Thực Trạng Đào Tạo Và Phát Triển Nhân Viên Nhà Hàng Tại Khách Sạn Vinpearl Luxury Đà Nẵng

Khám phá thực trạng đào tạo và phát triển nhân viên nhà hàng tại khách sạn Vinpearl Luxury Đà Nẵng trong chuyên đề tốt nghiệp này.

Trường đại học

Đại học Kinh tế Đà Nẵng

Chuyên ngành

Du lịch

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

chuyên đề tốt nghiệp
64
2
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

1. CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÍ LUẬN CHUNG VỀ VIỆC ĐÀO TẠO NHÂN VIÊN TẠI BỘ PHẬN NHÀ HÀNG TRONG KHÁCH SẠN

1.1. Các lí thuyết về khách sạn và dịch vụ ăn uống trong khách sạn

1.2. Khái niệm khách sạn, kinh doanh khách sạn, nội dung, bản chất của hoạt động kinh doanh khách sạn

1.3. Các khái niệm liên quan đến dịch vụ ăn uống trong khách sạn

1.4. Các lí thuyết liên quan đến đào tạo nhân viên nhà hàng trong khách sạn

1.5. Các khái niệm, mục đích, vai trò, nguyên tắc của vấn đề đào tạo nguồn nhân lực

2. THỰC TRẠNG CỦA VIỆC ĐÀO TẠO VÀ PHÁT TRIỂN NHÂN VIÊN NHÀ HÀNG TẠI KHÁCH SẠN

2.1. Tổng quan về khách sạn Vinpearl Luxury Danang

2.2. Thực trạng về nhân viên và chính sách đào tạo nhân viên trong nhà hàng

2.3. Thực trạng về chính sách đào tạo nhân viên của bộ phận nhà hàng

3. LẬP KẾ HOẠCH ĐÀO TẠO NHÂN VIÊN TẠI BỘ PHẬN NHÀ HÀNG TRONG KHÁCH SẠN

3.1. Các căn cứ của kế hoạch đào tạo nhân viên bộ phận nhà hàng

3.2. Sự thay đổi của môi trường bên ngoài và các cơ hội đe dọa

3.3. Môi trường bên trong khách sạn

3.4. Mục tiêu của khách sạn và của bộ phận nhà hàng

3.5. Thực trạng về đội ngũ nhân viên tại bộ phận nhà hàng

3.6. Lập kế hoạch đào tạo nhân viên tại bộ phận nhà hàng khách sạn Vinpearl Luxury Danang

3.7. Giai đoạn đào tạo

3.8. Giai đoạn đánh giá

Tóm tắt

I. Đào tạo nhân viên

Đào tạo nhân viên là một quá trình có hệ thống nhằm nâng cao kỹ năng, kiến thức và thái độ của nhân viên để đáp ứng yêu cầu công việc. Tại Vinpearl Luxury Đà Nẵng, việc đào tạo nhân viên nhà hàng được thực hiện thông qua các chương trình đào tạo chuyên môn và kỹ năng mềm. Các phương pháp đào tạo bao gồm đào tạo tại chỗ, đào tạo trực tuyến và các buổi hội thảo chuyên đề. Mục tiêu chính là giúp nhân viên nắm vững nghiệp vụ và cải thiện chất lượng dịch vụ.

1.1. Chương trình đào tạo

Chương trình đào tạo tại Vinpearl Luxury Đà Nẵng được thiết kế dựa trên nhu cầu thực tế của bộ phận nhà hàng. Các khóa học tập trung vào kỹ năng phục vụ, quản lý thời gian và giao tiếp với khách hàng. Mô hình chu trình đào tạo của Goldstein 1993 được áp dụng để đảm bảo tính hiệu quả. Giai đoạn đánh giá sau đào tạo giúp đo lường mức độ cải thiện của nhân viên.

