Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Khu vực doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) giữ vai trò là một động lực then chốt đối với sự tăng trưởng kinh tế, chuyển giao khoa học kỹ thuật, mở rộng thị trường xuất khẩu và thúc đẩy hội nhập quốc tế của Việt Nam. Tính đến thời điểm thực hiện nghiên cứu, cả nước có gần 30.000 doanh nghiệp FDI đang hoạt động, tập trung chủ yếu tại các trung tâm kinh tế và khu công nghiệp lớn như Thành phố Hồ Chí Minh, Bình Dương, Bắc Ninh, Cần Thơ. Đóng góp của khu vực này vào nền kinh tế là rất đáng kể; đơn cử vào cuối năm 2021, các doanh nghiệp FDI đạt tổng lợi nhuận trên 7.217 triệu USD (tăng 6% so với năm 2020), giá trị xuất khẩu đạt 5.556 triệu USD và đóng góp vào ngân sách nhà nước trên 4.337 tỷ đồng.
Tuy nhiên, song hành với các chính sách ưu đãi tài chính và ưu đãi thuế nhằm thu hút vốn ngoại, công tác quản lý và giám sát nghĩa vụ thuế đối với khu vực FDI đang đối mặt với nhiều thách thức lớn. Thống kê của Bộ Tài chính năm 2016 ước tính mức thất thu ngân sách nhà nước liên quan đến các chính sách ưu đãi và hoạt động chuyển giá của khối FDI vào khoảng 64 nghìn tỷ đồng, tương đương 5,8% tổng thu ngân sách. Thực tiễn thanh tra, kiểm tra ghi nhận tình trạng nhiều doanh nghiệp FDI liên tục kê khai thua lỗ kéo dài qua nhiều năm nhưng vẫn mở rộng quy mô đầu tư và quy mô sản xuất kinh doanh. Điều này đặt ra yêu cầu cấp thiết phải nghiên cứu toàn diện thực trạng chấp hành pháp luật thuế của khối doanh nghiệp này dưới góc độ thực tế.
Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài được xác định cụ thể:
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận về doanh nghiệp FDI, các sắc thuế liên quan và hành vi tuân thủ/không tuân thủ thuế của người nộp thuế.
- Phân tích, đánh giá thực trạng chính sách thuế và mức độ tuân thủ thuế của các doanh nghiệp FDI tại Việt Nam trong giai đoạn 2011 – 2021, tập trung vào thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế xuất nhập khẩu và vấn đề chuyển giá.
- Khảo sát, thu thập ý kiến chuyên môn từ đội ngũ chuyên viên tư vấn thuế tại Công ty Cổ phần Tư vấn EY Việt Nam nhằm làm rõ các hành vi sai lệch thuế và nguyên nhân phát sinh.
- Đề xuất các giải pháp và định hướng chiến lược giúp Chính phủ cùng các cơ quan quản lý thuế hoàn thiện chính sách, nâng cao hiệu quả giám sát nghĩa vụ thuế của khu vực FDI.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Thực trạng tuân thủ thuế đối với doanh nghiệp FDI tại Việt Nam nhìn từ góc độ của doanh nghiệp tư vấn thuế.
- Phạm vi không gian: Tập trung vào các doanh nghiệp FDI hoạt động trên lãnh thổ Việt Nam, đồng thời có mở rộng so sánh với kinh nghiệm chính sách thuế của các quốc gia điển hình trong khối ASEAN (Singapore, Indonesia, Malaysia, Thái Lan, Philippines).
