Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong tiến trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa và hội nhập kinh tế, khu vực nông nghiệp nông thôn Việt Nam giữ vai trò chiến lược trong ổn định kinh tế - xã hội. Mô hình kinh tế hợp tác, đặc biệt là hợp tác xã (HTX) nông nghiệp, đóng vai trò làm cầu nối giữa hộ nông dân với các chính sách phát triển của Nhà nước, đồng thời tổ chức cung ứng dịch vụ đầu vào và hỗ trợ tiêu thụ sản phẩm đầu ra. Tuy nhiên, sau khi các văn bản quy phạm pháp luật như Luật Hợp tác xã năm 2003 và Luật Hợp tác xã năm 2012 được ban hành, nhiều HTX nông nghiệp vẫn phát triển chậm, quy mô manh mún, lúng túng khi chuyển đổi sang cơ chế tự chủ và hạch toán độc lập. Tình trạng HTX hoạt động mang tính hình thức, thành lập nhằm tranh thủ vốn ưu đãi hoặc chính sách hỗ trợ diễn ra phổ biến; nhiều đơn vị hoạt động cầm chừng hoặc phải giải thể.
Khóa luận tốt nghiệp "Thực trạng phát triển hợp tác xã nông nghiệp tại huyện Tiên Du, tỉnh Bắc Ninh" do sinh viên Lò Thanh Xuân (ngành Phát triển nông thôn, Trường Đại học Nông Lâm – Đại học Thái Nguyên) thực hiện dưới sự hướng dẫn của TS. Hà Quang Trung vào năm 2017 nhằm khảo sát thực tế tình hình tổ chức lại, hoạt động sản xuất kinh doanh và nguồn lực của các HTX nông nghiệp trên địa bàn huyện Tiên Du.
Nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài được xác định theo 3 mục tiêu cụ thể:
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về kinh tế hợp tác và hình thức tổ chức HTX nông nghiệp.
- Khảo sát thực trạng phát triển HTX và phân tích các nguyên nhân ảnh hưởng tới sự phát triển của các HTX nông nghiệp trên địa bàn huyện Tiên Du, tỉnh Bắc Ninh.
- Đề xuất một số giải pháp nhằm phát triển HTX nông nghiệp trên địa bàn huyện Tiên Du trong thời gian tới.
- Đối tượng nghiên cứu: Các HTX nông nghiệp đang hoạt động trên địa bàn huyện Tiên Du, tỉnh Bắc Ninh.
- Phạm vi không gian: Địa bàn huyện Tiên Du gồm 14 đơn vị hành chính (1 thị trấn và 13 xã).
- Phạm vi thời gian: Thu thập số liệu thứ cấp giai đoạn 2014 – 2016; tiến hành khảo sát, phỏng vấn và điều tra thực địa sơ cấp từ tháng 2 đến tháng 5 năm 2017.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận xây dựng trên khung lý luận về kinh tế hợp tác, các quy luật kinh tế - tự nhiên chi phối sản xuất nông nghiệp và hệ thống văn bản quy phạm pháp luật của Việt Nam:
- Khung pháp lý và chính sách: Điều lệ mẫu HTX nông nghiệp bậc thấp (Thông tư số 449/TTg năm 1959); Nghị quyết 10 của Bộ Chính trị năm 1988 (Khoán 10); Luật Hợp tác xã năm 1996; Luật Hợp tác xã năm 2003 và Luật Hợp tác xã năm 2012 (quy định chi tiết về tư cách pháp nhân, tối thiểu 07 thành viên tự nguyện thành lập, nguyên tắc biểu quyết ngang quyền, cung ứng sản phẩm dịch vụ theo hợp đồng và phân phối thu nhập theo mức độ sử dụng dịch vụ).
- Tổng quan kinh nghiệm thực tiễn quốc tế:
- Cộng hòa Liên bang Đức: Mô hình HTX dịch vụ tổng hợp, chiếm 70% thị phần thịt chế biến, hơn 60% thị phần sản phẩm sữa, hơn 30% thị phần rượu nho; bình quân mỗi HTX sử dụng 46 lao động và chịu sự kiểm toán định kỳ của Hiệp hội HTX.
- Hoa Kỳ: Khoảng 3.500 HTX nông nghiệp với tổng doanh thu xấp xỉ 100 tỷ USD (tiêu biểu như Dairy Farmers of America đạt doanh thu 10 tỷ USD).
- Nhật Bản: Hệ thống HTX 3 cấp tập trung vào hợp tác phân phối và tiêu thụ (chiếm 90% sản lượng lúa gạo, trên 50% rau, hoa, quả và sữa tươi).
