phần mở đầu, kết luận, tài liệu tham khảo và phụ lục, luận văn được kết cấu thành 3 chương với nội dung cụ thể như sau: Chƣơng 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về nhãn sinh thái và chương trình nhãn sinh thái Chƣơng 2: Thực trạng chương trình nhãn sinh thái ở Việt Nam Chƣơng 3: Giải pháp nâng cao hiệu quả chương trình nhãn sinh thái ở Việt 6 Nam 7 CHƢƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ NHÃN SINH THÁI VÀ CHƢƠNG TRÌNH NHÃN SINH THÁI 1.1 Khái quát chung về nhãn sinh thái 1.1 Khái niệm về nhãn sinh thái Nhãn sinh thái là một khái niệm được hiểu theo nhiều cách khác nhau. Tổ ng hơ ̣p la ̣i, nhãn sinh thái đươ ̣c sử du ̣ng với những khái niê ̣m phổ biế n sau: Theo tổ chức thương mại thế giới (WTO) và Ngân hàng thế giới (WB): “Nhãn sinh thái là nhãn được cấp cho những sản phẩm đáp ứng một số tiêu chí nhất định do một cơ quan chính phủ hoặc một tổ chức được chính phủ uỷ nhiệm đề ra. Các tiêu chí này tương đối toàn diện nhằm đánh giá tác động đối với môi trường trong những giai đoạn khác nhau của chu kỳ sản phẩm: từ giai đoạn sơ chế, chế biến, gia công, đóng gói, phân phối, sử dụng cho đến khi thải bỏ. Trong một số trường hợp người ta chỉ quan tâm đến một tiêu chí nhất định đặc trưng cho sản phẩm, ví dụ mức độ khí thải phát sinh, khả năng tái chế, v.
Theo Mạng lưới nhãn sinh thái toàn cầu (GEN) định nghĩa: “Nhãn sinh thái chỉ ra tính ưu việt về mặt môi trường của một sản phẩm, dịch vụ so với các sản phẩm, dịch vụ cùng loại dựa trên các đánh giá vòng đời sản phẩm”. Đánh giá vòng đời sản phẩm là kỹ thuật đánh giá các khía cạnh môi trường gắn liền với sản phẩm, một quá trình sản xuất hay một dịch vụ trong vòng đời của sản phẩm đó. Theo Tổ chức tiêu chuẩn quốc tế ISO: “Nhãn sinh thái là sự khẳng định, biểu thị thuộc tính môi trường của sản phẩm hoặc dịch vụ có thể dưới dạng một bản công bố, biểu tượng hoặc biểu đồ trên sản phẩm hoặc nhãn bao gói, trong tài liệu về sản phẩm, tạp chí, kỹ thuật, quảng cáo các hình thức khác”. Theo Tổ chức hợp tác và phát triển Châu Âu (OECD): Nhãn sinh thái là 8 nhãn dán cho những sản phẩm có ít tác động hơn tới môi trường so với các sản phẩm cùng loại (OECD, 1991).
Tại Diễn đàn về Môi trường và Phát triển bền vững của Liên Hợp Quốc vào năm 1992, nhãn sinh thái được ghi nhận “cung cấp thông tin về môi trường có liên quan luôn sẵn có tới người tiêu dùng”. Mặc dù có nhiều khái niệm khác nhau về nhãn sinh thái tuy nhiên về cơ bản, nhãn sinh thái là nhãn tron g đó xác đinh ̣ vấ n đề môi trường tổ ng thể của sản phẩm , dịch vụ dựa trên phương pháp đánh giá vòng đời của sản phẩ m. Nhãn sinh thái được đánh giá và xác nhận bởi mô ̣t bên thứ ba đô ̣c lâ ̣p và chỉ được cấp cho những sản phẩm có ít tác động đến môi trường nhất ở một tiêu chuẩn nhất định so với các sản phẩm khác cùng loại. Về bản chất, nhãn sinh thái là một thông điệp truyền tải tính ưu việt đối với môi trường của sản phẩm.2 Phân loaị nhãn sinh thái Trong ngôn ngữ hàn g ngày , chúng ta thường gọi nhãn m ôi trường là nhãn sinh thái nhưng thực tế cách go ̣i này không phải luôn đúng.
