Thực trạng kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm của công trình bệnh viện đại an tại công ty cổ phần xây dựng vân thành sơn

Tài liệu nghiên cứu Thực trạng kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm của công trình bệnh viện đại an tại, tổng hợp lý thuyết và thực hành, cung cấp kiến thức chuyên

Trường đại học

Trường Đại Học

Chuyên ngành

Kế Toán

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Đề Tài Tốt Nghiệp

2013

98
0
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI MỞ ĐẦU

1. CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN CHUNG VỀ KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÁC DOANH NGHIỆP XÂY LẮP

1.1. Đặc điểm của sản phẩm xây lắp và ảnh hưởng đến hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành

1.2. Đặc điểm của hoạt động xây lắp

1.3. Đặc điểm của hoạt động xây lắp ảnh hưởng đến hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành

1.4. Vai trò, nhiệm vụ của kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp xây lắp

1.5. Chi phí sản xuất và phân loại chi phí sản xuất trong xây lắp

1.5.1. Khái niệm chi phí sản xuất

1.5.2. Phân loại chi phí sản xuất trong xây lắp

2. CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM XÂY LẮP TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG VÂN THÀNH SƠN

2.1. Tổng quan về công ty cổ phần xây dựng Vân Thành Sơn

2.2. Quá trình hình thành và phát triển của công ty cổ phần xây dựng Vân Thành Sơn

2.3. Đặc điểm hoạt động và cơ cấu tổ chức SXKD, tổ chức bộ máy của công ty cổ phần xây dựng Vân Thành Sơn

2.4. Đánh giá khái quát tình hình tài chính của công ty cổ phần xây dựng Vân Thành Sơn

2.5. Đặc điểm tổ chức công tác kế toán của công ty cổ phần xây dựng Vân Thành Sơn

2.5.1. Cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán

2.5.2. Tổ chức hệ thống chứng từ kế toán

2.5.3. Tổ chức hệ thống tài khoản kế toán

2.5.4. Tổ chức hệ thống sổ kế toán

2.5.5. Tổ chức hệ thống báo cáo tài chính của công ty

2.6. Sự vận dụng chế độ tài chính của công ty

2.7. Những thuận lợi, khó khăn, hướng phát triển của công ty cổ phần xây dựng Vân Thành Sơn

2.7.1. Những thuận lợi

2.7.2. Những khó khăn

2.7.3. Định hướng phát triển

2.8. Thực trạng kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty cổ phần xây dựng Vân Thành Sơn

2.8.1. Đặc điểm chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm tại công ty cổ phần xây dựng Vân Thành Sơn

2.8.1.1. Đặc điểm chi phí sản xuất
2.8.1.2. Đặc điểm giá thành sản phẩm

2.8.2. Đối tượng tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm tại công ty cổ phần xây dựng Vân Thành Sơn

2.8.2.1. Đối tượng tập hợp chi phí xây lắp
2.8.2.2. Đối tượng tính giá thành sản phẩm xây lắp

2.8.3. Kế toán chi phí sản xuất tại công ty cổ phần xây dựng Vân Thành Sơn

2.8.3.1. Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
2.8.3.2. Kế toán chi phí nhân công trực tiếp
2.8.3.3. Kế toán chi phí sử dụng máy thi công
2.8.3.4. Kế toán chi phí sản xuất chung

2.8.4. Đánh giá sản phẩm dở dang tại công ty cổ phần xây dựng Vân Thành Sơn

2.8.5. Phương pháp tính giá thành sản phẩm tại công ty cổ phần xây dựng Vân Thành Sơn

2.8.6. Đánh giá chung về kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty cổ phần xây dựng Vân Thành Sơn

2.8.6.1. Thành tựu đạt được
2.8.6.2. Một số hạn chế trong công tác tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm tại Công ty

3. CHƯƠNG 3: MỘT SỐ Ý KIẾN GÓP PHẦN HOÀN THIỆN KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG

3.1. Sự cần thiết phải hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty cổ phần xây dựng Vân Thành Sơn

3.2. Phương hướng hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty cổ phần xây dựng Vân Thành Sơn

3.3. Giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại công ty

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Kế Toán Chi Phí Sản Xuất Xây Lắp 2024

