Chương 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 1. Nguồn nhân lực và quản lý nhân lực 1. Nguồn nhân lực Nguồn nhân lực của một tổ chức được hình thành trên cơ sở các cá nhân có vai trò khác nhau, liên kết với nhau theo những mục tiêu nhất định. Các yếu tố thường được đề cập tới trong các nghiên cứu về nguồn nhân lực là: - Số lượng nhân lực - Chất lượng nhân lực: là tổng hợp của nhiều yếu tố như trình độ, đạo đức, kỹ năng, sức khỏe…của người lao động.
- Cơ cấu nhân lực: thể hiện trên các phương diện khác nhau như cơ cấu theo trình độ, giới tính, độ tuổi… [12]. Quản lý nhân lực Có nhiều cách hiểu về quản lý nhân lực: Quản lý nhân lực (QLNL) là quá trình động viên, khuyến khích để khơi dậy các tiềm năng và bản chất tốt đẹp của con người nhằm đạt được mục tiêu đã đề ra [11, 23], [11, 23]. Theo tác giả Tạ Ngọc Hải [12]: chức năng cơ bản của QLNL bao gồm việc hoạch định, tổ chức, chỉ huy và kiểm soát các hoạt động nhằm thu hút, sử dụng và phát triển con người để đạt được các mục tiêu của tổ chức. Đi sâu vào công tác QLNL, có thể hiểu QLNL là việc tuyển mộ, tuyển chọn, duy trì, phát triển, sử dụng, động viên và cung cấp tiện nghi cho nhân lực thông qua tổ chức.
Theo Tổ chức Y tế thế giới – Khu vực Thái Bình Dương [39]: “Quản lý nguồn nhân lực là quá trình tạo ra môi trường tổ chức thuận lợi và đảm bảo rằng nhân lực hoàn thành tốt công việc của mình bằng việc sử dụng các chiến lược nhằm xác định và đạt được sự tối ưu về số lượng, cơ cấu và sự phân bố nguồn nhân lực với chi phí hiệu quả nhất. Mục đích chung là có đúng số nhân lực cần thiết, làm việc đúng vị trí, đúng lúc, thực hiện đúng công việc và được hỗ trợ chuyên môn phù hợp với mức chi phí hợp lý”. Trước đây, quản lý nguồn nhân lực chỉ tập trung vào việc tuyển dụng, xác định mức lương, cơ chế tăng lương, quản lý bảo hiểm xã hội, đánh giá công việc về 4 mặt hành chính, đào tạo, động viên khuyến khích hoặc sa thải khi cần thiết và các nhiệm vụ quản lý hành chính khác. Trách nhiệm của nhà quản lý là thực hiện các nhiệm vụ đó hiệu quả, hợp pháp, đảm bảo công bằng và nhất quán.
Hiện nay, quản lý nguồn nhân lực được hiểu rộng hơn, bao gồm cả nhiệm vụ phát triển nguồn nhân lực [2]. Quản lý nhân lực liên quan đến vấn đề sử dụng con người trong tổ chức, ở tầm vi mô có hai mục tiêu cơ bản: - Sử dụng có hiệu quả nguồn nhân lực nhằm tăng năng suất lao động và nâng cao tính hiệu quả của tổ chức; - Đáp ứng nhu cầu vật chất và tinh thần ngày càng cao của người lao động; tạo điều kiện cho mỗi người phát huy tối đa các tiềm năng cá nhân; động viên, khuyến khích để người lao động trung thành, tận tâm, cống hiến hết mình cho tổ chức [11]. Để quản lý tốt nguồn nhân lực phải có kế hoạch phát triển nhân lực hợp lý, xác định các hình thức đào tạo, triển khai và sử dụng đúng số lượng, đúng kỹ năng, trình độ đào tạo của cán bộ [23]. Như vậy, quản lý nhân lực ngoài việc sử dụng hiệu quả nguồn nhân lực để đạt được mục tiêu của tổ chức còn phải tạo ra môi trường làm việc thuận lợi, động viên khuyến khích người lao động phát huy hết năng lực đồng thời phải quan tâm phát triển nguồn nhân lực.