Trên thế giới có nhiều loại nhãn liên quan tới môi trường như nhãn tiết kiệm năng lượng , nhãn không sử dụng CFC , nhãn xanh… , tổ ng hơ ̣p các nhañ đó đươ ̣ c go ̣i là nhãn môi trường. Nhãn sinh thái chỉ là nhóm nhỏ nằm trong nhóm nhãn môi trường và đáp ứng được các tiêu chí đặt ra. Tổ chức tiêu chuẩ n quố c tế (ISO) đã phân loa ̣i nhañ môi trườ ng thành ba loại (loại I, loại II, loại III). Mỗi loại có một quy trình xác minh và chứng nhận riêng, tâ ̣p trung vào những vấ n đề riêng lẻ (UNEP, 2009).
Tuyên bố môi trƣờng Cam kế t môi trƣờng Nhãn môi trƣờng (Loại III) (Loại II) 9 Nhãn sinh thái (Loại I) Hình 1.1: Phân loa ̣i nhãn môi trƣờng Nguồn: A guide to environmental Labels for Procurement Practitioners of the United Nations System, UNEP, 2009 10 Loại 1: Nhãn sinh thái Nhãn sinh thái (Eco Label) thực hiện theo hướng dẫn tiêu chuẩn ISO 14024, xem xét tới những tác đô ̣ng vòng đời của m ột sản phẩm hoặc dịc h vu ̣ và đươ ̣c thực hiê ̣n do mô ̣t b ên thứ ba đô ̣c lâ ̣p. Nhãn sinh thái được xây dựng bao gồ m các tiêu chí về chấ t lươ ̣ng môi trường , và đảm bảo các sản phẩm đươ ̣c cấ p nhañ đáp ứng đươ ̣c những tiêu chuẩ n cao nhấ t về môi trường so với các dòng sản phẩm còn lại. Ưu điể m - Nhãn sinh thái loại I có tính tổ ng hơ ̣p cao , toàn diện , bao quát đươ ̣c toàn bộ quá trình xây dựng và quản lý chương trình cấp nhãn sinh thái. - Chương trình nhañ sinh thái hoàn toàn mang tính tự nguyê ̣n, công khai, minh ba ̣ch, tạo niềm tin cho người tiêu dùng khi sử du ̣ng sản phẩ m, từ đó thúc đẩ y sự tham gia của các doanh nghiê ̣p.
Nhươ ̣c điể m - Đánh giá sản phẩ m theo tiêu chuẩ n ISO 14024 đưa ra yêu cầ u về đán h giá vòng đời sản phẩm toàn diện vô hình chung đã tạo ra rào cản về tiêu chuẩ n hàng hóa giữa các quố c gia. Với mỗi quố c gia có những đă ̣c điể m và trình độ phát triển khác nhau sẽ khó thống nhất trong việc thừa nhận các tiêu chuẩ n đánh giá lẫn nhau. Điề u này ta ̣o thành rào cản xâm nhâ ̣p thi ̣trường của các sản phẩm. Loại II: Nhãn cam kế t môi trƣờng Nhãn cam kết môi trường được thực hiện theo tiêu chuẩn ISO 14021.
Các nhãn thuộc nhóm này không đượ c xác minh và trao giải bởi mô ̣t cơ quan chuyên trách, đô ̣c lâ ̣p. Các nhãn này được phát triển trong nội bộ của công ty , và có thể xây dựng và tuyên bố một biểu tượng dành riêng cho sản phẩm đó. Khi công ty tự tuyên bố các sả n phẩ m thân thiê ̣n với môi trường thì được gọi là tuyên bố môi trường hay tuyên bố xanh. Các dạng tuyên bố này có thể cung cấ p những thông tin h ữu ích tới người tiêu dùng và phải đáp ứng một số 11 yêu cầu chính xác và không gâ y nhầ m lẫn , đươ ̣c chứng minh và kiể m tra và xác nhận.