- Phạm vi thời gian: Giai đoạn nghiên cứu 10 năm từ năm 2011 đến năm 2021, có cập nhật các số liệu kinh tế quý 1 năm 2022.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khung lý thuyết và văn bản pháp lý được tác giả sử dụng bao gồm:
- Khái niệm và đặc điểm doanh nghiệp FDI: Tiếp cận theo định nghĩa quốc tế và pháp luật Việt Nam, xác định doanh nghiệp đầu tư trực tiếp là tổ chức có nhà đầu tư nước ngoài nắm giữ từ 10% trở lên quyền biểu quyết (phân chia thành công ty con sở hữu trên 50%, công ty liên kết sở hữu từ 10% đến 50%, và chi nhánh). Phân loại theo bản chất đầu tư (phương tiện hoạt động, mua lại và sáp nhập - M&A), tính chất dòng vốn (vốn chứng khoán, vốn tái đầu tư, vốn vay nội bộ/giao dịch nợ) và động cơ nhà đầu tư (tìm kiếm tài nguyên, hiệu quả, thị trường).
- Hệ thống sắc thuế và nguyên tắc đánh thuế: Phân tích 4 nguyên tắc đánh thuế cơ bản (công bằng; cân bằng lợi ích nhà nước và người nộp thuế; rõ ràng, dễ hiểu, đạt hiệu quả; tránh đánh thuế trùng). Hệ thống các sắc thuế áp dụng đối với DN FDI bao gồm: Thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN), Thuế xuất nhập khẩu (XNK), Thuế giá trị gia tăng (GTGT), Thuế thu nhập cá nhân (TNCN) và Thuế môn bài.
- Lý thuyết về chuyển giá (Transfer Pricing): Bản chất của việc định giá chuyển nhượng nhằm dịch chuyển lợi nhuận sang các quốc gia có thuế suất thấp (thiên đường thuế). Bốn hình thức chuyển giá chính: chuyển giao tài sản hữu hình, chuyển giao tài sản vô hình, cung cấp dịch vụ nội bộ tập đoàn và chi trả lãi vay vốn sản xuất kinh doanh.
- Lý thuyết tuân thủ thuế: Khái niệm tuân thủ tự nguyện của James và Alley (2002); định nghĩa về kê khai, nộp thuế đúng hạn của McKerchar (2003); các mô hình nghiên cứu không tuân thủ thuế của Zainal Abidin (2010), Lisowsky (2010), Noor (2012, 2013), Yusof (2014), Vũ Hữu Đức (2009), GIZ (2010), Nguyễn Thị Lệ Thúy (2011), Nguyễn Thị Thanh Hoài (2011). Căn cứ pháp lý theo Khoản 3 Điều 103 Luật Quản lý thuế số 78/2006/QH11.
- Hệ thống văn bản pháp luật điều chỉnh: Quyết định số 732/2011/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ về Chiến lược cải cách hệ thống thuế giai đoạn 2011 – 2020; Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp sửa đổi 2013; Luật Đầu tư 2014; Nghị định số 118/2015/NĐ-CP; Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu 2016; Thông tư số 219/2013/TT-BTC; Công văn số 4629/TCT-KK của Tổng cục Thuế.
Phương pháp nghiên cứu thực tế đã áp dụng:
- Phương pháp nghiên cứu định tính: Phương pháp phân tích - tổng hợp tài liệu, phương pháp so sánh logic đối với các chính sách thuế quốc tế và văn bản pháp luật hiện hành.
- Phương pháp điều tra khảo sát định tính: Xây dựng phiếu khảo sát qua Google Forms với các câu hỏi mở, gửi tới 120 nhân sự gồm nhân viên, chuyên viên cấp cao và quản lý các phòng ban thuế tại Công ty Cổ phần Tư vấn EY Việt Nam (trong đó thực hiện khảo sát chuyên sâu 32 chuyên viên, quản lý thuộc bộ phận tư vấn thuế TNDN).
- Phương pháp thống kê mô tả định lượng: Thu thập, xử lý và trực quan hóa dữ liệu khảo sát nội bộ kết hợp dữ liệu thống kê thứ cấp thành các bảng biểu, biểu đồ cơ cấu và phân bổ tỷ lệ.