1.2. Đào tạo kỹ năng mềm

Đào tạo kỹ năng mềm là một phần quan trọng trong quá trình phát triển nhân viên. Tại Vinpearl Luxury Đà Nẵng, nhân viên được đào tạo về kỹ năng giao tiếp, giải quyết xung đột và làm việc nhóm. Những kỹ năng này giúp nhân viên tương tác hiệu quả với khách hàng và đồng nghiệp, từ đó nâng cao chất lượng dịch vụ.

II. Phát triển nhân viên

Phát triển nhân viên là quá trình giúp nhân viên nâng cao năng lực và thăng tiến trong sự nghiệp. Tại Vinpearl Luxury Đà Nẵng, các chương trình phát triển nghề nghiệp được thiết kế để hỗ trợ nhân viên đạt được mục tiêu cá nhân và nghề nghiệp. Các hoạt động bao gồm đào tạo nâng cao, cơ hội thăng tiến và đánh giá hiệu suất định kỳ.

2.1. Phát triển nghề nghiệp

Phát triển nghề nghiệp là một phần không thể thiếu trong chiến lược quản lý nhân sự tại Vinpearl Luxury Đà Nẵng. Nhân viên được khuyến khích tham gia các khóa học nâng cao và các chương trình đào tạo chuyên sâu. Điều này giúp họ phát triển kỹ năng và có cơ hội thăng tiến trong tổ chức.

2.2. Đánh giá hiệu suất

Đánh giá hiệu suất là công cụ quan trọng để đo lường sự tiến bộ của nhân viên. Tại Vinpearl Luxury Đà Nẵng, quy trình đánh giá được thực hiện định kỳ để xác định điểm mạnh và điểm yếu của nhân viên. Kết quả đánh giá được sử dụng để điều chỉnh kế hoạch đào tạo và phát triển nhân viên.

III. Quản lý nhân sự tại Vinpearl Luxury Đà Nẵng

Quản lý nhân sự tại Vinpearl Luxury Đà Nẵng tập trung vào việc xây dựng và duy trì một đội ngũ nhân viên chất lượng cao. Các chính sách tuyển dụng, đào tạo và phát triển được thiết kế để đáp ứng nhu cầu kinh doanh và nâng cao sự hài lòng của khách hàng.

3.1. Tuyển dụng nhân viên

Tuyển dụng nhân viên là bước đầu tiên trong quy trình quản lý nhân sự. Vinpearl Luxury Đà Nẵng áp dụng các tiêu chuẩn nghiêm ngặt trong quá trình tuyển dụng để đảm bảo lựa chọn được những ứng viên phù hợp. Các tiêu chí bao gồm trình độ chuyên môn, kinh nghiệm và kỹ năng mềm.

3.2. Đội ngũ nhân viên

Đội ngũ nhân viên là yếu tố quyết định đến sự thành công của Vinpearl Luxury Đà Nẵng. Nhà hàng tập trung vào việc xây dựng một đội ngũ nhân viên chuyên nghiệp, nhiệt tình và có khả năng đáp ứng nhu cầu đa dạng của khách hàng. Các chính sách đãi ngộ và môi trường làm việc tích cực giúp thu hút và giữ chân nhân tài.

12/02/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÍ LUẬN CHUNG VỀ VIỆC ĐÀO TẠO NHÂN VIÊN TẠI BỘ PHẬN NHÀ HÀNG TRONG KHÁCH SẠN 1. Các lí thuyết về khách sạn và dịch vụ ăn uống trong khách sạn 1. Khái niệm khách sạn, kinh doanh khách sạn, nội dung, bản chất của hoạt động kinh doanh khách sạn 1. Khái niệm về khách sạn - Khách sạn là một công trình kiến trúc kiên cố, có nhiều tầng, nhiều phòng ngủ được trang bị các thiết bị, tiện nghi, đồ đạc chuyên dùng nhằm mục đích kinh doanh các dịch vụ lưu trú, phục vụ ăn uống và các dịch vụ bổ sung khác.

