Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Hợp đồng lao động (HĐLĐ) là hình thức pháp lý chủ yếu để thiết lập, duy trì và phát triển quan hệ lao động trong nền kinh tế thị trường. Bộ luật Lao động năm 2019 (có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2021, thay thế Bộ luật Lao động năm 2012) đã đưa ra nhiều điểm mới điều chỉnh quá trình giao kết và thực hiện HĐLĐ nhằm thích ứng với yêu cầu hội nhập và phát triển kinh tế. Tuy nhiên, việc áp dụng các quy định mới này vào thực tiễn quản trị nhân sự tại các doanh nghiệp vẫn gặp phải những bất cập nhất định.

Sau đại dịch COVID-19, bối cảnh kinh tế toàn cầu và Việt Nam chịu ảnh hưởng từ xung đột địa chính trị, lạm phát gia tăng và tình trạng thắt chặt chi tiêu, dẫn đến nhu cầu tiêu dùng suy giảm. Là doanh nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng nhanh (FMCG), Công ty TNHH MTV Kinh Đô Miền Bắc chịu tác động trực tiếp khi tổng đơn hàng năm 2023 sụt giảm xấp xỉ 15% so với kế hoạch và giảm 20% so với cùng kỳ năm 2022. Thực tế này đặt ra yêu cầu phải quản lý và sử dụng lao động linh hoạt, vừa duy trì sản xuất kinh doanh bền vững vừa đảm bảo tuân thủ các quy định pháp luật lao động. Từ bối cảnh trên, tác giả Đỗ Văn Thưởng đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp chuyên ngành Luật Lao động và An sinh xã hội với đề tài: "Thực trạng giao kết và thực hiện hợp đồng lao động tại Công ty Trách nhiệm hữu hạn Một thành viên Kinh Đô Miền Bắc".

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu:

  • Mục tiêu nghiên cứu: Làm sáng tỏ những vấn đề lý luận, phân tích, đánh giá thực trạng quy định pháp luật về giao kết, thực hiện HĐLĐ và thực tiễn thi hành tại Công ty TNHH MTV Kinh Đô Miền Bắc; từ đó đề xuất các định hướng hoàn thiện pháp luật và giải pháp nâng cao hiệu quả áp dụng tại doanh nghiệp.
  • Nhiệm vụ nghiên cứu (04 nhiệm vụ):
    1. Làm sáng tỏ một số vấn đề cơ bản về giao kết và thực hiện HĐLĐ.
    2. Phân tích, đánh giá thực trạng pháp luật Việt Nam về giao kết và thực hiện HĐLĐ.
    3. Phân tích, đánh giá thực trạng thực hiện pháp luật về giao kết, thực hiện HĐLĐ tại Công ty TNHH MTV Kinh Đô Miền Bắc.
    4. Đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện pháp luật và nâng cao hiệu quả việc thực hiện pháp luật về giao kết và thực hiện HĐLĐ tại Công ty TNHH MTV Kinh Đô Miền Bắc.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Các văn bản quy phạm pháp luật về giao kết và thực hiện HĐLĐ (trọng tâm là Bộ luật Lao động năm 2019 và các văn bản hướng dẫn thi hành) cùng thực tiễn áp dụng pháp luật tại Công ty TNHH MTV Kinh Đô Miền Bắc.
  • Phạm vi nội dung: Nghiên cứu khía cạnh pháp lý của việc giao kết HĐLĐ (khái niệm, nguyên tắc, chủ thể, hình thức, nội dung, hiệu lực) và thực hiện HĐLĐ (sửa đổi, bổ sung HĐLĐ, tạm hoãn HĐLĐ, điều chuyển người lao động sang làm công việc khác).
  • Phạm vi không gian: Công ty TNHH MTV Kinh Đô Miền Bắc (đường Nguyễn Văn Linh, phường Bần Yên Nhân, thị xã Mỹ Hào, tỉnh Hưng Yên).
  • Phạm vi thời gian: Nghiên cứu các quy định của Bộ luật Lao động năm 2019 và thực tiễn áp dụng tại Công ty TNHH MTV Kinh Đô Miền Bắc trong giai đoạn từ năm 2019 đến năm 2023.

