy mô huyện hoặc liên huyện để đánh giá hiệu quả giảm số ca mắc SXHD trên cộng đồng dân cư lớn.
- Phân tích sâu hơn các cơ chế kháng đột biến gen đích (kdr) bằng kỹ thuật sinh học phân tử trên quần thể Ae. aegypti tại địa phương.
- Đánh giá hiệu quả kinh tế y tế và xây dựng chu trình luân phiên hóa chất tối ưu trong kiểm soát véc tơ bền vững.
Giá trị tham khảo
Luận án là tài liệu tham khảo chuyên khảo có giá trị cao đối với:
- Nghiên cứu sinh, học viên cao học và giảng viên: Chuyên ngành Côn trùng học, Ký sinh trùng y học, Y tế công cộng và Dịch tễ học bệnh truyền nhiễm, đặc biệt trong việc tham khảo phương pháp thiết kế nghiên cứu côn trùng thực địa, kỹ thuật bioassay chuẩn WHO và kỹ thuật xử lý số liệu tương quan dịch tễ.
- Cán bộ y tế dự phòng và hệ thống kiểm soát bệnh tật (CDC, Viện Vệ sinh Dịch tễ, Viện Sốt rét - Ký sinh trùng - Côn trùng, Viện Pasteur): Cung cấp bằng chứng thực nghiệm trực tiếp để lựa chọn hóa chất phun ULV và diệt bọ gậy phù hợp khi xử lý các ổ dịch SXHD phức tạp có véc tơ kháng hóa chất.
- Các nhà hoạch định chính sách y tế: Sử dụng kết quả nghiên cứu làm căn cứ khoa học để điều chỉnh, cập nhật các hướng dẫn chuyên môn và danh mục hóa chất diệt côn trùng trong Chương trình mục tiêu Quốc gia phòng chống sốt xuất huyết Dengue.
Câu hỏi thường gặp
1. Đặc điểm hình thái nổi bật nào dùng để phân biệt muỗi Aedes aegypti và Aedes albopictus?
Trả lời: Muỗi Ae. aegypti có vẩy bạc ở mặt lưng ngực (Scutum) uốn cong thành đường viền hình giống cây đàn lơ và tấm bên ngực giữa chỉ có lông sau lỗ thở. Trong khi đó, muỗi Ae. albopictus có một sọc trắng duy nhất chạy dọc thẳng ở chính giữa lưng ngực, phần xung quanh màu đen không có thêm các sọc trắng uốn cong khác.
2. Vì sao huyện Diên Khánh được lựa chọn làm địa bàn nghiên cứu chính của luận án?
Trả lời: Huyện Diên Khánh được chọn chủ đích vì đây là địa phương có số ca mắc SXHD trên 100.000 dân cao nhất toàn tỉnh Khánh Hòa giai đoạn 2011–2014, có vị trí giáp ranh trực tiếp với hai điểm nóng dịch là thành phố Nha Trang và huyện Ninh Hòa, đồng thời là địa bàn triển khai giám sát trọng điểm thường xuyên của Chương trình phòng chống SXHD quốc gia.
3. Hóa chất Fludora Co-max có cơ chế tác động và thành phần như thế nào để diệt muỗi Ae. aegypti đã kháng Pyrethroid?
Trả lời: Fludora Co-max là chế phẩm kết hợp hai hoạt chất thuộc hai nhóm khác nhau: Flupyradifurone 2,5% (nhóm Butenolide, tác động lên thụ thể nicotinic acetylcholine) và Transfluthrin 5,0% (nhóm Pyrethroid, tác động lên kênh truyền xung thần kinh). Việc phối hợp hai cơ chế tác động khác nhau giúp hạ gục nhanh và diệt triệt để các cá thể muỗi đã mang cơ chế kháng chuyển hóa với nhóm Pyrethroid đơn chất.
4. Chế phẩm Sumilarv 2MR tác động như thế nào lên ấu trùng muỗi và có ưu điểm gì so với dạng hạt truyền thống?
Trả lời: Sumilarv 2MR chứa hoạt chất Pyriproxyfen 2%, hoạt động như một chất điều hòa sinh trưởng côn trùng bắt chước hóc môn sinh non (Juvenile hormone), ức chế quá trình biến thái khiến bọ gậy tuổi 3, 4 và quăng không thể lột xác vũ hóa thành muỗi trưởng thành. Khác với dạng hạt rắc dễ tan và khó nhận biết, Sumilarv 2MR được chế tạo dưới dạng miếng nhựa ma trận (Matrix Release), không tan trong nước, dễ kiểm tra sự hiện diện trong dụng cụ chứa nước và duy trì hiệu lực giải phóng tồn lưu kéo dài nhiều tháng.
5. Cơ chế kháng hóa chất Pyrethroid của muỗi Ae. aegypti tại Diên Khánh được xác định bằng cách nào?
Trả lời: Cơ chế kháng trao đổi chất của muỗi Ae. aegypti được xác định thông qua thử nghiệm sinh học kết hợp chất hiệp đồng Piperonyl Butoxide (PBO). PBO có tác dụng ức chế hệ enzym giải độc cytochrome P450 monooxygenase; khi muỗi được cho tiếp xúc với PBO trước khi thử hóa chất nhóm Pyrethroid, tỷ lệ muỗi chết tăng lên đáng kể, chứng minh cơ chế kháng chuyển hóa đang vận hành trong quần thể muỗi địa phương.
Kết luận
Luận án tiến sĩ của tác giả Lê Trung Kiên đã hoàn thành đầy đủ các mục tiêu nghiên cứu đề ra, cung cấp bức tranh khoa học chuẩn xác về thực trạng véc tơ truyền bệnh sốt xuất huyết Dengue, tập tính sinh thái và cơ chế kháng hóa chất pyrethroid của muỗi Ae. aegypti tại huyện Diên Khánh, tỉnh Khánh Hòa giai đoạn 2015–2017. Đồng thời, công trình đã chứng minh bằng thực nghiệm hiệu lực vượt trội của hóa chất phối hợp Fludora Co-max trong phun không gian ULV và miếng nhựa Sumilarv 2MR trong kiểm soát bọ gậy giai đoạn 2018–2019. Kết quả nghiên cứu là cơ sở khoa học và thực tiễn quan trọng, đóng góp thiết thực cho công tác kiểm soát dịch SXHD tại địa phương cũng như chương trình phòng chống véc tơ truyền bệnh trên phạm vi toàn quốc.