Tổng quan nghiên cứu

Tại Việt Nam, ngành sản xuất cây ăn quả có múi đã ghi nhận bước tăng trưởng ấn tượng với tổng diện tích đạt 97.500 ha và sản lượng xấp xỉ 799.500 tấn vào năm 2017. Tuy nhiên, năng suất cam bình quân cả nước chỉ đạt hơn 12 tấn/ha, tương đương khoảng 70% so với mức trung bình của thế giới. Tại huyện Bắc Sơn, tỉnh Lạng Sơn, cây cam đã nhanh chóng trở thành cây trồng mũi nhọn trong chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp, nâng diện tích toàn huyện lên hơn 230 ha vào năm 2018. Mặc dù mang lại nguồn thu nhập vượt trội so với cây lương thực truyền thống, hoạt động sản xuất cam tại địa phương vẫn phát triển mang tính tự phát, phân tán và chịu nhiều rủi ro về dịch bệnh cũng như biến động thị trường.

Vấn đề nghiên cứu trọng tâm là sự thiếu hụt quy hoạch bài bản, kỹ thuật nhân giống chiết cành truyền thống chưa được kiểm soát chất lượng và tỷ lệ lao động qua đào tạo nghề nông nghiệp chỉ đạt trên 36%. Luận văn đặt ra mục tiêu cụ thể là hệ thống hóa cơ sở lý luận về phát triển sản xuất cây ăn quả hàng hóa; phân tích, đánh giá toàn diện thực trạng phát triển, hiệu quả tài chính và kênh tiêu thụ cam tại huyện Bắc Sơn giai đoạn 2016 - 2018; nhận diện các cơ hội, thách thức và đề xuất hệ thống giải pháp phát triển bền vững đến năm 2025.

Phạm vi không gian nghiên cứu bao quát trên địa bàn huyện Bắc Sơn với tổng diện tích tự nhiên 69.941,44 ha (trong đó đất sản xuất nông nghiệp là 12.189,7 ha), tập trung khảo sát chuyên sâu tại 3 xã trọng điểm gồm Tân Lập, Hữu Vĩnh và Long Đống trong năm 2018. Ý nghĩa nghiên cứu thể hiện qua việc tối ưu hóa hiệu quả sử dụng đất, khai thác tiềm năng 450 công lao động cần thiết cho mỗi hecta cam tiêu chuẩn và nâng cao thu nhập cho hơn 37.915 lao động nông nghiệp địa phương, đóng góp trực tiếp vào mục tiêu xây dựng nông thôn mới (năm 2018 toàn huyện đã có 6/19 xã đạt chuẩn nông thôn mới).

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Luận văn vận dụng lý thuyết phát triển sản xuất nông nghiệp hàng hóa và lý thuyết lợi thế so sánh trong kinh tế học nông nghiệp. Phát triển sản xuất được tiếp cận dưới góc độ gia tăng đồng thời cả quy mô số lượng, chất lượng sản phẩm và giá trị gia tăng thông qua tối ưu hóa các yếu tố đầu vào gồm đất đai, lao động, vốn đầu tư và khoa học công nghệ. Cây cam là cây lâu năm đòi hỏi vốn đầu tư lớn ở giai đoạn kiến thiết cơ bản và chu kỳ kinh doanh kéo dài, do đó hiệu quả kinh tế chịu sự chi phối mạnh mẽ bởi các quy luật cung cầu, giá cả thị trường và chuỗi giá trị nông sản.

Khung nghiên cứu tích hợp hệ thống 5 khái niệm cốt lõi: Giá trị sản xuất (Gross Output - GO), Chi phí trung gian (Intermediate Cost - IC), Giá trị gia tăng (Value Added - VA), Thu nhập hỗn hợp (Mixed Income - MI) và Lợi nhuận (Profit - Pr). Ngoài ra, nghiên cứu vận dụng ma trận phân tích SWOT để đánh giá toàn diện điểm mạnh, điểm yếu nội tại kết hợp cùng cơ hội và thách thức từ môi trường kinh tế bên ngoài đối với ngành hàng cam Bắc Sơn.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng kết hợp nguồn dữ liệu thứ cấp và dữ liệu sơ cấp được thu thập trong giai đoạn 2016 - 2018. Dữ liệu thứ cấp được tổng hợp từ các báo cáo thống kê, nghị quyết phát triển kinh tế của Chi cục Thống kê huyện Bắc Sơn và Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. Dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua phương pháp điều tra phỏng vấn trực tiếp bằng bảng hỏi đối với 90 hộ nông dân trồng cam tại 3 xã đại diện là Tân Lập, Hữu Vĩnh và Long Đống (mỗi xã điều tra 30 hộ).

Phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên phân tầng được áp dụng dựa trên chuẩn nghèo giai đoạn 2016 - 2020. Cơ cấu mẫu khảo sát bao gồm: 26 hộ khá (chiếm tỷ lệ 28,89%), 52 hộ trung bình (chiếm 57,78%) và 12 hộ nghèo (chiếm 13,33%), bảo đảm tính đại diện cao cho cộng đồng người trồng cam tại địa phương. Phương pháp xử lý dữ liệu được thực hiện trên phần mềm Microsoft Excel. Lý do lựa chọn phương pháp phân tích kinh tế theo Hệ thống Tài khoản Quốc gia (SNA) và thống kê mô tả so sánh là nhằm phản ánh chính xác các chỉ tiêu GO, IC, VA, MI trên 1 ha canh tác và trên 1 công lao động, loại trừ sai lệch khi tính toán chi phí lao động gia đình chưa chi trả bằng tiền mặt.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, diện tích và sản lượng cam tại huyện Bắc Sơn tăng trưởng nhanh nhưng còn nhỏ lẻ so với tiềm năng. Đến năm 2018, diện tích cam đạt trên 230 ha, khai thác một phần trong tổng số hơn 6.000 ha đất nông nghiệp có thổ nhưỡng phù hợp với cây ăn quả có múi. Giá trị sản xuất nông - lâm - thủy sản toàn huyện năm 2017 đạt 1.003 tỷ đồng, chiếm tỷ trọng 47,6% cơ cấu kinh tế địa phương.

Thứ hai, kết quả phân tích hiệu quả tài chính cho thấy sự phân hóa rõ nét giữa các nhóm hộ. Nhóm hộ khá (chiếm 28,89% mẫu điều tra) có mức đầu tư thâm canh cao, tuân thủ quy trình kỹ thuật nên đạt năng suất từ 16 đến 20 tấn/ha/năm, mang lại giá trị gia tăng (VA) và lợi nhuận cao vượt trội. Ngược lại, nhóm hộ nghèo (chiếm 13,33%) do thiếu vốn đầu tư phân bón và thuốc bảo vệ thực vật sinh học nên năng suất thấp hơn khoảng 25% đến 30%, hiệu quả sử dụng 1 đồng chi phí trung gian (IC) đạt mức thấp.

Thứ ba, thực trạng giống và kỹ thuật canh tác còn nhiều rủi ro. Phần lớn các hộ tự nhân giống bằng phương pháp chiết cành từ các cây mẹ bị thoái hóa hoặc mua giống trôi nổi không rõ nguồn gốc. Tỷ lệ hộ áp dụng quy trình sản xuất an toàn theo tiêu chuẩn VietGAP còn rất khiêm tốn.

Thứ tư, khâu tiêu thụ phụ thuộc hoàn toàn vào kênh thương lái truyền thống. Hơn 85% sản lượng cam quả tươi được bán xô trực tiếp tại vườn cho tư thương, không có hợp đồng bao tiêu, bao bì nhãn mác hay chỉ dẫn địa lý, khiến người nông dân thường xuyên bị ép giá khi bước vào chính vụ thu hoạch.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân chính của các hạn chế trên xuất phát từ trình độ dân trí và tay nghề lao động chưa đồng đều. Địa bàn huyện có tỷ lệ đồng bào dân tộc thiểu số cao (dân tộc Tày chiếm 68,11%, dân tộc Dao chiếm 11,89%), tập quán canh tác quảng canh cũ ăn sâu vào tiềm thức, trong khi tỷ lệ lao động nông thôn qua đào tạo chỉ đạt khoảng 36%. Việc thiếu hụt nguồn vốn vay ưu đãi dài hạn cho giai đoạn kiến thiết cơ bản khiến các hộ nghèo không đủ tiềm lực đầu tư hệ thống tưới tiêu và phân bón hữu cơ.

So sánh với các địa phương lân cận, bài học kinh nghiệm từ huyện Lục Yên (tỉnh Yên Bái) cho thấy mô hình thâm canh cam an toàn đạt lợi nhuận bình quân trên 566,7 triệu đồng/ha (cao hơn mô hình đại trà 102,1 triệu đồng/ha nhờ năng suất đạt 71,55 tấn/ha). Đồng thời, tỉnh Hà Giang đã phát triển hơn 3.000 ha cam VietGAP và 20 mã số vùng trồng nhờ chính sách hỗ trợ 100% lãi suất vay vốn. Điều này khẳng định Bắc Sơn có đầy đủ điều kiện tự nhiên để bứt phá nếu giải quyết được nút thắt về vốn và kỹ thuật.