Trong lĩnh vực xây dựng, kế toán chi phí sản xuất đóng vai trò then chốt trong việc quản lý và kiểm soát tài chính. Nó không chỉ giúp doanh nghiệp xác định chính xác giá thành sản phẩm mà còn là cơ sở để đưa ra các quyết định kinh doanh hiệu quả. Đặc biệt, đối với các công ty cổ phần xây dựng như Vân Thành Sơn, việc áp dụng các phương pháp kế toán chi phí tiên tiến là yếu tố sống còn để cạnh tranh và phát triển bền vững. Theo tài liệu gốc, "Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm là một nội dung phức tạp trong toàn bộ công tác kế toán của doanh nghiệp bởi tất cả các nội dung và phương pháp hạch toán về nguyên liệu, vật liệu, công cụ dụng cụ, tiền lương, tài sản cố định… đều tác động đến giá thành sản phẩm."

1.1. Tầm quan trọng của kế toán chi phí trong xây dựng

Kế toán chi phí không chỉ đơn thuần là việc ghi chép các khoản chi tiêu. Nó còn là công cụ để phân tích, đánh giá hiệu quả sử dụng nguồn lực, từ đó giúp doanh nghiệp tối ưu hóa chi phí sản xuất. Việc quản lý chặt chẽ chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếpchi phí sản xuất chung sẽ giúp doanh nghiệp xây dựng có được lợi thế cạnh tranh về giá. Theo đó, việc phân tích KQ SXKD chỉ có thể dựa trên giá thành sản phẩm chính xác. Về phần giá thành chịu sự ảnh hưởng của kết quả tổng hợp chi phí sản xuất xây lắp.

1.2. Ảnh hưởng của đặc điểm ngành xây dựng đến kế toán chi phí

Ngành xây dựng có những đặc thù riêng biệt so với các ngành sản xuất khác. Sản phẩm xây dựng thường có quy mô lớn, thời gian thi công dài và chịu ảnh hưởng của nhiều yếu tố khách quan như thời tiết, địa điểm. Điều này đòi hỏi kế toán chi phí phải linh hoạt, chính xác và có khả năng dự báo rủi ro. Sản phẩm xây lắp cố định tại nơi sản xuất còn các điều kiện sản xuất ( xe máy, thiết bị thi công, người lao động…) phải di chuyển theo địa điểm đặt sản phẩm. Đặc điểm này làm cho công tác quản lý, sử dụng , hạch toán tài sản, vật tư rất phức tạp do ảnh hưởng của điều kiện tự nhiên, thời tiết mất mát, hư hỏng…

II. Thách Thức Trong Tính Giá Thành Sản Phẩm Xây Dựng Hiện Nay

Việc tính giá thành sản phẩm trong ngành xây dựng luôn là một bài toán khó đối với các doanh nghiệp. Sự phức tạp của công trình, sự biến động của giá cả vật tư và nhân công, cùng với các yếu tố rủi ro khác, tạo ra nhiều thách thức trong việc xác định chính xác giá thành công trình. Đặc biệt, đối với các công ty cổ phần xây dựng như Vân Thành Sơn, việc giải quyết các thách thức này là yếu tố then chốt để đảm bảo lợi nhuận và duy trì hoạt động kinh doanh ổn định. Hiện nay, công ty xây dựng cổ phần Vân Thành Sơn còn gặp một số hạn chế về công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm như: cách tập hợp chi phí và phân bổ chi phí sản xuất chung chưa chặt chẽ, gây lãng phí nguồn lực; phương pháp tính giá thành chưa hợp lý làm việc tính giá thành cho từng công trình khó khăn…

2.1. Khó khăn trong việc tập hợp và phân bổ chi phí sản xuất

Việc tập hợp đầy đủ và chính xác các khoản chi phí sản xuất phát sinh trong quá trình thi công là một thách thức lớn. Các khoản chi phí này có thể bao gồm chi phí nguyên vật liệu, chi phí nhân công, chi phí máy thi côngchi phí sản xuất chung. Việc phân bổ các khoản chi phí này cho từng công trình, hạng mục công trình cũng đòi hỏi sự tỉ mỉ và chính xác cao. Theo đó, cần phải tăng cường công tác quản lý kinh tế nói chung, quản lý chi phí giá thành nói riêng, trong đó trọng tâm là công tác kế toán CPSX và tính giá thành đảm bảo phát huy tối đa tác dụng của công cụ kinh tế đối với quản lý sản xuất.