- Nguồn dữ liệu: Dữ liệu thứ cấp công bố từ Tổng cục Thống kê (GSO), Cục Đầu tư nước ngoài (Bộ Kế hoạch và Đầu tư), Tổng cục Thuế, Báo cáo của Oxfam/VEPR/Prakasa, Cổng thông tin thống kê ASEAN (ASEAN Statistics Data Portal), cùng số liệu thực tế thu thập từ bộ phận Global Trade and Customs tại EY Vietnam.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở lý luận về tuân thủ thuế đối với doanh nghiệp FDI
Chương này tập trung tổng quan các nghiên cứu thực nghiệm trong và ngoài nước về hành vi tuân thủ thuế của doanh nghiệp. Tác giả làm rõ các khái niệm pháp lý, đặc điểm vận hành phức tạp của các tập đoàn đa quốc gia và phân loại DN FDI theo nhiều tiêu chí.
Về mặt lý luận thuế, tác giả phân tích chi tiết bốn nguyên tắc đánh thuế và năm sắc thuế chủ yếu điều chỉnh hoạt động của DN FDI. Nội dung trọng tâm của chương đi sâu vào bản chất của hành vi chuyển giá, phân loại hành vi tuân thủ (tuân thủ tự nguyện, tuân thủ dưới sự quản lý) và không tuân thủ (có chủ ý hoặc không có chủ ý). Các nhóm nhân tố ảnh hưởng đến tuân thủ thuế được chia tách rõ ràng:
- Nhóm nhân tố chủ quan: Ý thức nghĩa vụ thuế, trình độ hiểu biết chính sách, nhận thức tính công bằng, quy mô doanh nghiệp, ngành nghề và khả năng thanh toán.
- Nhóm nhân tố khách quan: Dịch vụ công và công tác quản lý của cơ quan thuế, năng lực và đạo đức của công chức thuế, hoạt động thanh kiểm tra, danh tiếng doanh nghiệp, sự ổn định kinh tế, tính phức tạp của thủ tục hành chính và các chế tài xử phạt.
Nghiên cứu cũng tổng hợp kinh nghiệm quốc tế trong khối ASEAN: thuế suất TNDN phổ thông trung bình toàn khối giảm từ 25% (năm 2010) xuống 22% (năm 2020); tỷ lệ thuế thực nộp trung bình (EATR) của ASEAN là 12,28% do chính sách ưu đãi cạnh tranh (tax holiday kéo dài từ 8 đến 20 năm tại Philippines, Indonesia, Malaysia). Về đất đai, Malaysia áp dụng thời hạn cho thuê lên tới 99 năm không gia hạn, Thái Lan 99 năm và Indonesia 95 năm (bao gồm gia hạn).
Chương 2: Thực trạng tuân thủ thuế đối với doanh nghiệp FDI tại Việt Nam
Chương 2 trình bày bức tranh toàn diện về hoạt động và việc chấp hành nghĩa vụ thuế của các DN FDI tại Việt Nam giai đoạn 2011 – 2021:
- Khái quát quy mô FDI: Tính đến tháng 3/2022, tổng vốn đăng ký mới, bổ sung và góp vốn mua cổ phần đạt trên 8,9 tỷ USD; vốn thực hiện đạt 4,42 tỷ USD (tăng 7,8% so với quý 1/2021). Cơ cấu địa phương ghi nhận Bình Dương dẫn đầu với 2,32 tỷ USD, tiếp đến là Bắc Ninh (1,42 tỷ USD) và Thái Nguyên (934 triệu USD), chiếm 52,5% tổng vốn. Hình thức đầu tư 100% vốn nước ngoài chiếm 73,1% tổng vốn đăng ký lũy kế. Đối tác đầu tư lớn nhất đến từ Hàn Quốc, Nhật Bản, Singapore và Trung Quốc. Lĩnh vực công nghiệp chế biến - chế tạo và bất động sản thu hút khoảng 75% vốn đầu tư (năm 2020), trong khi nông nghiệp chỉ chiếm 1,1% (năm 2019).