Phương pháp nghiên cứu kết hợp giữa thu thập dữ liệu thứ cấp và dữ liệu sơ cấp:
- Thu thập dữ liệu thứ cấp: Báo cáo tổng kết của Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn huyện Tiên Du, Niên giám thống kê huyện Tiên Du giai đoạn 2014 – 2016, báo cáo chuyên đề của Liên minh Hợp tác xã tỉnh Bắc Ninh.
- Thu thập dữ liệu sơ cấp: Phỏng vấn bán cấu trúc và phỏng vấn người nắm thông tin chủ chốt (KIP) gồm giám đốc HTX, ban quản lý HTX, tổ trưởng tổ hợp tác và các thành viên.
- Quy mô mẫu điều tra: Do quy mô tổng thể phân tán và số lượng HTX còn ít, nghiên cứu chọn mẫu khảo sát $n = 20$ đơn vị ngẫu nhiên đại diện, gồm 3 HTX dịch vụ nông nghiệp (HTXDVNN), 7 HTX chuyên ngành nông nghiệp (HTXCNNN) và 10 tổ hợp tác (THT).
- Phương pháp xử lý và phân tích số liệu: Sử dụng phần mềm Microsoft Excel; áp dụng hệ thống chỉ tiêu thống kê gồm số tuyệt đối (thời điểm, thời kỳ), số tương đối (cơ cấu, so sánh) và số bình quân (năng suất, vốn góp, độ tuổi).
Nội dung chính theo từng chương
Khóa luận được kết cấu thành 4 phần chính phản ánh tiến trình nghiên cứu từ lý luận đến thực tiễn địa phương:
Phần 1: Mở đầu
Trình bày tính cấp thiết của đề tài trong bối cảnh các HTX phải chuyển đổi tổ chức theo Luật HTX năm 2012. Nêu rõ mục đích, 3 mục tiêu nghiên cứu cụ thể, ý nghĩa lý luận trong việc rèn luyện phương pháp nghiên cứu học thuật và ý nghĩa thực tiễn đối với công tác quản lý kinh tế hợp tác tại huyện Tiên Du.
Phần 2: Tổng quan tài liệu
Hệ thống hóa cơ sở khoa học về kinh tế hợp tác, bản chất nhân văn và tính kinh tế - xã hội của HTX. Phân tích lịch sử hình thành và phát triển của HTX nông nghiệp Việt Nam qua 4 giai đoạn: từ thành lập đến trước đổi mới (1957 – 1986); thời kỳ đổi mới cơ chế quản lý và thực hiện Khoán 10 (1986 – 1996); thời kỳ thi hành Luật HTX 1996 và 2003; thời kỳ thực hiện Luật HTX 2012. Tổng hợp kinh nghiệm phát triển mô hình HTX nông nghiệp tại Đức, Mỹ và Nhật Bản.
Về thực trạng tổng thể địa bàn: Đến ngày 18/01/2017, toàn huyện Tiên Du có 57/57 HTX dịch vụ nông nghiệp đã tiến hành rà soát, tổ chức lại (trong đó chỉ có 4 HTX đủ điều kiện tổ chức lại theo Luật HTX năm 2012, 53 HTX phải chuyển sang mô hình Tổ hợp tác do không đáp ứng đủ tiêu chí); khối chuyên ngành có 18 HTX (17 HTX thành lập mới và 1 HTX tổ chức lại theo Luật 2012). Toàn tỉnh Bắc Ninh tính đến 30/06/2016 có 489 HTX (424 HTX nông nghiệp, 65 HTX phi nông nghiệp) và 256 tổ hợp tác.
Phần 3: Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu
Xác định đối tượng nghiên cứu là các HTX nông nghiệp trên địa bàn huyện Tiên Du; thời gian thực hiện từ tháng 2 đến tháng 5 năm 2017. Trình bày chi tiết phương pháp thu thập số liệu thứ cấp, sơ cấp qua phiếu điều tra, phỏng vấn KIP, quy trình chọn mẫu $n = 20$ đơn vị và phương pháp xử lý số liệu bằng Microsoft Excel cùng hệ thống chỉ tiêu thống kê (số tuyệt đối, tương đối, bình quân).