Trong thực tế nghiên cứu, dữ liệu kinh tế hộ có thể được minh họa trực quan qua biểu đồ cơ cấu phân loại hộ điều tra (28,89% hộ khá, 57,78% hộ trung bình, 13,33% hộ nghèo) và bảng so sánh các chỉ số tài chính (GO, IC, VA, MI) trên 1 ha canh tác. Cách trình bày này giúp các nhà quản lý dễ dàng nhận diện tác động của mức độ đầu tư vốn đến hiệu quả kinh tế cuối cùng.

Đề xuất và khuyến nghị

Thứ nhất, hoàn thiện công tác quy hoạch vùng sản xuất cam hàng hóa tập trung đến năm 2025. Ủy ban nhân dân huyện Bắc Sơn cần chủ trì rà soát, chuyển đổi khoảng 500 đến 800 ha đất đồi thấp (trong tổng quỹ đất hơn 6.000 ha phù hợp) sang chuyên canh cam chất lượng cao, chấm dứt tình trạng mở rộng diện tích tự phát tại các vùng đồi cao thiếu nước tưới.

Thứ hai, chuyển giao tiến bộ khoa học kỹ thuật và chuẩn hóa nguồn giống sạch bệnh. Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn phối hợp với Trung tâm Khuyến nông tổ chức từ 15 đến 20 lớp tập huấn hàng năm cho nông dân; hỗ trợ 100% cây giống ghép mắt đầu dòng sạch bệnh cho các diện tích trồng mới và hướng dẫn kỹ thuật tỉa cành, tạo tán, bón phân cân đối, phấn đấu nâng tỷ lệ diện tích áp dụng tiêu chuẩn VietGAP lên trên 40% vào năm 2025.

Thứ ba, xây dựng thương hiệu, bảo hộ nhãn hiệu tập thể và xúc tiến thương mại. Các Hợp tác xã nông nghiệp đóng vai trò hạt nhân liên kết 100% hộ trồng cam, tiến hành đăng ký xác lập quyền sở hữu trí tuệ đối với nhãn hiệu tập thể "Cam Bắc Sơn", dán tem truy xuất nguồn gốc QR code và kết nối đưa sản phẩm vào các hệ thống siêu thị lớn tại Hà Nội, Lạng Sơn, Thái Nguyên nhằm gia tăng giá bán bình quân từ 15% đến 20%.

Thứ tư, triển khai các gói tín dụng ưu đãi và ứng dụng công nghệ sau thu hoạch. Ngân hàng Chính sách Xã hội và Ngân hàng Nông nghiệp cần cung cấp các gói vay hỗ trợ từ 50% đến 100% lãi suất trong 3 năm đầu kiến thiết cơ bản. Đồng thời, cơ quan khuyến nông hỗ trợ chuyển giao công nghệ bảo quản quả bằng chế phẩm tạo màng sinh học và chế biến sấy dẻo, giúp giảm tỷ lệ hư hỏng dập nát sau thu hoạch xuống dưới mức 5%.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Cơ quan quản lý nhà nước và chính quyền địa phương (Ủy ban nhân dân huyện Bắc Sơn, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Lạng Sơn): Sử dụng hệ thống cơ sở dữ liệu thực chứng và ma trận phân tích SWOT để hoạch định chính sách quy hoạch vùng cây ăn quả có múi, xây dựng kế hoạch tái cơ cấu ngành nông nghiệp giai đoạn 2020 - 2025.

Cán bộ khuyến nông và chuyên gia kỹ thuật nông nghiệp: Khai thác phương pháp phân tích tài chính nông hộ và quy trình kỹ thuật canh tác bền vững để thiết kế tài liệu hướng dẫn chuyển đổi từ phương pháp chiết cành truyền thống sang ghép mắt mắt sạch bệnh cho đồng bào dân tộc thiểu số.

Các Hợp tác xã nông nghiệp, doanh nghiệp phân phối và chủ trang trại: Tham khảo các phân tích chuỗi giá trị và dự toán chi phí đầu tư (khoảng 450 công lao động/ha) để xây dựng phương án liên kết sản xuất bao tiêu, thiết lập mã số vùng trồng và đầu tư dây chuyền sơ chế đóng gói cam đạt chuẩn.

Học viên cao học, sinh viên và nhà nghiên cứu chuyên ngành Kinh tế nông nghiệp: Tham khảo khung phương pháp luận kết hợp Hệ thống Tài khoản Quốc gia (SNA), phương pháp chọn mẫu phân tầng 90 hộ và kỹ năng bóc tách các chỉ số hiệu quả kinh tế vi mô trong các nghiên cứu nông thôn miền núi.