Cơ sở pháp lý và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết và cơ sở pháp lý:

  • Hệ thống văn bản pháp luật sử dụng: Hiến pháp năm 2013 (Điều 16, Điều 32); Pháp lệnh về Hợp đồng lao động năm 1990; Bộ luật Lao động qua các thời kỳ (năm 1994 sửa đổi, bổ sung các năm 2002, 2006, 2007; năm 2012; năm 2019 trọng tâm tại các Điều 13, 14, 15, 18, 20, 21, 22, 23, 29, 30, 31); Thông tư số 30/2013/TT-BLĐTBXH; Nghị định số 05/2015/NĐ-CP; Phương án số 407/PA-UBND ngày 01/9/2021 của UBND tỉnh Hưng Yên; Thông báo đăng ký nội quy lao động số 3103/TB-SLĐTBXH-LĐVL ngày 28/4/2022 của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tỉnh Hưng Yên.
  • Nền tảng lý luận: Triết học Mác - Lênin (chủ nghĩa duy vật biện chứng và duy vật lịch sử), Tư tưởng Hồ Chí Minh về Nhà nước và Pháp luật, các quan điểm chỉ đạo của Nhà nước trong lĩnh vực quan hệ lao động.
  • Kế thừa tài liệu học thuật: Khóa luận kế thừa kết quả nghiên cứu của các công trình chuyên khảo, luận án, luận văn và bài báo khoa học tiêu biểu như: Luận án Tiến sĩ của Nguyễn Hữu Chí (2002); Luận văn Thạc sĩ của Phạm Văn Anh (2018), Lê Bảo Châu (2022), Lê Thị Hoàng Oanh (2021), Lê Hà An Ngọc (2022), Nguyễn Ngọc Ánh (2021); cùng các bài viết trên Tạp chí Nghề luật của Trần Mỹ Linh (2021), Phạm Thị Thúy Nga (2020), Nguyễn Xuân Thu (2020).

Phương pháp nghiên cứu:

  • Phương pháp phân tích: Áp dụng xuyên suốt để mổ xẻ nội dung các quy phạm pháp luật hiện hành và làm rõ bản chất các hành vi pháp lý phát sinh trong quá trình giao kết, thực hiện HĐLĐ.
  • Phương pháp thống kê: Thu thập, phân loại, tổng hợp và xử lý hệ thống dữ liệu nhân sự, cơ cấu lao động và cơ cấu hợp đồng của Công ty giai đoạn 2019–2023.
  • Phương pháp chứng minh: Luận giải, đối chiếu quy định pháp luật với dữ liệu thực chứng thu thập tại doanh nghiệp.
  • Phương pháp so sánh: So sánh các quy định của BLLĐ năm 2019 với các văn bản pháp luật lao động tiền nhiệm; so sánh các chỉ số lao động qua các năm.
  • Phương pháp tổng hợp và quy nạp: Rút ra các nhận định khoa học, kết luận cho từng chương và toàn bộ khóa luận.

Nguồn dữ liệu:

  • Văn bản pháp luật, giáo trình Luật Lao động của Trường Đại học Luật Hà Nội.
  • Báo cáo kết quả sản xuất kinh doanh (tháng 10/2023) và Báo cáo nhân sự nội bộ của Phòng Nhân sự Công ty TNHH MTV Kinh Đô Miền Bắc (các năm 2019, 2020, 2021, 2022 và tính đến ngày 20/10/2023).
  • Hồ sơ pháp lý, Nội quy lao động, Quyết định ủy quyền số 102/2023-UQ/NKD ngày 23/9/2022 của Công ty TNHH MTV Kinh Đô Miền Bắc.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Một số vấn đề lý luận và quy định của pháp luật Việt Nam hiện hành về giao kết và thực hiện hợp đồng lao động