2.2. Ảnh hưởng của biến động giá cả đến giá thành xây lắp

Giá cả vật tư và nhân công trong ngành xây dựng thường xuyên biến động, gây ảnh hưởng lớn đến giá thành xây lắp. Việc dự báo và kiểm soát các biến động này là một nhiệm vụ khó khăn, đòi hỏi doanh nghiệp phải có khả năng phân tích thị trường và quản lý rủi ro hiệu quả. Sản phẩm xây lắp được tiêu thụ theo giá dự toán hoặc giá thỏa thuận với chủ đầu tư ( giá đấu thầu), do đó tính chất hàng hóa của sản phẩm xây lắp không thể hiện rõ.

2.3. Đánh giá sản phẩm dở dang trong kế toán xây dựng

Việc đánh giá chính xác giá trị sản phẩm dở dang là một yếu tố quan trọng trong kế toán xây dựng. Sản phẩm dở dang là những công trình, hạng mục công trình chưa hoàn thành vào cuối kỳ kế toán. Việc đánh giá sai lệch giá trị sản phẩm dở dang có thể dẫn đến sai sót trong việc xác định giá thành sản phẩm và kết quả kinh doanh của doanh nghiệp. Định kỳ, kiểm kê và đánh giá khối lượng thi công dở dang theo nguyên tắc quy định.

III. Phương Pháp Kế Toán Chi Phí và Tính Giá Thành Hiệu Quả

Để giải quyết các thách thức trong kế toán chi phítính giá thành sản phẩm, các công ty cổ phần xây dựng cần áp dụng các phương pháp tiên tiến và phù hợp với đặc thù của ngành. Các phương pháp này không chỉ giúp doanh nghiệp xác định chính xác giá thành mà còn cung cấp thông tin hữu ích cho việc quản lý và kiểm soát chi phí. Tổ chức kế toán CPSX chính xác, hợp lý và tính đúng, tính đủ giá thành công trình xây lắp có ý nghĩa rất lớn trong công tác quản lý chi phí, giá thành xây dưngj, trong việc kiểm tra tính hợp pháp, hợp lệ của chi phí phát sinh ở DN nói chung và ở các tổ, đội xây dựng nói riêng.

3.1. Phương pháp tính giá thành theo công trình

Đây là phương pháp phổ biến trong ngành xây dựng, theo đó chi phí sản xuất được tập hợp và tính toán riêng cho từng công trình. Phương pháp này giúp doanh nghiệp xác định chính xác giá thành của từng công trình, từ đó đánh giá hiệu quả kinh doanh và đưa ra các quyết định phù hợp. Tính toán hợp lý giá thành công tác xây lắp, các sản phẩm lao vụ hoàn thành của doanh nghiệp.

3.2. Phân bổ chi phí sản xuất chung theo tiêu thức phù hợp

Chi phí sản xuất chung là các khoản chi phí không thể hạch toán trực tiếp cho từng công trình, như chi phí quản lý, chi phí khấu hao tài sản cố định. Việc phân bổ chi phí sản xuất chung theo tiêu thức phù hợp, như doanh thu, số giờ công lao động, giúp doanh nghiệp đảm bảo tính chính xác của giá thành sản phẩm. Kiểm tra tình hình thực hiện các định mức chi phí vật tư, CP SD MTC và các chi phí dự toán khác, phát hiện kịp thời các khoản chênh lệch so với định mức, các chi phí khác ngoài kế hoạch, các khoản thiệt hại mất mát, hư hỏng… trong sản xuất để đề xuất những biện pháp ngăn chặn kịp thời.