Phần 4: Kết quả nghiên cứu
- Đặc điểm địa bàn: Huyện Tiên Du có diện tích tự nhiên 9.568,65 ha, gồm 1 thị trấn và 13 xã. Hệ thống giao thông đồng bộ (Quốc lộ 1A, 1B, 38, Tỉnh lộ 276, 295). Cơ cấu kinh tế chuyển dịch theo hướng công nghiệp hóa: Giá trị sản xuất nông nghiệp giảm dần tỷ trọng từ 10,11% (2014) xuống 9,38% (2016); Công nghiệp & Tiểu thủ công nghiệp chiếm tỷ trọng chi phối 69,29% (2016); Thương mại & Dịch vụ chiếm 21,33% (2016). Dân số năm 2016 là 125.566 người (83.710 lao động, trong đó lao động nông nghiệp chiếm 50,9%).
- Thực trạng triển khai Luật HTX năm 2012: Có sự chỉ đạo xuyên suốt của Ban chỉ đạo các cấp và sự đồng thuận của chính quyền địa phương. Tuy nhiên, nhận thức của cán bộ và thành viên còn hạn chế; tâm lý trông chờ chính sách hỗ trợ còn nặng nề; vốn quỹ cạn kiệt; nhiều cán bộ HTX có năng lực chuyển sang làm công tác chính quyền dẫn đến thiếu hụt nhân sự lãnh đạo. Quá trình chuyển đổi còn mang nặng tính hình thức.
- Khảo sát nhóm mẫu ($n = 20$):
- Về cơ sở hạ tầng: 7 HTX có trụ sở riêng (4 HTX xếp loại tốt chiếm 20%, 3 HTX xếp loại khá chiếm 15%); 13 HTX không có trụ sở riêng hoặc chưa xếp loại.
- Về thời gian thành lập: 17 HTX thành lập trước năm 2012 (được tổ chức lại); 3 HTX thành lập sau năm 2012.
- Về loại hình: 10 HTX sản xuất (50%), 8 HTX dịch vụ (40%), 2 HTX chuyên ngành (10%).
- Về chính sách lao động và thị trường: 19/20 HTX (95%) không đóng bảo hiểm xã hội (BHXH) cho người lao động và không có hoạt động xuất nhập khẩu. Chỉ duy nhất 1 HTX (5%) là HTX Toàn Diện (thôn Hộ Vệ, xã Lạc Vệ) thực hiện đóng BHXH cho người lao động và có sản phẩm xuất khẩu.
- Phân tích nguồn lực HTX:
- Nguồn nhân lực: Độ tuổi bình quân của giám đốc HTX là 50,15 tuổi; 100% giám đốc trên 30 tuổi; 18 nam (90%) và 2 nữ (10%). Phần lớn chức danh giám đốc do trưởng thôn kiêm nhiệm. Về trình độ học vấn: 15 người là lao động phổ thông (75%), 3 người có trình độ sơ cấp (15%), 2 người có trình độ trung cấp/cao đẳng (10%), không có cán bộ đạt trình độ đại học.
- Tài chính và đất đai: 100% diện tích đất sản xuất nông nghiệp thuộc quyền sở hữu của hộ cá thể thành viên (bình quân 35,5 ha đất/HTXDVNN), các HTX không đi thuê hoặc đấu thầu đất. Vốn góp điều lệ bình quân của các HTX dịch vụ nông nghiệp chỉ đạt 12 triệu đồng/HTX. Khả năng tiếp cận vốn tín dụng chính sách xã hội gần như bằng không. Các HTX dịch vụ nông nghiệp hoạt động chủ yếu mang tính hỗ trợ nội bộ theo nguyên tắc thu bù chi, hoàn toàn không có lợi nhuận tích lũy.
Kết quả và đóng góp
Số liệu tổng hợp từ kết quả nghiên cứu
| Chỉ tiêu kinh tế huyện Tiên Du |
Năm 2014 |
Năm 2015 |
Năm 2016 |
| Tỷ trọng Nông nghiệp trong GTSX (%) |
10,11 |
9,72 |
9,38 |
| Tỷ trọng Công nghiệp & TTCN (%) |
69,66 |
69,45 |
69,29 |
| Tỷ trọng Thương mại & Dịch vụ (%) |
20,23 |
20,83 |
21,33 |
| Tổng dân số (người) |
124.796 |
125.146 |
125.566 |
| Tổng số lao động (người) |
83.297 |
83.530 |
83.710 |
| Tỷ lệ lao động nông nghiệp (%) |
51,20 |
50,91 |
50,90 |
Nguồn: Tổng hợp từ Niên giám thống kê huyện Tiên Du và số liệu báo cáo khóa luận
| Đặc điểm ban lãnh đạo (Giám đốc) HTX điều tra ($n = 20$) |
Số lượng (người) |
Cơ cấu (%) |
| Giới tính |
|
|
| - Nam |
18 |
90,0 |
| - Nữ |
2 |
10,0 |
| Độ tuổi |
|
|
| - Dưới 30 tuổi |
0 |
0,0 |
| - Trên 30 tuổi (Tuổi bình quân: 50,15) |
20 |
100,0 |
| Trình độ chuyên môn đào tạo |
|
|
| - Đại học |
0 |
0,0 |
| - Cao đẳng, trung cấp |
2 |
10,0 |
| - Sơ cấp |
3 |
15,0 |
| - Lao động phổ thông |
15 |
75,0 |
Nguồn: Tổng hợp từ số liệu điều tra của tác giả
Giải pháp và kiến nghị tác giả đề xuất
- Nhóm giải pháp đối với bản thân Hợp tác xã:
- Nâng cao năng lực chuyên môn, quản trị cho đội ngũ cán bộ ban quản lý và giám đốc HTX; trẻ hóa đội ngũ điều hành.