- Thực trạng chính sách ưu đãi thuế: Mức thuế suất TNDN phổ thông giảm từ 25% (2014) xuống 22%, và xuống 20% từ năm 2016. DN FDI được hưởng ưu đãi thuế suất 10% trong 15 năm, 17% trong 10 năm, miễn thuế tối đa 4 năm và giảm 50% tối đa 9 năm đối với địa bàn, lĩnh vực khuyến khích đầu tư. Khu vực FDI chiếm tới 76% tổng số thuế TNDN được miễn, giảm của cả nước; tỷ lệ thuế TNDN được miễn giảm trên tổng số thuế TNDN phải nộp của riêng khối FDI lên tới 48% (vượt trội so với mức 4,6% của DNNN và 14% của doanh nghiệp tư nhân).
- Thực trạng chấp hành và sai phạm thuế:
- Chuyển giá và thuế TNDN: Năm 2018, cơ quan thuế thanh tra gần 3.000 DN có rủi ro cao, giảm lỗ hơn 5.830 tỷ đồng, truy thu, truy hoàn và phạt gần 1.701 tỷ đồng (tăng 80% và 110% so với năm 2017). Trong 9 tháng đầu năm 2019, thanh tra hơn 2.000 DN báo lỗ/nghi ngờ chuyển giá, truy thu và phạt 480 tỷ đồng, giảm lỗ gần 1.700 tỷ đồng. Tỷ lệ DN FDI kê khai thua lỗ thường xuyên chiếm 60% tại TP.HCM và trên 50% tại Bình Dương (giai đoạn 2011 – 2018). Kết quả khảo sát 32 chuyên viên thuế TNDN tại EY cho thấy 31% DN khai sai chi phí đầu vào để trốn thuế. Danh sách V1000 năm 2021 ghi nhận DN FDI chiếm 45% số lượng nhưng chỉ đóng góp 37% tổng số thuế nộp của bảng.
- Thuế Xuất nhập khẩu: Việt Nam tham gia 15 hiệp định FTA với khoảng 15 loại C/O tương ứng. Khảo sát thực tế chỉ ra tỷ lệ khai sai C/O chiếm khoảng 40% tổng số C/O hàng năm. Khảo sát chuyên gia EY về bảng mã số hàng hóa (HS Code) ghi nhận 53% đồng ý và 20% hoàn toàn đồng ý cần bổ sung tiêu chí phân loại. Dẫn chứng vụ việc thực tế: LG bị Chi cục Hải quan Hải Phòng ấn định thuế 6,8 tỷ đồng do khai sai mã HS; Cục Kiểm tra sau thông quan ra Quyết định số 612 xử phạt LG Vietnam 1,3 tỷ đồng do không khai báo mối quan hệ đặc biệt trong giá tính thuế.
- Đánh giá kết quả và hạn chế: Khu vực FDI đóng góp tích cực vào tăng trưởng kinh tế, kim ngạch xuất nhập khẩu (năm 2017 chiếm 72,6% tổng xuất khẩu cả nước; năm 2020 đạt trên 250 tỷ USD), đóng góp ngân sách (năm 2019 nộp 132 tỷ đồng, chiếm 14,5% tổng thu NSNN) và giải quyết việc làm (lao động làm việc tại khối FDI tăng từ 358.500 người năm 2010 lên 4.207.400 người năm 2017, tương đương 7,8% tổng lao động toàn xã hội). Tuy nhiên, tình trạng chuyển giá, khai man chi phí, bất bình đẳng môi trường kinh doanh với DN nội địa vẫn diễn biến phức tạp.
Chương 3: Giải pháp hoàn thiện thuế đối với FDI tại Việt Nam
Chương 3 định hướng chiến lược thu hút FDI của Việt Nam trong giai đoạn mới:
- Chuyển dịch định hướng thu hút FDI từ chiều rộng sang chiều sâu, ưu tiên các dự án công nghệ cao, giá trị gia tăng lớn và có tính lan tỏa, liên kết với doanh nghiệp nội địa.