3.3. Ứng dụng phần mềm kế toán xây dựng chuyên dụng

Việc ứng dụng phần mềm kế toán xây dựng chuyên dụng giúp doanh nghiệp tự động hóa các quy trình kế toán, giảm thiểu sai sót và tiết kiệm thời gian. Phần mềm kế toán cũng cung cấp các báo cáo phân tích chi phígiá thành chi tiết, giúp nhà quản lý đưa ra các quyết định kinh doanh dựa trên dữ liệu thực tế. Bằng những số liệu cụ thể, chính xác, khách quan và khoa học kế toán được coi là một công cụ để điều hành quản lý các hoạt động tính toán hiệu quả kinh tế và kiểm tra bảo vệ, sử dụng tài sản vật tư, tiền vốn nhằm bảo đảm quyền chủ động trong SXKD và tự chủ về tài chính.

IV. Kế Toán Chi Phí Tại Công Ty Vân Thành Sơn Thực Trạng Giải Pháp

Để hiểu rõ hơn về kế toán chi phí sản xuấttính giá thành sản phẩm trong thực tế, chúng ta sẽ đi sâu vào phân tích thực trạng tại Công ty Cổ phần Xây dựng Vân Thành Sơn. Từ đó, đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán tại công ty, giúp nâng cao hiệu quả quản lý và cạnh tranh. Hiện nay, công ty xây dựng cổ phần Vân Thành Sơn còn gặp một số hạn chế về công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm như: cách tập hợp chi phí và phân bổ chi phí sản xuất chung chưa chặt chẽ, gây lãng phí nguồn lực; phương pháp tính giá thành chưa hợp lý làm việc tính giá thành cho từng công trình khó khăn…

4.1. Phân tích thực trạng kế toán chi phí tại Vân Thành Sơn

Cần đánh giá chi tiết về quy trình kế toán chi phí hiện tại của Vân Thành Sơn, từ khâu tập hợp chi phí đến khâu tính giá thành. Xác định các điểm mạnh, điểm yếu và các vấn đề còn tồn tại trong công tác kế toán. Đặc biệt, cần chú trọng đến việc tuân thủ các chuẩn mực kế toán như VAS 01VAS 02, cũng như các quy định tại Thông tư 200/2014/TT-BTCThông tư 133/2016/TT-BTC. Phản ánh đầy đủ, kịp thời toàn bộ chi phí thực tế phát sinh.

4.2. Đề xuất giải pháp hoàn thiện kế toán chi phí cho Vân Thành Sơn

Dựa trên kết quả phân tích thực trạng, cần đề xuất các giải pháp cụ thể để hoàn thiện công tác kế toán chi phí tại Vân Thành Sơn. Các giải pháp này có thể bao gồm việc cải tiến quy trình tập hợp và phân bổ chi phí, áp dụng các phương pháp tính giá thành tiên tiến, tăng cường đào tạo nghiệp vụ cho nhân viên kế toán, và đầu tư vào phần mềm kế toán xây dựng chuyên dụng. Mặt khác, phải đảm bảo kinh doanh có lãi. Để thực hiên các yêu cầu đòi hỏi trên thì cần phải tăng cường công tác quản lý kinh tế nói chung, quản lý chi phí giá thành nói riêng, trong đó trọng tâm là công tác kế toán CPSX và tính giá thành đảm bảo phát huy tối đa tác dụng của công cụ kinh tế đối với quản lý sản xuất.

V. Ứng Dụng Báo Cáo Chi Phí Sản Xuất Trong Quản Trị Doanh Nghiệp

Báo cáo chi phí sản xuất là một công cụ quan trọng giúp nhà quản lý nắm bắt tình hình chi phí của doanh nghiệp, từ đó đưa ra các quyết định kinh doanh sáng suốt. Việc phân tích và sử dụng hiệu quả báo cáo chi phí sản xuất sẽ giúp doanh nghiệp tối ưu hóa chi phí, nâng cao lợi nhuận và tăng cường khả năng cạnh tranh. Với chức năng là ghi chép, tính toán, phản ánh và giám sát thường xuyên liên tục sự biến động của vật tư, tài sản, tiền vốn, kế toán sử dụng thước đo hiện vật và thước đo giá trị để quản lý chi phí.

5.1. Phân tích báo cáo chi phí sản xuất để kiểm soát chi phí

Việc phân tích báo cáo chi phí sản xuất giúp nhà quản lý nhận diện các khoản chi phí bất thường, các lãng phí và các cơ hội tiết kiệm chi phí. Từ đó, có thể đưa ra các biện pháp điều chỉnh kịp thời để kiểm soát chi phí và đảm bảo hiệu quả kinh doanh. Qua đó, nhà quản trị có thể phân tích tình hình thực hiện kế hoạch sản phẩm, tình hình sử dụng lao động, vật tư, vốn là tiết kiệm hay lãng phí để từ đó có biện pháp hạ giá thành, đưa ra những quyết định phù hợp với hoạt động SXKD của DN.