- Tăng cường huy động vốn góp điều lệ từ thành viên để mở rộng quy mô sản xuất và đầu tư cơ sở hạ tầng.
- Chuyển dịch mô hình dịch vụ từ đơn lẻ (thủy lợi, bảo vệ thực vật) sang chuỗi dịch vụ tổng hợp gắn với tiêu thụ nông sản và xúc tiến thương mại.
- Nhóm giải pháp đối với cơ quan quản lý nhà nước:
- Tổ chức các lớp đào tạo, tập huấn nghiệp vụ chuyên sâu về Luật HTX năm 2012 cho cán bộ cấp cơ sở.
- Tạo điều kiện thuận lợi cho HTX tiếp cận nguồn vốn vay ưu đãi từ Ngân hàng Chính sách xã hội và các quỹ hỗ trợ phát triển kinh tế tập thể.
- Ban hành kịp thời các văn bản hướng dẫn chuyển đổi, xử lý dứt điểm công nợ và tài sản tồn đọng của các HTX cũ chuyển sang tổ hợp tác.
Đóng góp của khóa luận
Khóa luận đã phản ánh thực chất bức tranh chuyển đổi kinh tế tập thể nông nghiệp tại huyện Tiên Du sau khi Luật HTX 2012 có hiệu lực. Nghiên cứu chỉ ra sự phân hóa lớn khi có tới 53/57 HTX dịch vụ nông nghiệp phải rút xuống mô hình tổ hợp tác do không đáp ứng được các tiêu chí khắt khe của Luật mới; đồng thời chỉ rõ điểm nghẽn về năng lực quản trị (75% giám đốc chưa qua đào tạo chuyên môn) và hạn chế về tài chính (vốn điều lệ bình quân chỉ 12 triệu đồng/HTX).
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế:
- Quy mô mẫu khảo sát sơ cấp còn khiêm tốn ($n = 20$ đơn vị), chưa sử dụng công thức chọn mẫu đại diện thống kê phân tầng do số lượng HTX hoạt động thực tế trên địa bàn còn hạn chế.
- Nghiên cứu chủ yếu sử dụng các công cụ thống kê mô tả, phân tích số tuyệt đối, tương đối và số bình quân; chưa xây dựng được mô hình kinh tế lượng để đo lường định lượng các nhân tố tác động đến hiệu quả kinh doanh của HTX.
- Các dữ liệu phân tích tài chính sâu về doanh thu, chi phí, lợi nhuận chi tiết của từng loại hình HTX chưa được tổng hợp đầy đủ do HTX không thực hiện chế độ hạch toán sổ sách kế toán hoàn chỉnh.
- Hướng nghiên cứu tiếp:
- Mở rộng phạm vi khảo sát trên quy mô toàn tỉnh Bắc Ninh để so sánh hiệu quả giữa các huyện đồng bằng và vùng ven đô.
- Ứng dụng mô hình phân tích định lượng (hồi quy đa biến) nhằm xác định mức độ tác động của các yếu tố (vốn điều lệ, trình độ giám đốc, đất đai, chính sách tín dụng) đến doanh thu và thu nhập của thành viên HTX nông nghiệp kiểu mới.
Giá trị tham khảo
- Đối tượng tham khảo: Sinh viên, học viên chuyên ngành Phát triển nông thôn, Kinh tế nông nghiệp, Quản lý kinh tế nông thôn; cán bộ phụ trách nông nghiệp, kinh tế tập thể tại các phòng Nông nghiệp và PTNT cấp huyện, Chi cục Phát triển nông thôn và Liên minh Hợp tác xã cấp tỉnh.