- Rà soát, hoàn thiện khung pháp lý về ưu đãi thuế, hạn chế các kẽ hở dẫn đến cạnh tranh ưu đãi quá mức hoặc tạo điều kiện cho hành vi chuyển giá.
- Nâng cao năng lực chuyên môn của đội ngũ cán bộ thuế và hải quan trong việc phân loại mã HS, kiểm tra xác minh C/O và kiểm soát các giao dịch liên kết xuyên biên giới.
Kết quả và đóng góp
Kết quả chính và số liệu thực nghiệm
Tác giả đã tổng hợp và phân tích các chỉ số định lượng then chốt phản ánh thực trạng tuân thủ thuế của doanh nghiệp FDI tại Việt Nam:
| Chỉ tiêu / Vấn đề nghiên cứu |
Số liệu / Tỷ lệ ghi nhận trong văn bản |
| Vốn FDI quý 1/2022 |
Tổng vốn đăng ký đạt >8,9 tỷ USD; Vốn thực hiện đạt 4,42 tỷ USD (tăng 7,8% so với cùng kỳ 2021). |
| Cơ cấu vốn FDI theo địa phương |
Bình Dương (2,32 tỷ USD), Bắc Ninh (1,42 tỷ USD), Thái Nguyên (934 triệu USD) - chiếm 52,5% tổng vốn. |
| Hình thức đầu tư |
100% vốn nước ngoài chiếm 73,1% tổng vốn đăng ký lũy kế; Liên doanh chiếm khoảng 20%. |
| Cơ cấu ngành thu hút FDI (2020) |
Công nghiệp chế biến - chế tạo và Bất động sản chiếm ~75%; Nông nghiệp chiếm 1,1% (2019). |
| Ưu đãi thuế TNDN |
DN FDI chiếm 76% tổng thuế TNDN miễn/giảm cả nước; Tỷ lệ miễn giảm trên tổng TNDN của FDI là 48%. |
| Tỷ lệ DN FDI báo lỗ thường xuyên |
TP.HCM ghi nhận 60% (trên 3.500 DN); Bình Dương ghi nhận trên 50% (giai đoạn 2011 - 2018). |
| Thanh tra chuyển giá năm 2018 |
Thanh tra gần 3.000 DN rủi ro cao; Giảm lỗ 5.830 tỷ đồng; Truy thu, truy hoàn và phạt 1.701 tỷ đồng. |
| Thanh tra chuyển giá 9 tháng đầu 2019 |
Thanh tra >2.000 DN; Giảm lỗ gần 1.700 tỷ đồng; Truy thu, phạt và truy hoàn 480 tỷ đồng. |
| Khảo sát sai phạm chi phí TNDN (EY) |
31% chuyên viên xác nhận DN khai sai chi phí ghi nhận đầu vào để trốn thuế. |
| Sai phạm C/O và Mã HS (Hải quan) |
Khai sai C/O chiếm ~40% tổng số khai; 73% chuyên viên EY đồng ý/hoàn toàn đồng ý cần sửa tiêu chí mã HS. |
| Đóng góp kinh tế - xã hội |
Xuất khẩu FDI chiếm 72,6% cả nước (2017); Lao động FDI đạt 4,2 triệu người (7,8% lao động cả nước năm 2017). |
Giải pháp và kiến nghị của tác giả
- Hoàn thiện chính sách thuế và cơ chế ưu đãi: Điều chỉnh các mức ưu đãi thuế TNDN theo hướng gắn liền với hiệu quả kinh tế thực tế, giảm thiểu tình trạng lạm dụng "tax holiday"; xây dựng danh mục ưu đãi tập trung vào chuyển giao công nghệ thay vì ưu đãi đại trà.
- Tăng cường kiểm soát chuyển giá và giao dịch liên kết: Hoàn thiện hành lang pháp lý về giá chuyển nhượng, chuẩn hóa cơ chế chia sẻ thông tin giao dịch tài chính liên kết giữa các cơ quan quản lý nhà nước.