5.2. Sử dụng báo cáo chi phí sản xuất để ra quyết định giá

Báo cáo chi phí sản xuất cung cấp thông tin quan trọng để nhà quản lý đưa ra các quyết định về giá bán sản phẩm. Việc xác định giá bán hợp lý, đảm bảo bù đắp chi phí và mang lại lợi nhuận, là yếu tố then chốt để doanh nghiệp cạnh tranh trên thị trường. Hạ giá thành sản phẩm mà vẫn đảm bảo được chất lượng là điều kiện quan trọng để doanh nghiệp kinh doanh trên thị trường.

VI. Xu Hướng Phát Triển Kế Toán Chi Phí Trong Ngành Xây Dựng

Ngành xây dựng đang trải qua những thay đổi lớn, đòi hỏi kế toán chi phí cũng phải không ngừng phát triển để đáp ứng yêu cầu mới. Các xu hướng như ứng dụng công nghệ thông tin, tích hợp kế toán với các hệ thống quản lý khác, và chú trọng đến kế toán môi trường đang định hình tương lai của kế toán chi phí trong ngành xây dựng. Để có thể cạnh tranh được trên thị trường, công tác kế toán CPSX và tính giá thành sản phẩm xây lắp còn phải thực hiện đúng theo những quy luật khách quan.

6.1. Ứng dụng công nghệ thông tin trong kế toán chi phí

Công nghệ thông tin đang được ứng dụng rộng rãi trong kế toán chi phí, từ việc tự động hóa các quy trình kế toán đến việc phân tích dữ liệu lớn để đưa ra các dự báo và quyết định kinh doanh. Việc ứng dụng các công nghệ mới như trí tuệ nhân tạo (AI) và học máy (Machine Learning) hứa hẹn sẽ mang lại những đột phá lớn trong kế toán chi phí. Hiện nay, trong lĩnh vực xây dựng cơ bản chủ yếu áp dụng cơ chế đấu thầu, giao nhận thầu xây dựng. Vì vậy, để trúng thầu, được nhận thầu thi công thì doanh nghiệp phải xây dựng được giá thầu hợp lý, dựa trên cơ sở đã định mức XDCB do Nhà nước ban hành, trên cơ sở giá thị trường và khả năng của bản than doanh nghiệp.

6.2. Tích hợp kế toán chi phí với các hệ thống quản lý khác

Việc tích hợp kế toán chi phí với các hệ thống quản lý khác, như hệ thống quản lý dự án (Project Management System) và hệ thống quản lý nguồn lực doanh nghiệp (ERP), giúp doanh nghiệp có cái nhìn toàn diện về hoạt động kinh doanh và đưa ra các quyết định tối ưu. Mặt khác, phải đảm bảo kinh doanh có lãi. Để thực hiên các yêu cầu đòi hỏi trên thì cần phải tăng cường công tác quản lý kinh tế nói chung, quản lý chi phí giá thành nói riêng, trong đó trọng tâm là công tác kế toán CPSX và tính giá thành đảm bảo phát huy tối đa tác dụng của công cụ kinh tế đối với quản lý sản xuất.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI từ nội dung tài liệu gốc; tài liệu do người dùng đóng góp và được kiểm duyệt trước khi xuất bản. Báo lỗi nội dung.

05/06/2025
Thực trạng kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm của công trình bệnh viện đại an tại công ty cổ phần xây dựng vân thành sơn

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1 LÝ LUẬN CHUNG VỀ KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÁC DOANH NGHIỆP XÂY LẮP 1. Đặc điểm của sản phẩm xây lắp và ảnh hưởng đến hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành 1. Đặc điểm của hoạt động xây lắp Sản xuất xây lắp là một ngành sản xuất có tính chất công nghiệp. Tuy nhiên, đó là một ngành công nghiệp đặc biệt.