Chương này tập trung xây dựng cơ sở lý luận và hệ thống hóa các quy phạm pháp luật thực định về giao kết và thực hiện HĐLĐ theo Bộ luật Lao động năm 2019:

  • Khái niệm và ý nghĩa: Khái quát sự phát triển của khái niệm HĐLĐ từ Pháp lệnh HĐLĐ 1990, BLLĐ 1994, BLLĐ 2012 đến Khoản 1 Điều 13 BLLĐ 2019. BLLĐ 2019 bổ sung tiêu chí nhận diện quan hệ lao động dựa trên bản chất: nếu có thỏa thuận về việc làm có trả công, tiền lương và chịu sự quản lý, điều hành, giám sát của một bên thì được coi là HĐLĐ dù mang tên gọi khác. Hàng hóa giao dịch trong HĐLĐ là "sức lao động" gắn liền với nhân thân người lao động (NLĐ), mang tính đích danh.
  • Phân loại giao kết: Gồm giao kết trực tiếp và giao kết gián tiếp (ủy quyền); giao kết bằng văn bản, bằng lời nói (áp dụng cho công việc dưới 01 tháng trừ trường hợp đặc thù), hoặc qua phương tiện điện tử dưới hình thức thông điệp dữ liệu.
  • Nguyên tắc giao kết (Điều 15 BLLĐ 2019): Tự nguyện, bình đẳng, thiện chí, hợp tác và trung thực; tự do giao kết nhưng không được trái pháp luật, thỏa ước lao động tập thể và đạo đức xã hội.
  • Chủ thể và loại HĐLĐ: NLĐ từ đủ 15 tuổi trở lên (từ 15 đến dưới 18 tuổi phải có sự đồng ý của người đại diện); người sử dụng lao động (NSDLĐ) gồm 06 nhóm theo Khoản 1 Điều 14 Thông tư số 30/2013/TT-BLĐTBXH. BLLĐ 2019 giảm phân loại HĐLĐ từ 03 loại xuống 02 loại: HĐLĐ không xác định thời hạn và HĐLĐ xác định thời hạn (tối đa không quá 36 tháng).
  • Thực hiện HĐLĐ:
    • Sửa đổi, bổ sung: Phải báo trước ít nhất 03 ngày làm việc; phụ lục HĐLĐ không được sửa đổi thời hạn của HĐLĐ (Điều 22 BLLĐ 2019).
    • Tạm hoãn thực hiện HĐLĐ: Gồm 08 trường hợp theo Điều 30; NLĐ phải có mặt tại nơi làm việc trong 15 ngày kể từ ngày hết thời hạn tạm hoãn (Điều 31). Tác giả phân tích điểm mờ kỹ thuật lập pháp tại Khoản 2 Điều 30 khi chưa phân định rõ thứ tự áp dụng giữa thỏa thuận của hai bên và quy định pháp luật nếu có xung đột.
    • Điều chuyển NLĐ: Tạm thời chuyển sang làm công việc khác do khó khăn đột xuất không quá 60 ngày làm việc cộng dồn trong 01 năm (Điều 29).

Chương 2: Thực tiễn thực hiện pháp luật về giao kết và thực hiện hợp đồng lao động tại Công ty TNHH MTV Kinh Đô Miền Bắc

Chương 2 phân tích chi tiết tình hình tổ chức lao động, các yếu tố tác động và thực tiễn áp dụng pháp luật tại đơn vị khảo sát:

  • Tổng quan doanh nghiệp: Công ty thành lập năm 2000 (GCNĐKKD số 0900178525 do Sở KH&ĐT tỉnh Hưng Yên cấp, đăng ký thay đổi lần thứ 20 ngày 09/02/2023), tiền thân là Công ty Cổ phần Chế biến Thực phẩm Kinh Đô. Năm 2015, Tập đoàn Mondelez International mua lại 80% cổ phần mảng bánh kẹo (370 triệu USD) và mua nốt 20% còn lại vào năm 2017, biến Kinh Đô Miền Bắc thành doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài (Hoa Kỳ). Người đại diện theo pháp luật hiện tại là ông Anil Viswanathan (Chủ tịch công ty, quốc tịch Ấn Độ).
  • Đặc điểm lực lượng lao động (dữ liệu cập nhật đến 20/10/2023):