- Theo tiêu chuẩn phân loại, xếp hạng khách sạn của Việt Nam TCVN 4391- 2009 ban hành năm 2009, khách sạn là cơ sở lưu trú du lịch có quy mô 10 buồng ngủ trở lên, đảm bảo chất lượng về cơ sở vật chất, trang thiết bị và dịch vụ cần thiết phục vụ khách 1. Khái niệm kinh doanh khách sạn Đầu tiên kinh doanh khách sạn chỉ là hoạt động kinh doanh nhằm đảm bảo chỗ qua đêm cho khách có trả tiền. Sau đó cùng với những đòi hỏi thõa mãn nhiều nhu cầu hơn và ở mức cao hơn của khách du lịch và mong muốn của chủ khách sạn nhằm đáp ứng toàn bộ nhu cầu của khách, dần dần khách sạn tổ chức thêm các hoạt động kinh doanh ăn uống, từ đó các chuyên gia trong ngành này thường sử dụng 2 khái niệm kinh doanh khách sạn theo nghĩa rộng và hẹp: Theo nghĩa rộng kinh doanh khách sạn là hoạt động cung cấp các dịch vụ phục vụ nhu cầu ăn uống và nghỉ ngơi cho khách. Theo nghĩa hẹp, kinh doanh khách sạn chỉ đảm bảo nhu cầu ngủ nghỉ cho khách.

Ngoài hoạt động chính đã nêu điều kiện cho các cuộc hội họp, các mối quan hệ , cho việc chữa bệnh, vui chơi giải trí… cũng ngày càng tăng. Theo đó kinh doanh khách sạn bổ sung thêm các dịch vụ giải trí, y tế, dịch vụ chăm sóc sắc đẹp, giặt là… Ngày nay người ta thừa nhận cả nghĩa rộng và nghĩa hẹp của khái niệm kinh doanh khách sạn và đều bao gồm cả các hoạt động kinh doanh các dịch vụ bổ sung. SVTH: Lê Thị Phương Thùy_35K03.1 4 Luận văn thạc sỹ Kế toán Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Lê Thị Liên Vậy kinh doanh khách sạn là hoạt động kinh doanh trên cơ sở cung cấp các dịch vụ lưu trú, ăn uống, và các dịch vụ bổ sung cho khách nhằm đáp ứng nhu cầu nghỉ ngơi ăn ngủ và giải trí của khách hàng tại các điểm du lịch nhằm mục đích có lãi. Nội dung và bản chất của hoạt động kinh doanh khách sạn a.

Nội dung Nội dung kinh doanh chủ yếu của khách sạn là kinh doanh dịch vụ lưu trú. Ngoài ra, nhu cầu về ăn uống là nội dung rất quan trọng trong hoạt động kinh doanh khách sạn. Ngoài hai nội dung trên khách sạn còn kinh doanh nhiều loại dịch vụ khác như tổ chức các hoạt động vui chơi giải trí, bàn hàng lưu niệm… Ở đây khách sạn không chỉ kinh doanh các dịch vụ hàng hóa do khách sạn trực tiếp sản xuất ra mà còn kinh doanh các sản phẩm khác trong nền kinh tế quốc dân sản xuất ra như dịch vụ điện thoại, thuê xe, mua vé máy bay… b. Bản chất của hoạt động kinh doanh khách sạn Bản chất của ngành kinh doanh khách sạn là kinh doanh dịch vụ lưu trú, ăn uống.

Hiện nay cùng với việc phát triển của ngành du lịch và cuộc cạnh tranh thu hút khách, hoạt động kinh doanh khách sạn không ngừng được mở rộng và đa dạng hóa. Ngoài hai dịch vụ cơ bản trên các nhà kinh doanh đã tổ chức các hoạt động khác như tổ chức hội nghị, hội thảo, phục vụ vui chơi giải trí… Trong các dịch vụ trên có những dịch vụ do khách sạn sản xuất ra để cung cấp cho khách như dịch vụ khách sạn, ăn uống, vui chơi giải trí… có những dịch vụ khách sạn làm đại lí bán cho các cơ sở khác như đồ uống, điện thoại, giặt là…Trong các dịch vụ khách sạn cung cấp cho khách có những dịch vụ và hàng hóa khách hàng không phải trả tiền như dịch vụ giữ đồ cho khách, dịch vụ khuân vác hành lí… Kinh doanh trong ngành du lịch thực hiện thu hút một phần quỹ tiêu dung của nhân dân và thực hiện tái phân chia quỹ tiêu dung của cá nhân theo lãnh thổ. Khách sạn du lịch góp phần vào việc thực hiện các mục tiêu chính trị, xã hội của quốc gia 1. Đặc điểm của hoạt động kinh doanh khách sạn - Sự sản xuất và tiêu thụ sản phẩm du lịch không tách rời giữa không gian và thời gian SVTH: Lê Thị Phương Thùy_35K03.1 5 Luận văn thạc sỹ Kế toán Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Lê Thị Liên - Sản phẩm của ngành khách sạn không thể lưu kho, không thể đem đến nơi tiêu thụ khác hoặc quảng cáo mà chỉ có thể sản xuất và tiêu thụ tại chỗ - Vị trí xây dựng và tổ chức kinh doanh khách sạn quyết định quan trọng đến kinh doanh khách sạn.

Vị trí phải đảm bảo tính thuận tiện cho khách và công việc kinh doanh của khách sạn - Vốn đầu tư xây dựng và bảo rồn sửa chữa khách sạn lớn. - Khách sạn là loại hình kinh doanh đặc biệt mà nhân tố con người được nhấn mạnh. Số lượng nhân viên phải đảm bảo trong quá trình phục vụ khách - Đối tượng kinh doanh và phục vụ của ngành khách sạn đa dạng về thành phần nghề nghiệp, giới tính, tuổi tác, trình độ học vấn, phong tục, nếp sống sở thích… Đối với bất cứ đối tượng nào khách sanh cũng phải tổ chức nhiệt tình chu đáo. - Tính chất phục vụ của khách sạn là liên tục kinh doanh trong năm.

Tất cả phải sẵn sang để đáp ứng nhu cầu của khách bất cứ lúc nào khách yêu cầu. Đặc điểm của hoạt động kinh doanh khách sạn Qua quá trình lịch sử hình thành và phát triển kinh doanh khách sạn có những đặc điểm sau: - Thứ nhất, kinh doanh khách sạn phụ thuộc vào tài nguyên du lịch tại các điểm du lịch. Kinh doanh khách sạn chỉ có thể được tiến hành thành công ở những nơi có tài nguyên du lịch, bởi lẽ tài nguyên du lịch là yếu tố thúc đẩy, thôi thúc con người đi du lịch. Nơi nào không có tài nguyên du lịch nơi đó không thể có khách du lịch tới.

Đối tượng khách hàng quan trọng nhất của khách sạn chính là khách du lịch.Vậy rõ ràng tài nguyên du lịch có ảnh hưởng rất mạnh đến việc kinh doanh của khách sạn. Để một khách sạn có thể xuất hiện, tại địa phương đó phải có những tài nguyên du lịch có thể thu hút khách du lịch. Mặt khác, khả năng tiếp nhận của tài nguyên du lịch ở mỗi điểm du lịch sẽ quyết định đến quy mô của các khách sạn trong vùng. Giá trị và sức hấp dẫn của tài nguyên du lịch có tác dụng quyết định đến thứ hạng của khách sạn.