Ưu điể m - Tiêu chuẩ n ISO 14021 cho phép mọi nhà sản xuất có thể dán nhãn ở bấ t kỳ thời điểm nào mà không gặp phải sự cạnh tranh từ các nhà sản xuất khác. - Chi phí để tham gia dán nhãn loại II là không lớn. Nhươ ̣c điể m - Áp dụng ISO 14021 chỉ đề cập tới một phần nhỏ của tác động môi trường của sản phẩ m - Các sản phẩm được dán nhãn loại này thường khó khăn để tìm được sự tin tưởng của người tiêu dùng. - Nhãn loại II không thúc đẩy việc cải thiện môi trường toàn diện.
Loại 3: Nhãn tác động môi trƣờng Nhãn tác động môi trường được thực hiện theo bộ tiêu chuẩn ISO 14025, cung cấ p thông tin về chấ t lươ ̣ng của sản phẩm. Các thông số về môi trường , thông tin môi trường đươ ̣c triǹ h bày dưới da ̣ng đinh ̣ lươ ̣ng. Công ty sẽ xây dựng báo cáo về thông tin sản phẩ m và báo cáo này sẽ đươ ̣c mô ̣t bên thứ ba xác nhận độc lập. Các thông tin môi tr ường được xây dựng sao cho dễ dàng so sánh giữa các sản phẩ m với nhau.
Đây là loa ̣i nhañ chỉ cung cấ p những thông tin về môi trường của sản phẩ m. Ưu điể m - Chương trin ̀ h nhañ môi trường theo tiêu chuẩ n ISO 14025 có qui trình thực hiê ̣n rấ t linh hoa ̣t. Các tiêu chí đánh giá , thông số đánh giá hoàn toàn có thể điề u chỉnh cho phù hơ ̣p. Nhươ ̣c điể m - Nhãn loại này chỉ cung cấp thông tin về môi trường mà không phải là những đánh giá về bảo vê ̣ môi trường của sản phẩ m đó.
- Viê ̣c xác nhâ ̣n và đánh giá thông tin do nhà sản xuấ t cung cấ p gă ̣p khó 12 khăn. Điể m chung của cả ba loa ̣i nhañ này là đề u tuân thủ các nguyên tắ c đươ ̣c đưa ra trong tiêu chuẩ n ISO 14020:1998 (theo tiêu chuẩn Việt Nam là TCVN ISO 14020:2000 về nhãn môi trường và công bố môi trường) trong đó các thông tin đươ ̣c sử du ̣ng phải chính xác, có tính khoa học và được kiểm chứng. Trong số những loa ̣i nhañ trên , nhãn sinh thái loại I có ưu thế hơn do có khả năng phổ biến rộng rãi, minh ba ̣ch và có đô ̣ tin câ ̣y cao , dựa trên đánh giá vòng đời sản phẩm và được cấp bởi một bên thứ ba độc lập. Trong thực tế nhãn loại I ngày càng được sử dụng ở nhiều quốc gia trên thế giới.1: So sánh các loại nhãn môi trƣờng Số lƣơ ̣ng tiêu chí đánh giá Đánh giá vòng đời sản phẩ m Loại 1: Nhiề u tiêu chí Loại 1: Có Loại 2: Mô ̣t tiêu chí Loại 2: Không Loại 3: Nhiề u tiêu chí Loại 3: Có Tính chọn lọc Xác nhận của bên thứ ba Loại 1: Có Loại 1: Có Loại 2: Không Loại 2: Ưu tiên Loại 3: Không Loại 3: Có Nguồn: Introduction to Ecolabelling, GEN, 2004 1.3 Nguyên tắ c thực hiện nhãn sinh thái Nguyên tắ c thực hiện nhãn sinh thái nói riêng và nhãn môi trường nói chung đều phải tuân theo tiêu chuẩ n ISO 14020:1998.
Cụ thể: - Phải đảm bảo chính xác, có thể kiểm chứng và không gây hiểu nhầm. - Không đươ ̣c ta ̣o ra trở nga ̣i đố i với hoa ̣t đô ̣ng thương ma ̣i quố c tế. - Việc dán nhãn sinh thái phải dựa trên phương pháp nghiên cứu khoa học hoàn chỉnh để chứng minh và đưa ra những kết quả chính xác. - Các thông tin liên quan tới quy trình , thủ tục, tiêu chí cấ p nhañ phải có sẵn và sẵn sàng cung cấp khí có yêu cầu của các bên liên quan.