Bảng 1: Cơ cấu nguồn lao động theo giới tính qua các năm (2019 – 2023)

Tiêu chí Năm 2019 Năm 2020 Năm 2021 Năm 2022 Năm 2023
Tổng số (người) 1.114 1.088 1.043 1.032 981
Nam (người) 634 605 548 551 530
Nữ (người) 480 483 495 481 451
Tỉ lệ lao động nữ (%) 43,1% 44,4% 47,5% 46,6% 46,0%

Bảng 2: Cơ cấu nguồn lao động theo độ tuổi (tính đến ngày 20/10/2023)

Độ tuổi Số lượng (người) Tỉ lệ (%)
Dưới 30 tuổi 239 24,4%
Từ 30 đến 45 tuổi 561 57,2%
Trên 45 tuổi 181 18,5%
Tổng số 981 100%

Bảng 3: Cơ cấu lao động theo trình độ (tính đến ngày 20/10/2023)

Trình độ Số lượng (người) Tỉ lệ (%)
Sau đại học 2 0,2%
Đại học 180 18,3%
Cao đẳng, Trung cấp 72 7,3%
Lao động phổ thông 727 74,1%
Tổng số 981 100%

Bảng 4: Cơ cấu lao động theo loại hợp đồng giao kết qua các năm (2019 – 2023)

Loại hợp đồng lao động 2019 (%) 2020 (%) 2021 (%) 2022 (%) 2023 (%)
HĐLĐ xác định thời hạn dưới 12 tháng 4,0% 5,0% 4,8% 4,2% 3,1%
HĐLĐ xác định thời hạn từ 1 đến 3 năm 15,5% 20,1% 18,0% 17,2% 25,5%
HĐLĐ không xác định thời hạn 80,5% 74,9% 77,2% 78,6% 71,4%
Tổng cộng 100% 100% 100% 100% 100%
  • Thực tiễn giao kết HĐLĐ tại Công ty:
    • Chủ thể: Đại diện theo pháp luật là ông Anil Viswanathan làm việc tại TP. Hồ Chí Minh đã thực hiện ủy quyền hợp pháp theo Quyết định số 102/2023-UQ/NKD ngày 23/9/2022 cho bà Đinh Thị Hồng Thắm (Trưởng phòng Nhân sự khối Nhà máy) và bà Nguyễn Thị Thanh Thủy (Trưởng phòng Nhân sự khối Kinh doanh) trực tiếp ký kết HĐLĐ với NLĐ. 100% NLĐ trực tiếp giao kết hợp đồng, không có trường hợp giao kết qua nhóm ủy quyền.
    • Hình thức và loại hợp đồng: 100% HĐLĐ được lập bằng văn bản thành 02 bản có giá trị pháp lý như nhau. Đến tháng 10/2023, có 701 NLĐ (71,4%) làm việc theo HĐLĐ không xác định thời hạn.
    • Nội dung HĐLĐ: Được thiết kế chuẩn hóa thành 05 điều khoản, chứa đựng đầy đủ các nội dung bắt buộc theo Điều 21 BLLĐ năm 2019.
  • Thực tiễn thực hiện HĐLĐ tại Công ty:
    • Điều chuyển tạm thời: Tháng 12/2021, khi xuất hiện ca nhiễm COVID-19 tại dây chuyền bánh mì, Công ty đã điều chuyển nhân viên kỹ thuật, quản lý chất lượng và công nhân từ các chuyền khác sang hỗ trợ sản xuất trong 30 ngày. Doanh nghiệp thực hiện đúng việc báo trước 03 ngày làm việc, giữ nguyên mức lương hiện hưởng cao hơn cho người lao động, tuân thủ Điều 29 BLLĐ 2019 và Điều 6 Nội quy lao động được Sở LĐ-TB&XH tỉnh Hưng Yên xác nhận (Thông báo số 3103/TB-SLĐTBXH-LĐVL).
    • Tạm hoãn HĐLĐ: 100% trường hợp tạm hoãn phát sinh do NLĐ thực hiện nghĩa vụ quân sự (điểm a khoản 1 Điều 30); doanh nghiệp tiếp nhận NLĐ quay trở lại làm việc đầy đủ trong thời hạn 15 ngày sau khi xuất ngũ.
    • Sửa đổi, bổ sung HĐLĐ: Hàng năm vào tháng 4, Công ty tiến hành đánh giá hiệu quả và ký kết phụ lục HĐLĐ để điều chỉnh lương, nâng bậc lương cho người lao động.
    • Chế độ trong dịch bệnh: Công ty chi trả đủ 100% lương cho nhân viên phải cách ly y tế do dịch bệnh COVID-19 (có trường hợp cách ly 28 ngày).