- Cải cách thủ tục hải quan và thuế XNK: Bổ sung các tiêu chí cụ thể và minh bạch trong bảng danh mục mã HS nhằm hạn chế việc cố tình áp sai mã thuế suất thấp; siết chặt quy trình thẩm định C/O và quy định bắt buộc khai báo "mối quan hệ đặc biệt" trong xác định trị giá hải quan.
- Nâng cao chất lượng thanh tra, kiểm tra: Tăng cường đào tạo chuyên sâu về nghiệp vụ định giá chuyển nhượng và kiểm toán quốc tế cho cán bộ thuế, ứng dụng công nghệ quản lý rủi ro hiện đại.
Đóng góp của đề tài
Khóa luận đã bổ sung góc nhìn thực tiễn sâu sắc từ môi trường tư vấn thuế chuyên nghiệp (bộ phận Global Trade and Customs tại EY Vietnam). Việc kết hợp giữa phân tích số liệu vĩ mô của cơ quan quản lý và dữ liệu điều tra sơ cấp từ các chuyên viên trực tiếp xử lý hồ sơ thuế đã làm sáng tỏ các phương thức lách luật, sai phạm thực tế về C/O, mã HS và hạch toán chi phí mà các nghiên cứu thuần túy lý thuyết trước đây chưa chỉ ra cụ thể.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế của nghiên cứu: Khảo sát sơ cấp được thực hiện trong phạm vi mẫu gồm 120 chuyên viên và quản lý tại Công ty Cổ phần Tư vấn EY Việt Nam (mẫu chuyên sâu về TNDN gồm 32 người), do đó tính đại diện có thể chịu ảnh hưởng bởi đặc thù nhóm khách hàng của một đơn vị tư vấn cụ thể. Bên cạnh đó, số liệu thanh tra về chuyển giá có tính bảo mật cao nên việc tiếp cận toàn bộ dữ liệu kiểm toán chi tiết của tất cả các tập đoàn FDI còn hạn chế.
- Hướng nghiên cứu tiếp theo: Mở rộng phạm vi khảo sát sang nhiều tổ chức tư vấn kiểm toán quốc tế khác (Big 4 và các công ty tư vấn độc lập), kết hợp phân tích chuỗi số liệu định lượng về tuân thủ thuế của DN FDI sau giai đoạn đại dịch COVID-19 và khi Việt Nam áp dụng các cam kết thuế tối thiểu toàn cầu.
Giá trị tham khảo
- Đối tượng tham khảo: Tài liệu là nguồn tham khảo hữu ích cho sinh viên, học viên cao học chuyên ngành Tài chính công, Thuế, Quản trị kinh doanh, Luật kinh tế và Thương mại quốc tế; các nhà nghiên cứu chính sách kinh tế; cán bộ thanh tra thuế, công chức hải quan; và các chuyên viên tư vấn tài chính doanh nghiệp.
- Nội dung đáng tham khảo nhất:
- Phần phân tích chi tiết về các hình thức chuyển giá, kỹ thuật hạch toán sai chi phí đầu vào và dữ liệu thanh tra xử lý chuyển giá giai đoạn 2018 – 2019.
- Phân tích thực tế về các sai phạm trong thủ tục xuất nhập khẩu (khai sai C/O chiếm 40%, tranh chấp phân loại mã HS, không khai báo mối quan hệ đặc biệt) kèm các trường hợp xử phạt thực tế tại doanh nghiệp (LG Vietnam).
Câu hỏi thường gặp
1. Tỷ lệ doanh nghiệp FDI kê khai thua lỗ thường xuyên tại các trung tâm công nghiệp lớn được ghi nhận như thế nào trong khóa luận?