- Hạng mục nội dung giá trị:
- Bảng số liệu khảo sát thực tế về thực trạng nhân sự ban giám đốc HTX và tỷ lệ chuyển đổi từ HTX sang Tổ hợp tác tại địa phương.
- Khung cơ sở lý thuyết hệ thống hóa các văn bản pháp lý từ năm 1959 đến Luật HTX năm 2012.
- Tài liệu thực tiễn minh chứng cho các khó khăn nội tại của HTX nông nghiệp vùng Đồng bằng sông Hồng trong giai đoạn đầu chuyển đổi mô hình quản trị.
Câu hỏi thường gặp
1. Tính đến đầu năm 2017, kết quả chuyển đổi các HTX dịch vụ nông nghiệp trên địa bàn huyện Tiên Du theo Luật HTX năm 2012 đạt kết quả ra sao?
Toàn huyện có 57/57 HTX dịch vụ nông nghiệp hoàn thành tổ chức lại và chuyển đổi. Trong đó, chỉ có 4 HTX đủ điều kiện tổ chức lại theo Luật HTX năm 2012, 53 HTX còn lại phải chuyển sang mô hình Tổ hợp tác do không đáp ứng đủ các tiêu chí quy định.
2. Thực trạng về chính sách bảo hiểm xã hội và thị trường tiêu thụ của 20 HTX nông nghiệp được điều tra như thế nào?
Có 19/20 HTX (chiếm 95%) không đóng BHXH cho thành viên, người lao động và chỉ bán sản phẩm trong phạm vi nội bộ địa phương. Duy nhất 1 HTX (chiếm 5%) thực hiện đóng BHXH cho người lao động và có hoạt động xuất khẩu hàng hóa là HTX Toàn Diện tại thôn Hộ Vệ, xã Lạc Vệ.
3. Đội ngũ giám đốc HTX nông nghiệp tại huyện Tiên Du có những đặc điểm nổi bật nào về độ tuổi và trình độ đào tạo?
100% giám đốc HTX trên 30 tuổi với độ tuổi trung bình là 50,15 tuổi; 90% là nam giới. Về trình độ: 75% là lao động phổ thông (15/20 người), 15% qua đào tạo sơ cấp (3/20 người), 10% có trình độ cao đẳng/trung cấp (2/20 người) và không có giám đốc nào có trình độ đại học. Phần lớn giám đốc do trưởng thôn kiêm nhiệm.
4. Nguồn lực đất đai và vốn điều lệ của các HTX dịch vụ nông nghiệp điều tra được phân bổ như thế nào?
100% diện tích đất sản xuất nông nghiệp là đất của hộ cá thể thành viên đóng góp (bình quân 35,5 ha/HTX), HTX không có đất công thuê mướn hay đấu thầu. Vốn góp điều lệ bình quân rất thấp, chỉ đạt 12 triệu đồng/HTX; nguồn vốn vay ngân hàng chính sách xã hội gần như không tiếp cận được; hoạt động chủ yếu hòa vốn không có lãi tích lũy.
5. Cơ cấu kinh tế huyện Tiên Du chuyển dịch theo xu hướng nào trong giai đoạn 2014 – 2016?
Tổng giá trị sản xuất tăng đều qua các năm nhưng cơ cấu kinh tế chuyển dịch mạnh sang công nghiệp và dịch vụ. Năm 2016, tỷ trọng Công nghiệp & Tiểu thủ công nghiệp chiếm 69,29%, Thương mại & Dịch vụ chiếm 21,33%, trong khi ngành Nông nghiệp giảm xuống còn 9,38%.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Lò Thanh Xuân đã phản ánh toàn diện thực trạng phát triển và những khó khăn nội tại của các hợp tác xã nông nghiệp tại huyện Tiên Du, tỉnh Bắc Ninh trong giai đoạn chuyển đổi theo Luật HTX năm 2012. Kết quả nghiên cứu chỉ rõ các rào cản lớn về vốn điều lệ thấp, đất đai phân tán, trình độ cán bộ quản trị hạn chế và tỷ lệ chuyển đổi sang tổ hợp tác chiếm đa số. Các nhóm giải pháp do tác giả đề xuất mang tính đồng bộ từ phía nội lực HTX đến công tác hỗ trợ của cơ quan quản lý nhà nước, cung cấp tài liệu tham khảo thực tiễn cho công tác phát triển kinh tế tập thể nông thôn tại địa phương.