Chương 3: Một số kiến nghị nhằm hoàn thiện pháp luật và giải pháp nâng cao hiệu quả thực hiện pháp luật về giao kết và thực hiện hợp đồng lao động tại Công ty TNHH MTV Kinh Đô Miền Bắc

Chương 3 đề xuất hệ thống giải pháp ở hai cấp độ:

Hoàn thiện pháp luật về giao kết và thực hiện HĐLĐ:

  • Về giao kết HĐLĐ: Ban hành các văn bản hướng dẫn chi tiết về giao kết HĐLĐ thông qua phương tiện điện tử dưới hình thức thông điệp dữ liệu, quy định cụ thể về giá trị chứng cứ, quy trình xác thực chữ ký điện tử và lưu trữ hợp đồng điện tử.
  • Về thực hiện HĐLĐ: Hoàn thiện kỹ thuật lập pháp tại Khoản 2 Điều 30 BLLĐ năm 2019 nhằm phân định rõ nguyên tắc áp dụng giữa sự thỏa thuận của hai bên và quy định pháp luật chuyên ngành khi xử lý quyền lợi trong thời gian tạm hoãn HĐLĐ.

Giải pháp nâng cao hiệu quả thực hiện tại Công ty TNHH MTV Kinh Đô Miền Bắc:

  • Nâng cao nhận thức, ý thức trách nhiệm: Đẩy mạnh tuyên truyền, phổ biến pháp luật lao động cho NLĐ thông qua các buổi đối thoại định kỳ và hệ thống truyền thông nội bộ; nâng cao vai trò tư vấn của Phòng Pháp chế và Phòng Nhân sự.
  • Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực: Đẩy mạnh các chương trình đào tạo nội bộ và liên kết đào tạo bên ngoài để chuyển đổi tay nghề cho nhóm 74,1% lao động phổ thông, đáp ứng lộ trình tự động hóa và số hóa quy trình sản xuất của Tập đoàn Mondelez.
  • Nâng cao chất lượng hoạt động công đoàn: Nâng cao năng lực thương lượng tập thể, giám sát chặt chẽ việc ký kết và thực hiện các điều khoản hợp đồng của tổ chức Công đoàn cơ sở.
  • Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát: Thường xuyên rà soát hồ sơ quản trị nhân sự, quy trình ủy quyền ký kết hợp đồng, bảo đảm việc điều chuyển, tạm hoãn và ký phụ lục HĐLĐ tuân thủ đúng trình tự luật định.

Kết quả và đóng góp

Kết quả chính từ dữ liệu thực chứng:

  • Khóa luận đã phân tích toàn diện việc áp dụng BLLĐ năm 2019 tại Công ty TNHH MTV Kinh Đô Miền Bắc trên quy mô 981 lao động (tháng 10/2023).
  • Ghi nhận tỷ lệ tuân thủ pháp lý cao: 100% lao động được ký HĐLĐ bằng văn bản; tỷ lệ HĐLĐ không xác định thời hạn duy trì ở mức cao và ổn định (71,4%); tỷ lệ bình đẳng giới đạt 46,0% lao động nữ toàn công ty và đạt 50:50 ở cấp quản lý từ trưởng phòng trở lên.
  • Đơn vị áp dụng đúng quy trình ủy quyền ký kết theo Quyết định số 102/2023-UQ/NKD ngày 23/9/2022; thực hiện điều chuyển lao động trong dịch bệnh đảm bảo thời hạn 30 ngày (dưới khung tối đa 60 ngày) và bảo lưu 100% tiền lương; chi trả 100% lương cho người lao động cách ly y tế (lên tới 28 ngày). Trong suốt giai đoạn khảo sát, doanh nghiệp không phát sinh tranh chấp lao động cá nhân hay tập thể.