Theo số liệu thống kê của Bộ Tài chính được trích dẫn trong văn bản, có hơn 50% số doanh nghiệp FDI trên cả nước kê khai lỗ. Trong đó, Thành phố Hồ Chí Minh ghi nhận 60% doanh nghiệp FDI kê khai lỗ thường xuyên trên tổng số 3.500 doanh nghiệp; tỉnh Bình Dương ghi nhận tỷ lệ trên 50% doanh nghiệp báo lỗ liên tục trong giai đoạn từ năm 2011 đến năm 2018 dù các doanh nghiệp này vẫn tiếp tục mở rộng quy mô sản xuất kinh doanh.
2. Theo khảo sát chuyên gia thuế tại EY Vietnam, sai phạm phổ biến nhất liên quan đến thuế TNDN của doanh nghiệp FDI là gì?
Kết quả khảo sát 32 nhân viên, chuyên viên cấp cao và quản lý tại bộ phận tư vấn thuế TNDN của EY Vietnam chỉ ra rằng có tới 31% doanh nghiệp FDI thực hiện hành vi khai sai chi phí ghi nhận đầu vào nhằm mục đích giảm nghĩa vụ thuế. Thủ thuật này thường biểu hiện ở việc kê khai giá nguyên vật liệu nhập khẩu đầu vào ở mức cao trong khi định giá bán xuất khẩu ở mức thấp để tạo lỗ giả trên sổ sách kế toán.
3. Tỷ lệ khai sai Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa (C/O) trong hoạt động xuất nhập khẩu của DN FDI là bao nhiêu?
Theo kết quả nghiên cứu và làm việc thực tiễn của tác giả với các trưởng phòng xuất nhập khẩu tại các công ty FDI, số lượng Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa (C/O) bị khai sai các tiêu chí chiếm khoảng 40% trong tổng số các C/O được kê khai khi xuất nhập khẩu hàng hóa hàng năm.
4. Kết quả thanh tra thuế đối với các doanh nghiệp FDI có rủi ro chuyển giá năm 2018 đạt những con số cụ thể nào?
Trong năm 2018, cơ quan thuế đã tiến hành thanh tra, kiểm tra tại gần 3.000 công ty, tập đoàn FDI thuộc diện rủi ro cao (tăng 80% so với năm 2017). Kết quả xử lý đã thực hiện giảm lỗ hơn 5.830 tỷ đồng, thực hiện truy thu, truy hoàn và xử phạt vi phạm hành chính gần 1.701 tỷ đồng (tăng tương ứng gần 80% và 110% so với năm 2017).
5. Khóa luận dẫn chứng trường hợp xử phạt cụ thể nào đối với sai phạm thuế xuất nhập khẩu của doanh nghiệp FDI?
Khóa luận nêu rõ trường hợp của Công ty LG: bị Chi cục Hải quan Hải Phòng ấn định số tiền thuế 6,8 tỷ đồng do hành vi khai sai mã số hàng hóa (HS Code); đồng thời ngày 5/12, Cục Kiểm tra sau thông quan (Tổng cục Hải quan) đã ban hành Quyết định số 612 xử phạt vi phạm hành chính công ty này số tiền 1,3 tỷ đồng do hành vi không khai báo mối quan hệ đặc biệt trong xác định giá tính thuế xuất nhập khẩu.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thị Hương Ly tại Học viện Ngân hàng đã phản ánh một cách có hệ thống thực trạng tuân thủ pháp luật thuế của các doanh nghiệp FDI tại Việt Nam giai đoạn 2011 – 2021. Đề tài kết hợp chặt chẽ giữa cơ sở lý luận, dữ liệu thống kê quản lý nhà nước và kinh nghiệm khảo sát thực tế từ Công ty Cổ phần Tư vấn EY Việt Nam để làm rõ các tồn tại nổi cộm như chuyển giá, báo lỗ giả tạo, sai lệch C/O và mã HS. Các phân tích và phát hiện trong công trình cung cấp cơ sở thực tiễn có giá trị giúp các nhà hoạch định chính sách hoàn thiện khung khổ quản lý thuế và nâng cao hiệu quả thu hút nguồn vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài.