Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong hệ thống tài chính công, thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) đóng vai trò là một trong những nguồn thu trụ cột của Ngân sách Nhà nước. Đối với các đơn vị sản xuất kinh doanh, việc tuân thủ đầy đủ và chính xác các quy định pháp luật về thuế TNDN không chỉ giúp doanh nghiệp hạn chế các rủi ro pháp lý, tránh các khoản xử phạt hành chính từ cơ quan thuế mà còn nâng cao tính minh bạch, củng cố uy tín với các đối tác thương mại, tổ chức tín dụng và khách hàng. Trong bối cảnh nền kinh tế đối mặt với nhiều biến động giai đoạn hậu đại dịch Covid-19 và hệ thống văn bản quy phạm pháp luật về thuế liên tục được điều chỉnh, công tác quản lý, hạch toán, kê khai và quyết toán thuế TNDN tại các doanh nghiệp quy mô vừa và nhỏ đòi hỏi phải được chuẩn hóa và nâng cao hiệu quả vận hành.
Chuyên đề tốt nghiệp "Thực trạng công tác thuế thu nhập doanh nghiệp tại Công ty Cổ phần Kim khí Vật liệu xây dựng" được sinh viên Lương Hà Linh thực hiện dưới sự hướng dẫn của ThS. Nguyễn Thị Cẩm Giang tại Khoa Tài chính - Học viện Ngân hàng (hoàn thành tháng 04/2023). Đề tài tập trung giải quyết các nhiệm vụ và mục tiêu nghiên cứu cụ thể:
- Phân tích và hệ thống hóa thực trạng tổ chức công tác kế toán thuế TNDN tại Công ty Cổ phần Kim khí Vật liệu xây dựng từ khâu quản lý chứng từ, ghi chép sổ sách kế toán đến quy trình tạm tính, lập tờ khai và quyết toán thuế.
- Đánh giá những kết quả đạt được, đồng thời nhận diện các điểm hạn chế, tồn tại trong việc xác định chi phí hợp lý, kê khai và ứng dụng phần mềm thuế tại đơn vị; làm rõ các nguyên nhân khách quan và chủ quan dẫn đến các tồn tại này.
- Đề xuất hệ thống giải pháp đồng bộ và các kiến nghị cụ thể đối với doanh nghiệp và cơ quan quản lý Nhà nước nhằm hoàn thiện công tác quản lý và thực hiện nghĩa vụ thuế TNDN.
- Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động và nghiệp vụ công tác thuế thu nhập doanh nghiệp.
- Phạm vi nghiên cứu:
- Không gian: Công ty Cổ phần Kim khí Vật liệu xây dựng (Mã số thuế: 0101332629; địa chỉ trụ sở: E1B Tổ 91, phường Ô Chợ Dừa, quận Đống Đa, TP. Hà Nội; hệ thống kho bãi tại Km số 3 đường Phan Trọng Tuệ, Thanh Trì, Hà Nội).
- Thời gian: Số liệu hoạt động sản xuất kinh doanh và dữ liệu kế toán thuế giai đoạn 2020 – 2022.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận xây dựng hệ thống luận cứ dựa trên khung khổ pháp lý hiện hành của Việt Nam điều chỉnh sắc thuế TNDN và chế độ kế toán doanh nghiệp vừa và nhỏ, bao gồm:
- Hệ thống văn bản luật và nghị định: Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2008 (sửa đổi, bổ sung năm 2013 và 2014); Luật Quản lý thuế 2019; Nghị định số 218/2013/NĐ-CP, Nghị định số 91/2014/NĐ-CP, Nghị định số 12/2015/NĐ-CP, Nghị định số 146/2017/NĐ-CP, Nghị định số 126/2020/NĐ-CP, Nghị định số 44/2021/NĐ-CP (về chi phí phòng chống dịch Covid-19), Nghị định số 57/2021/NĐ-CP; Nghị quyết số 406/NQ-UBTVQH15 và Nghị định số 92/2021/NĐ-CP về chính sách giảm 30% thuế TNDN.
- Hệ thống thông tư hướng dẫn: Thông tư số 78/2014/TT-BTC, Thông tư số 119/2014/TT-BTC, Thông tư số 151/2014/TT-BTC, Thông tư số 96/2015/TT-BTC, Thông tư số 25/2018/TT-BTC, Thông tư số 80/2021/TT-BTC hướng dẫn Luật Quản lý thuế; Thông tư số 156/2013/TT-BTC; Thông tư số 133/2016/TT-BTC hướng dẫn chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa.
Tác giả sử dụng các phương pháp nghiên cứu thực tiễn:
- Phương pháp thu thập và phân tích tài liệu thực tế: Khai thác dữ liệu trực tiếp từ Báo cáo tài chính (Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, Báo cáo lưu chuyển tiền tệ), Sổ Cái, Sổ chi tiết các tài khoản liên quan, hóa đơn chứng từ và tờ khai quyết toán thuế năm 2020, 2021, 2022 của công ty.
- Phương pháp so sánh và tổng hợp chỉ tiêu: Đánh giá biến động số học tuyệt đối và tỷ lệ phần trăm tương đối của các chỉ tiêu doanh thu, chi phí, lợi nhuận và nghĩa vụ thuế qua các năm liên tiếp.