Vai trò của quản lý nhân lực Con người là yếu tố cấu thành nên tổ chức, vận hành tổ chức, quyết định sự thành bại của tổ chức. Quản lý nhân lực đóng vai trò trung tâm trong việc hình thành tổ chức, giúp cho tổ chức tồn tại và phát triển. Quản lý các nguồn lực khác sẽ không có hiệu quả nếu tổ chức không quản lý tốt nguồn lực nhân lực [18]. Hiện nay quản lý nhân lực có tầm quan trọng ngày càng tăng do sự cạnh tranh ngày càng gay gắt trên thị trường nên các tổ chức muốn tồn tại và phát triển buộc phải cải tổ theo hướng tinh giảm, gọn nhẹ, năng động, trong đó yếu tố con người mang tính quyết định, đồng thời sự tiến bộ của khoa học kỹ thuật cùng với sự phát triển của nền kinh tế buộc các nhà quản trị phải quan tâm đến việc việc tuyển 5 dụng, sắp xếp, đào tạo, điều động nhân sự trong tổ chức nhằm đạt hiệu quả tối ưu [18].
Các chức năng cơ bản của quản lý nhân lực Hoạt động liên quan đến quản lý con người rất đa dạng và thay đổi trong các tổ chức khác nhau. Có thể phân chia các hoạt động chủ yếu của quản lý nhân lực theo ba nhóm chức năng chủ yếu sau đây [11]: - Thu hút nhân lực: chú trọng việc bảo đảm có đủ số lượng nhân viên với các phẩm chất, năng lực, kỹ năng phù hợp với công việc của tổ chức. Để có thể tuyển được đúng người cho đúng việc, trước hết phải căn cứ vào kế hoạch cung cấp dịch vụ và thực trạng sử dụng nhân viên trong tổ chức nhằm xác định những công việc nào cần tuyển thêm người. Thực hiện phân tích công việc cho biết số lượng cần tuyển và yêu cầu tiêu chuẩn đặt ra đối với các ứng viên là như thế nào.
Việc áp dụng các kỹ năng tuyển dụng như trắc nghiệm, phỏng vấn giúp tổ chức chọn được những ứng viên tốt nhất cho công việc. Do đó, nhóm chức năng tuyển dụng thường có các hoạt động bao gồm dự báo nhu cầu, hoạch định nhân lực, phân tích công việc, phỏng vấn, trắc nghiệm, thu thập, lưu trữ và xử lý các thông tin về nguồn nhân lực của tổ chức. - Đào tạo, phát triển: chú trọng việc nâng cao năng lực, đảm bảo cho nhân viên trong tổ chức có đủ các kỹ năng, trình độ cần thiết để hoàn thành tốt công việc được giao và tạo điều kiện cho nhân viên được phát triển tối đa các năng lực cá nhân. Các tổ chức áp dụng chương trình hướng nghiệp và đào tạo cho nhân viên mới nhằm hoàn thiện các năng lực thực tế, giúp nhân viên làm quen với công việc của tổ chức.
Lập kế hoạch đào tạo, huấn luyện mới và đào tạo lại cho nhân viên mỗi khi có sự thay đổi về nhu cầu cung cấp dịch vụ hoặc qui trình công nghệ, kỹ thuật. Nhóm chức năng đào tạo phát triển thường thực hiện các hoạt động như hướng nghiệp, huấn luyện, đào tạo kỹ năng thực hành, bồi dưỡng nâng cao trình độ và cập nhật kiến thức quản lý, kỹ thuật công nghệ cho cán bộ quản lý và cán bộ chuyên môn nghiệp vụ. 6 - Duy trì nguồn nhân lực: Chú trọng đến việc duy trì và sử dụng có hiệu quả nguồn nhân lực bao gồm 2 chức năng nhỏ hơn là kích thích, động viên nhân viên và duy trì, phát triển mối quan hệ lao động tốt đẹp trong tổ chức. + Chức năng kích thích động viên liên quan đến các chính sách và các hoạt động nhằm khuyến khích, động viên nhân viên làm việc hăng say, tận tình, có ý thức trách nhiệm hoàn thành công việc với chất lượng cao.