Sản phẩm xây dựng cơ bản cũng được tiến hành sản xuất một cách liên tục, từ khâu thăm dò, điều tra khảo sát đến thiết kế thi công và quyết toán công trình khi hoàn thành. Sản xuất xây dựng cơ bản cũng có tính dây chuyền, giữa các khâu của hoạt động sản xuất cũng có mối liên hệ chặt chẽ với nhau, nếu một khâu ngừng sẽ ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất của các khâu khác. Sản xuất xây lắp có đặc điểm: - Sản phẩm xây lắp là các công trình, các vật kiến trúc đáp ứng nhu cầu sử dụng của toàn xã hội trong các lĩnh vực dân dụng, cầu đường hoặc thủy lợi. Ngoài ra sản phẩm xây dựng cơ bản còn có thể là tư liệu lao động để tiếp tục quá trình sản xuất chẳng hạn các nhà xưởng, xí nghiệp…những sản phẩm này có quy mô lớn, kết cấu phức tạp, thời gian sản xuất dài nhưng nếu xét từng sản phẩm thì ta lại bắt gặp tính đơn chiếc.

Do vậy, việc tổ chức quản lý là hạch toán nhất thiết, phải có dự toán thiết kế và thi công. - Sản phẩm XDCB cố định tại nơi sản xuất, đòi hỏi đặt trên một khu vực địa lý nhất định thường được khách hàng chọn trước. Để thực hiện được quá trình sảm xuất thì các nguồn nhân lực, vật lực ( máy móc thiết bị, công cụ lao động, NVL…) phải di chuyển thường xuyên theo địa điểm thi công. Chính vì đặc thù của sản phẩm xây dựng như vậy đã làm ảnh hưởng đến cơ cấu của các doanh nghiệp xây dựng, bao gồm nhiều đơn vị nhận thầu rải rác khắp nơi, tách rời với bộ phận kế toán của đơn vị chủ quản.

- Bản chất của sản phẩm xây lắp cùng với cơ cấu hoạt động của các DN đã dẫn đến tình trạng mỗi hợp đồng xây dựng thường chiếm hầu hết thời lượng trong năm kế toán. 7 - Giá tiêu thụ của sản phẩm XDCB dựa theo giá dự toán trên cơ sở đã điều chỉnh thêm phần thực tế phát sinh ngoài dự toán được duyệt hoặc giá thỏa thuận với chủ đầu tư từ trước. - Phần lớn công việc theo hợp đồng XD cần phải thực hiện lắp ráp nhiều loại vật liệu nhiều bộ phận chi tiết, do vậy phải có kế hoạch tổ chức thi công cụ thể để tránh tối đa sự gián đoạn trong thi công công trình. Sự gián đoạn của công trình ảnh hưởng rất lớn đến khả năng quay vòng vốn của DN.

- Tổ chức sản xuất trong DN XDCB ở nước ta hiện nay phần lớn đều theo phương thức khoán gọn các công trình, các hạng mục công trình đến các đội, các xí nghiệp xây dựng trong nội bộ doanh nghiệp theo từng hợp đồng xây dựng đầu thầu được. Trong giá khoán gọn bao gồm cả tiền nhân công, NVL, CCDC thi công và các chi phí chung của bộ phận nhận khoán. Đặc điểm của hoạt động xây lắp ảnh hưởng đến hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành XDCB là sản xuất vật chất quan trọng mang tính chất công nhiệp nhằm đào tạo ra cơ sở vật chất, kỹ thuật cho nền kinh tế quốc dân. Một bộ phận lớn của thu nhập quốc dân, của quỹ tích lũy cùng với vốn đầu tư của nước ngoài được sử dụng trong lĩnh vực XDCB.

So với các ngành sản xuất khác, ngành XDCB có những đặc điểm về kinh tế- kỹ thuật riêng biệt, thể hiện rất rõ nét ở sản phẩm xây lắp và quá trình tạo ra sản phẩm của ngành. Điều này đã chi phối đến công tác kế toán CPSX và tính giá thành sản phẩm trong các DN xây lắp. Sản phẩm xây lắp là những công trình xây dựng, vật kiến trúc…có quy mô lớn, kết cấu phức tạp, đơn chiếc, thời gian sản xuất sản phẩm xây lắp lâu dài. Do đó, việc tổ chức quản lý và hạch toán sản phẩm xây lắp phải lập dự toán ( dự toán thiết kế, dự toán thi công).