Giải pháp đề xuất:

  • Đề xuất hoàn thiện quy định pháp luật về HĐLĐ điện tử và làm rõ kỹ thuật lập pháp tại Khoản 2 Điều 30 BLLĐ 2019.
  • Xác lập 04 nhóm giải pháp thực tiễn gắn liền với đặc thù doanh nghiệp FDI ngành thực phẩm: nâng cao nhận thức pháp lý, đào tạo chuyển đổi tay nghề cho lao động phổ thông, nâng cao năng lực công đoàn và tăng cường giám sát thực thi HĐLĐ.

Đóng góp khoa học:

  • Khóa luận là công trình nghiên cứu hệ thống đầu tiên về việc thực thi các quy định của BLLĐ năm 2019 về giao kết và thực hiện HĐLĐ tại Công ty TNHH MTV Kinh Đô Miền Bắc – một doanh nghiệp FDI 100% vốn nước ngoài thuộc Tập đoàn Mondelez International.
  • Cung cấp chuỗi số liệu thực tế 05 năm (2019–2023) minh họa mối quan hệ giữa biến động kinh tế vĩ mô, chuỗi cung ứng FMCG và chính sách quản trị quan hệ lao động tuân thủ pháp luật.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Phạm vi khảo sát thực tế giới hạn tại một doanh nghiệp sản xuất bánh kẹo đơn lẻ tại tỉnh Hưng Yên. Thời gian thực thi BLLĐ 2019 trên thực tế từ ngày 01/01/2021 đến thời điểm hoàn thành khóa luận (tháng 11/2023) chịu tác động lớn bởi các biện pháp giãn cách phòng chống dịch bệnh COVID-19, dẫn đến một số quan hệ lao động mang tính thích ứng cục bộ.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu việc giao kết HĐLĐ điện tử trên phạm vi toàn chuỗi cung ứng và mạng lưới nhân viên bán hàng phân tán trên toàn quốc; đánh giá tác động của chiến lược chuyển đổi số và tự động hóa dây chuyền sản xuất đến cơ cấu sử dụng lao động và các dạng thức thỏa thuận lao động mới trong tương lai.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng tham khảo:
    • Sinh viên, học viên ngành Luật, Luật Kinh tế, Quản trị Nhân lực: Nguồn tài liệu thực tế để nghiên cứu mối quan hệ giữa lý luận pháp luật lao động và thực tiễn vận hành tại doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài.
    • Bộ phận Pháp chế, Quản trị nhân sự (HR) tại các doanh nghiệp FMCG: Cung cấp mô hình tham khảo về quy trình phân cấp ủy quyền ký kết HĐLĐ, quy chế điều chuyển nhân sự tạm thời trong tình huống khẩn cấp và phương thức xây dựng Nội quy lao động chuẩn hóa theo BLLĐ năm 2019.
    • Cơ quan quản lý nhà nước và tổ chức công đoàn: Căn cứ thực tiễn để đánh giá tác động của chính sách pháp luật lao động đối với nhóm doanh nghiệp có quy mô lao động phổ thông chiếm tỷ trọng cao (74,1%).
  • Nội dung giá trị nhất: Hệ thống bảng biểu thống kê cơ cấu nhân sự giai đoạn 2019–2023 và hồ sơ xử lý tình huống thực tế về điều chuyển, tạm hoãn HĐLĐ trong bối cảnh ứng phó dịch bệnh tại Chương 2.