Giao cho nhân viên những công việc mang tính thách thức cao; cho nhân viên biết sự đánh giá của cán bộ lãnh đạo, quản lý về mức độ hoàn thành và ý nghĩa của việc hoàn thành công việc của nhân viên đối với hoạt động của tổ chức. Trả lương thỏa đáng và công bằng, kịp thời khen thưởng các cá nhân có sáng kiến, cải tiến kỹ thuật, có đóng góp làm tăng hiệu quả cung cấp dịch vụ và uy tín của tổ chức. Xây dựng và quản lý hệ thống thang bảng lương, thiết lập và áp dụng các chính sách lương bổng, thăng tiến, kỷ luật, tiền thưởng, phúc lợi, phụ cấp, đánh giá năng lực thực hiện công việc của nhân viên là các hoạt động quan trọng nhất của chức năng kích thích động viên. + Quan hệ lao động liên quan đến các hoạt động hoàn thiện môi trường làm việc và các mối quan hệ trong công việc: ký kết hợp đồng lao động, giải quyết khiếu nại, tố cáo, tranh chấp lao động, cải thiện môi trường làm việc, chăm sóc y tế, bảo hiểm và an toàn lao động.
Thực hiện tốt quan hệ lao động giúp các tổ chức tạo ra bầu không khí tâm lý tập thể và các giá trị tốt đẹp, làm cho nhân viên an tâm, thỏa mãn với công việc và tổ chức. Cách tiếp cận quản lý nhân lực Theo Phạm Trí Dũng có 3 cách tiếp cận quản lý nhân lực chủ yếu trong các tổ chức hiện đại [11]: - Hướng tới hành động: đưa ra các giải pháp cho các vấn đề liên quan đến nhân viên để đạt được mục tiêu của tổ chức, hỗ trợ cho nhân viên hài lòng, phát triển và hành động theo chuẩn mực, theo qui trình, hạn chế sai sót. - Hướng tới con người: nhìn nhận mỗi nhân viên là một con người cụ thể, trong một hoàn cảnh và bối cảnh mang tính cá nhân. Trên cơ sở nhu cầu, điều kiện của mỗi cá nhân cụ thể, nhà lãnh đạo, quản lý quan tâm tối đa tới nhân viên để họ ổn định cuộc sống phát triển và hết lòng vì công việc của tổ chức.
7 - Hướng đến tương lai: cung cấp tất cả những gì cần thiết để nhân viên xác lập kế hoạch phát triển về nhân cách và năng lực chuyên môn. Trên cơ sở đó, cống hiến nhiều cho tổ chức, đạt được mục tiêu hiện tại, có kế hoạch phát triển bền vững và thăng tiến trong tương lai. Nguồn nhân lực y tế và quản lý nhân lực y tế 1. Nhân lực y tế Nhân lực y tế (NLYT) là thành phần quan trọng của hệ thống y tế, là yếu tố chính bảo đảm hiệu quả và chất lượng dịch vụ y tế.
Quản lý và điều hành tốt NLYT không những giúp nâng cao chất lượng dịch vụ y tế mà còn tăng cường công bằng trong chăm sóc sức khỏe và nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn nhân lực [2] Theo WHO [38]: "Nhân lực y tế là tất cả những người tham gia vào các hoạt động mà mục đích chính là để tăng cường sức khoẻ". Theo đó, NLYT bao gồm những người cung cấp dịch vụ y tế, người làm công tác quản lý và cả nhân viên giúp việc không trực tiếp cung cấp các dịch vụ y tế.