Quá trình sản xuất xây lắp phải so sánh với dự toán, lấy dự toán làm thước đo, đồng thời để giảm bớt rủi ro phải mua bảo hiểm cho công trình xây lắp. Sản phẩm xây lắp được tiêu thụ theo giá dự toán hoặc giá thỏa thuận với chủ đầu tư ( giá đấu thầu), do đó tính chất hàng hóa của sản phẩm xây lắp không thể hiện rõ. Sản phẩm xây lắp cố định tại nơi sản xuất còn các điều kiện sản xuất ( xe máy, thiết bị thi công, người lao động…) phải di chuyển theo địa điểm đặt sản phẩm. Đặc 8 điểm này làm cho công tác quản lý, sử dụng , hạch toán tài sản, vật tư rất phức tạp do ảnh hưởng của điều kiện tự nhiên, thời tiết mất mát, hư hỏng… Sản phẩm xây lắp từ khi khởi công cho đến khi công trình hoàn thành bàn giao đưa vào sử dụng thường kéo dài.

Nó phụ thuộc vào quy mô, tính phức tạp về kỹ thuật của từng công trình. Quá trình thi công được chia thành nhiều giai đoạn, mỗi giai đoạn lại chia thành nhiều công việc khác nhau, các công việc thường diễn ra ngoài trời chịu tác động rất lớn của rất nhiều nhân tố môi trường như nắng mưa, lũ lụt… Đặc điểm này đòi hỏi việc tổ chức quản lý, giám sát chặt chẽ sao cho đảm bảo chất lượng công trình đúng thiết kế, dự toán. Những đặc điểm trên đã ảnh hưởng rất lớn đến kế toán CPSX và tính giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp xây lắp, công tác kế toán vừa phải đáp ứng yêu cầu chung về chức năng, nhiệm vụ kế toán của một doanh nghiệp sản xuất vừa phải đảm bảo phù hợp với đặc thù của loại hình DN xây lắp. Vai trò, nhiệm vụ của kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp xây lắp Nền kinh tế thị trường hiện nay càng có những đổi mới thực sự trong cơ chế quản lý kinh tế tài chính, càng khẳng định rõ vai trò, vị trí kế toán trong quản trị DN.

Bằng những số liệu cụ thể, chính xác, khách quan và khoa học kế toán được coi là một công cụ để điều hành quản lý các hoạt động tính toán hiệu quả kinh tế và kiểm tra bảo vệ, sử dụng tài sản vật tư, tiền vốn nhằm bảo đảm quyền chủ động trong SXKD và tự chủ về tài chính. Vai trò Tổ chức kế toán CPSX chính xác, hợp lý và tính đúng, tính đủ giá thành công trình xây lắp có ý nghĩa rất lớn trong công tác quản lý chi phí, giá thành xây dưngj, trong việc kiểm tra tính hợp pháp, hợp lệ của chi phí phát sinh ở DN nói chung và ở các tổ, đội xây dựng nói riêng. Với chức năng là ghi chép, tính toán, phản ánh và giám sát thường xuyên liên tục sự biến động của vật tư, tài sản, tiền vốn, kế toán sử dụng thước đo hiện vật và thước đo giá trị để quản lý chi phí. Thông qua số liệu do kế toán tập hợp chi phí, tính giá thành người quản lý biết được chi phí và giá thành thực tế của từng công trình, hạng mục công trình của quá trình SXKD.

Qua đó, nhà quản trị có thể phân tích tình hình thực hiện kế hoạch sản phẩm, tình hình sử dụng lao động, vật tư, vốn là tiết kiệm hay lãng phí để từ đó có biện pháp hạ giá thành, đưa ra những quyết 9 định phù hợp với hoạt động SXKD của DN. Hạ giá thành sản phẩm mà vẫn đảm bảo được chất lượng là điều kiện quan trọng để doanh nghiệp kinh doanh trên thị trường. Việc phân tích KQ SXKD chỉ có thể dựa trên giá thành sản phẩm chính xác. Về phần giá thành chịu sự ảnh hưởng của kết quả tổng hợp chi phí sản xuất xây lắp.

Do vậy, tổ chức tốt công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp để xác định nội dung, phạm vi chi phí cấu thành trong giá thành cũng như lượng giá trị các yếu tố chi phí đã dịch chuyển vào sản phẩm hoàn thành là yêu cầu rất cần thiết đối với các doanh nghiệp nói chung và các doanh nghiệp xây lắp nói riêng. Tính đúng, tính đủ giá thành sản phẩm là tiêu đề để xác định kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp tránh tình trạng lãi giả, lỗ thật như một số năm trước đây. Khi nền kinh tế đang trong thời kỳ kế hoạch hóa tập trung, các doanh nghiệp hoạt động theo chỉ tiêu pháp lệnh, vật tư, tiền vốn do cấp trên cấp, giá thành là giá thành định sẵn. Vì vậy công tác tập hợp chi phí và tính giá thành chỉ là hình thức.

Chuyển sang nền kinh tế thị trường, các doanh nghiệp đước chủ động hoạt động sản xuất kinh doanh theo phương hướng riêng và tự chịu trách nhiệm kết quả của mình. Để có thể cạnh tranh được trên thị trường, công tác kế toán CPSX và tính giá thành sản phẩm xây lắp còn phải thực hiện đúng theo những quy luật khách quan. Nhiệm vụ Do đặc thù của ngành XDCB và của sản phẩm xây dựng nên việc quản lý về đầu tư xây dựng rất phức tạp. Trong đó, tiết kiệm CPSX, hạ giá thành là một trong những mối quan tâm hàng đầu, là nhiệm vụ hết sức quan trong của doanh nghiệp.

Hiện nay, trong lĩnh vực xây dựng cơ bản chủ yếu áp dụng cơ chế đấu thầu, giao nhận thầu xây dựng. Vì vậy, để trúng thầu, được nhận thầu thi công thì doanh nghiệp phải xây dựng được giá thầu hợp lý, dựa trên cơ sở đã định mức XDCB do Nhà nước ban hành, trên cơ sở giá thị trường và khả năng của bản than doanh nghiệp. Mặt khác, phải đảm bảo kinh doanh có lãi. Để thực hiên các yêu cầu đòi hỏi trên thì cần phải tăng cường công tác quản lý kinh tế nói chung, quản lý chi phí giá thành nói riêng, trong đó trọng tâm là công tác kế toán CPSX và tính giá thành đảm bảo phát huy tối đa tác dụng của công cụ kinh tế đối với quản lý sản xuất.

Trước yêu cầu đó, nhiệm vụ của kế toán tập hợp CPSX và tính giá thành sản phẩm là: - Phản ánh đầy đủ, kịp thời toàn bộ chi phí thực tế phát sinh.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Kế Toán Chi Phí Sản Xuất và Tính Giá Thành Sản Phẩm Tại Công Ty Cổ Phần Xây Dựng Vân Thành Sơn" cung cấp cái nhìn sâu sắc về quy trình kế toán chi phí sản xuất và cách tính giá thành sản phẩm trong ngành xây dựng. Tài liệu này không chỉ giúp các nhà quản lý và kế toán viên hiểu rõ hơn về các yếu tố ảnh hưởng đến chi phí sản xuất mà còn hướng dẫn cách tối ưu hóa quy trình để nâng cao hiệu quả kinh doanh.

Độc giả sẽ tìm thấy những lợi ích thiết thực từ việc áp dụng các phương pháp kế toán hiện đại, từ đó cải thiện khả năng ra quyết định và tăng cường tính cạnh tranh cho doanh nghiệp. Để mở rộng thêm kiến thức về các khía cạnh liên quan, bạn có thể tham khảo tài liệu Hoàn thiện hoạt động bán hàng tại công ty cổ phần 5s fashion, nơi cung cấp những chiến lược bán hàng hiệu quả, hay Vận dụng tư tưởng hồ chí minh về đoàn kết quốc tế, tài liệu này giúp bạn hiểu rõ hơn về sự kết hợp giữa sức mạnh dân tộc và thời đại trong phát triển kinh tế. Những tài liệu này sẽ giúp bạn có cái nhìn toàn diện hơn về các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh và quản lý chi phí.