Chính vì vậy khi đầu tư vào kinh doanh khách sạn đòi hỏi phải nghiên cứu kỹ các thông số của tài nguyên du lịch cũng như những nhóm khách hàng mục tiêu và khách hàng tiềm năng bị hấp dẫn tới điểm du lịch mà xác định các chỉ số kỷ thuật của một công trình khách sạn khi đầu tư xây dựng và thiết kế. Khi các điều kiện khách quan tác động tới giá trị và sức hấp dẫn của tài nguyên du lịch thay đổi sẽ đòi hỏi sự điều chỉnh về cơ sơ SVTH: Lê Thị Phương Thùy_35K03.1 6 Luận văn thạc sỹ Kế toán Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Lê Thị Liên vật chất kỷ thuật của khách sạn cho phù hợp. Bên cạnh đó, đặc điểm về kiến trúc, quy hoạch và đặc điểm về cơ sở vật chất kỷ thuật của khách sạn tại các điểm du lịch cũng có ảnh hưởng tới việc làm tăng hay giảm của tài nguyên du lịch tại các trung tâm du lịch - Thứ hai, kinh doanh khách sạn đòi hỏi dung lượng vốn đầu tư ban đầu lớn Đặc điểm này xuất phát từ nguyên nhân do yêu cầu về tính chất lượng cao của sản phẩm khách sạn: đòi hỏi các thành phần của cơ sở vật chất kỹ thuật của khách sạn cũng phải có chất lượng cao. Tức là chất lượng của cơ sở vật chất kỹ thuật của khách sạn tăng lên cùng với sự tăng lên của thứ hạng khách sạn.

Khách sạn có thứ hạng càng cao thì vốn đầu tư ban đầu cũng càng cao. Để xây dựng và đưa một khách sạn vào hoạt động thì những chi phí ban đầu gồm: Chi phí đầu tư xây dựng khách sạn; chi phí trước khai trương; chi phí kinh doanh sau khi khách sạn đi vào hoạt động một thời gian. Trong đó chi phí đầu tư và xây dựng thường chiếm khoảng 60% tổng chi phí. Ngoài chi phí mua mặt bằng và xây dựng cơ sở hạ tầng, nguyên nhân chủ yếu đẩy chi phi ban đầu của công trình khách sạn lên cao là do phải trang bị đầy đủ các trang thiết bị tiện nghi bên trong để phục vụ khách và phục vụ cho hoạt động của nhân viên.

Đối với những khách sạn có thứ hạng càng cao thì những trang thiết bị này đòi hỏi càng cao hơn để đảm bảo tạo ra những dịch vụ cao cấp đúng với thứ hạng của nó. Các trang thiết bị này cần đáp ứng đầy đủ về số lượng chủng loại, có chất lượng cao, có tính thẩm mỹ, tạo được sự độc đáo riêng của khách sạn mình - Thứ ba, kinh doanh khách sạn đòi hỏi dung lượng lao động trực tiếp lớn Sản phẩm khách sạn chủ yếu mang tính chất phục vụ và sự phục vụ này không thể cơ giới hoá như những ngành công nghiệp khác được. Người ta chỉ có thể cơ giới hoá một số khâu trong quá trình phục vụ, phấn lớn các hoạt động chỉ thực hiện bởi những nhân viên phục vụ trong khách sạn. Mặt khác lao động trong khách sạn đòi hỏi tính chuyên môn hoá cao.

Việc phục vụ phụ thuộc vào thói quen tiêu dùng của khách nên thời gian lao động thường kéo dài 24/24 giờ mỗi ngày. Do vậy, cần phải sử dụng một số lượng lớn lao động phục vụ trực tiếp trong khách sạn. Với đặc điểm này các nhà quản lý khách sạn luôn phải đối mặt với những kho khăn về chi phi lao động trực tiếp tương đối cao, khó khăn cả trong công tác tuyển mộ, lựa chọn và phân công bố trí nguồn nhân lực của mình. Trong các điều kiện kinh doanh theo mùa vụ, các nhà quản lý SVTH: Lê Thị Phương Thùy_35K03.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