Câu hỏi thường gặp

Cây cam mang lại hiệu quả kinh tế như thế nào so với các cây trồng truyền thống tại Bắc Sơn? Theo số liệu nghiên cứu, mỗi hecta cam kinh doanh đạt năng suất tối đa từ 16 đến 20 tấn/năm, tạo ra giá trị sản xuất vượt trội hoàn toàn so với lúa và ngô. Với nhu cầu khoảng 450 công lao động/ha, cây cam giải quyết việc làm thời điểm nông nhàn và mang lại thu nhập hàng trăm triệu đồng mỗi năm cho nông hộ.

Đâu là hạn chế kỹ thuật lớn nhất của người trồng cam tại huyện Bắc Sơn hiện nay? Hạn chế lớn nhất là tập quán tự chiết cành từ những cây mẹ thoái hóa hoặc mua giống không rõ nguồn gốc. Việc này làm suy giảm sức sinh trưởng, khiến vườn cây dễ nhiễm bệnh vàng lá greening và làm rút ngắn chu kỳ khai thác kinh doanh của cây cam xuống dưới 8 năm.

Vì sao luận văn lựa chọn khảo sát 90 hộ tại 3 xã Tân Lập, Hữu Vĩnh và Long Đống? Ba xã Tân Lập, Hữu Vĩnh và Long Đống là những địa bàn trọng điểm chiếm phần lớn diện tích và giá trị sản xuất cam toàn huyện. Cỡ mẫu 90 hộ (30 hộ mỗi xã) được chọn ngẫu nhiên phân tầng theo hộ khá (28,89%), trung bình (57,78%) và nghèo (13,33%), bảo đảm tính đại diện cao.

Huyện Bắc Sơn có thể học tập kinh nghiệm gì từ các mô hình tại Lục Yên và Hà Giang? Bắc Sơn cần học tập Hà Giang ở chính sách hỗ trợ 100% lãi suất vốn vay để chuẩn hóa hơn 3.000 ha cam VietGAP và cấp 20 mã vùng trồng. Đồng thời, tiếp thu bài học Lục Yên về xây dựng nhãn hiệu tập thể, giúp nâng cao lợi nhuận hơn 102 triệu đồng/ha so với sản xuất đại trà.

Giải pháp then chốt nào giúp nâng cao giá trị thương mại cho sản phẩm cam Bắc Sơn đến năm 2025? Giải pháp đột phá là thành lập các hợp tác xã chuyên ngành để tổ chức liên kết chuỗi giá trị, đăng ký nhãn hiệu tập thể "Cam Bắc Sơn", dán tem truy xuất nguồn gốc và ứng dụng chế phẩm tạo màng sinh học bảo quản sau thu hoạch nhằm giảm thiểu tỷ lệ dập nát khi vận chuyển.

Kết luận

  • Đánh giá toàn diện thực trạng phát triển cây cam tại huyện Bắc Sơn giai đoạn 2016 - 2018 với diện tích đạt trên 230 ha, khẳng định vai trò là cây trồng chủ lực trong cơ cấu giá trị nông nghiệp (chiếm 47,6% tỷ trọng kinh tế toàn huyện).
  • Nhận diện các điểm nghẽn then chốt gồm: phương thức nhân giống chiết cành kém chất lượng, tỷ lệ lao động qua đào tạo chỉ đạt 36% và hơn 85% sản lượng phụ thuộc vào thương lái mua xô tại vườn.
  • Khẳng định tiềm năng sinh thái tự nhiên với hơn 6.000 ha đất đồi thấp có độ pH từ 5,5 đến 6,0 và tầng đất dày trên 70 cm rất thích hợp cho việc mở rộng quy mô chuyên canh cam hàng hóa.
  • Đề xuất hệ thống 4 nhóm giải pháp chiến lược bao gồm: quy hoạch vùng chuyên canh 500 - 800 ha, chuẩn hóa quy trình kỹ thuật VietGAP, thực thi chính sách tín dụng ưu đãi và xây dựng nhãn hiệu tập thể "Cam Bắc Sơn" đến năm 2025.
  • Đóng góp nguồn tư liệu khoa học chuẩn xác thông qua việc ứng dụng phương pháp SNA phân tích dữ liệu 90 hộ điều tra, tạo luận cứ thực tiễn phục vụ công tác quản lý và điều hành kinh tế địa phương.

Về lộ trình thực hiện tiếp theo, địa phương cần hoàn thiện đề án quy hoạch chi tiết vùng sản xuất trong giai đoạn 2020 - 2022 và triển khai đồng bộ các mô hình liên kết bao tiêu sản phẩm đạt chuẩn chất lượng vào năm 2025. Các cấp chính quyền, doanh nghiệp và nông hộ cần chủ động phối hợp chặt chẽ để hiện thực hóa các giải pháp nêu trên, đưa cây cam Bắc Sơn phát triển bền vững và vươn ra thị trường toàn quốc.