Câu hỏi thường gặp

1. Người đại diện theo pháp luật của Công ty TNHH MTV Kinh Đô Miền Bắc là ai và việc giao kết HĐLĐ tại Công ty được phân cấp như thế nào?
Người đại diện theo pháp luật của Công ty là ông Anil Viswanathan (Chủ tịch công ty, quốc tịch Ấn Độ), làm việc tại văn phòng TP. Hồ Chí Minh. Để đảm bảo vận hành tại nhà máy Hưng Yên, ông Anil Viswanathan đã ban hành Quyết định ủy quyền số 102/2023-UQ/NKD ngày 23/9/2022 ủy quyền cho bà Đinh Thị Hồng Thắm (Trưởng phòng Nhân sự khối Nhà máy) và bà Nguyễn Thị Thanh Thủy (Trưởng phòng Nhân sự khối Kinh doanh) trực tiếp giao kết HĐLĐ với NLĐ thuộc từng khối tương ứng.

2. Cơ cấu loại hợp đồng lao động tại Công ty Kinh Đô Miền Bắc tính đến tháng 10 năm 2023 phân bổ ra sao?
Trong tổng số 981 lao động tại thời điểm khảo sát, HĐLĐ không xác định thời hạn chiếm tỷ trọng lớn nhất với 71,4% (701 người); HĐLĐ xác định thời hạn từ 1 đến 3 năm chiếm 25,5%; HĐLĐ xác định thời hạn dưới 12 tháng chỉ chiếm 3,1%.

3. Công ty đã xử lý việc điều chuyển người lao động sang làm công việc khác trong đợt dịch COVID-19 tháng 12/2021 như thế nào?
Khi phát sinh ca nhiễm tại chuyền bánh mì, Công ty đã tạm thời điều chuyển nhân viên kỹ thuật, quản lý chất lượng và công nhân sản xuất chuyền khác sang hỗ trợ chuyền bánh mì trong thời gian 30 ngày. Công ty đã thông báo trước 03 ngày làm việc, giữ nguyên mức lương hiện hưởng của NLĐ và thực hiện đúng theo Điều 6 Nội quy lao động đã đăng ký tại Sở LĐ-TB&XH tỉnh Hưng Yên (Thông báo số 3103/TB-SLĐTBXH-LĐVL ngày 28/4/2022), phù hợp với quy định tại Điều 29 BLLĐ năm 2019.

4. Tác giả khóa luận đã chỉ ra điểm vướng mắc kỹ thuật lập pháp nào tại Khoản 2 Điều 30 BLLĐ năm 2019 về tạm hoãn HĐLĐ?
Tác giả chỉ ra rằng quy định "trừ trường hợp hai bên có thỏa thuận hoặc pháp luật có quy định khác" tại đoạn cuối Khoản 2 Điều 30 dễ gây ra sự lúng túng trong áp dụng thực tế: chưa xác định rõ thứ tự ưu tiên áp dụng giữa thỏa thuận của các bên và quy định của pháp luật trong trường hợp thỏa thuận giữa NSDLĐ và NLĐ có sự mâu thuẫn hoặc xung đột với các quy định pháp luật liên quan khác.


Kết luận

Khóa luận của tác giả Đỗ Văn Thưởng đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận và pháp lý về giao kết, thực hiện HĐLĐ theo Bộ luật Lao động năm 2019. Thông qua khảo sát thực chứng tại Công ty TNHH MTV Kinh Đô Miền Bắc giai đoạn 2019–2023, đề tài phản ánh bức tranh thực tiễn tuân thủ pháp luật lao động nghiêm túc của một doanh nghiệp FMCG có 100% vốn đầu tư nước ngoài trong bối cảnh biến động kinh tế và dịch bệnh. Các kiến nghị hoàn thiện kỹ thuật lập pháp cùng giải pháp nâng cao chất lượng nguồn nhân lực và hoạt động công đoàn được đề xuất có tính khả thi, mang lại giá trị tham khảo thiết thực cho công tác lập pháp và quản trị quan hệ lao động tại doanh nghiệp.