- Phương pháp hạch toán và mô tả quy trình: Phân tích quy trình luân chuyển chứng từ, định khoản nghiệp vụ trên tài khoản kế toán và thao tác kê khai trên các ứng dụng hỗ trợ.
Nội dung chính theo từng chương
CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU VỀ ĐƠN VỊ THỰC TẬP VÀ VỊ TRÍ THỰC TẬP
Chương này trình bày tổng quan về Công ty Cổ phần Kim khí Vật liệu xây dựng (tên viết tắt: CMM.,JSC), được thành lập ngày 20/01/2003 với mức vốn điều lệ 20 tỷ đồng. Doanh nghiệp hoạt động chủ yếu trong lĩnh vực nhập khẩu và phân phối các loại thép (ống thép đen, ống thép mạ kẽm nhúng nóng, ống thép đặc chủng đường kính lớn từ DN 200 – DN 1200 đạt tiêu chuẩn ASTM, API, BS, JIS, DIN) từ các nhà sản xuất trong và ngoài nước (Vinapipe, SeAH, Hòa Phát, 190, Trung Quốc, Hàn Quốc, Nga...). Cơ sở vật chất kho bãi rộng 17.000 m² tại Thanh Trì, Hà Nội với sản lượng tiêu thụ hàng năm khoảng 12.000 tấn.
Bộ máy quản lý của công ty gồm: Hội đồng quản trị, Giám đốc (ông Nguyễn Hữu Dũng), Phó Giám đốc, Phòng Kinh doanh, Phòng Kế toán, Bộ phận Kỹ thuật, Bộ phận Nhập khẩu, Bộ phận Quản lý kho bãi. Tại đơn vị, sinh viên đảm nhiệm vị trí Thực tập sinh Kế toán thuế, hỗ trợ phân loại chứng từ, hạch toán và lập tờ khai thuế.
| Chỉ tiêu tài chính (Đơn vị: VNĐ) |
Năm 2020 |
Năm 2021 |
Năm 2022 |
So sánh 2021/2020 (%) |
So sánh 2022/2021 (%) |
| Doanh thu thuần bán hàng & CCDV |
99.416.827.292 |
102.372.565.965 |
85.925.532.134 |
+3% |
-16% |
| Giá vốn hàng bán |
93.355.763.857 |
96.893.270.952 |
79.509.048.807 |
+4% |
-18% |
| Lợi nhuận gộp |
6.061.063.435 |
5.479.295.013 |
6.416.483.327 |
-10% |
+17% |
| Doanh thu hoạt động tài chính |
2.336.617 |
1.306.510 |
921.783 |
-44% |
-29% |
| Chi phí tài chính |
89.541.787 |
68.361.629 |
1.320.041.780 |
-24% |
+1831% |
| Chi phí quản lý kinh doanh |
6.020.555.885 |
5.524.133.903 |
5.122.346.967 |
-8% |
-7% |
| Lợi nhuận thuần từ HĐKD |
(46.697.620) |
(111.894.009) |
(24.983.637) |
+140% |
-78% |
| Thu nhập khác |
75.006.523 |
130.737.777 |
25.705.362 |
+74% |
-80% |
| Chi phí khác |
9.241.099 |
0 |
0 |
-100% |
0% |
| Lợi nhuận khác |
65.765.424 |
130.737.777 |
25.705.362 |
+99% |
-80% |
| Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế |
19.067.804 |
18.843.768 |
721.725 |
-1% |
-96% |
| Chi phí thuế TNDN |
18.349.493 |
18.318.128 |
144.345 |
0% |
-99% |
| Lợi nhuận sau thuế TNDN |
718.311 |
525.640 |
577.380 |
-27% |
+10% |
Công ty không phát sinh các khoản giảm trừ doanh thu (chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại) do đặc thù ngành thép buôn theo hợp đồng kinh tế và kiểm soát kỹ thuật nghiêm ngặt.
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG VỀ CÔNG TÁC KÊ KHAI NỘP THUẾ TNDN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN KIM KHÍ VẬT LIỆU XÂY DỰNG
Chương 2 mô tả chi tiết quy trình kế toán thuế TNDN tại công ty theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC, bao gồm 4 bước: (1) Theo dõi nghiệp vụ kinh tế phát sinh; (2) Lập chứng từ kế toán; (3) Ghi chép sổ sách và lập bảng cân đối tài khoản trên phần mềm MISA; (4) Xác định nghĩa vụ thuế, lập tờ khai quyết toán trên phần mềm Hỗ trợ kê khai (HTKK) và lập Báo cáo tài chính.
Về tài khoản hạch toán, đơn vị sử dụng:
- Tài khoản 3334 (Thuế thu nhập doanh nghiệp): Phản ánh số thuế TNDN phải nộp, số đã nộp vào NSNN và số thuế còn phải nộp cuối kỳ.
- Tài khoản 8211 (Chi phí thuế TNDN hiện hành): Ghi nhận chi phí thuế TNDN phát sinh trong năm, cuối kỳ kết chuyển sang Tài khoản 911 (Xác định kết quả kinh doanh) để xác định lợi nhuận sau thuế.
Về cách tính thuế, công ty áp dụng mức thuế suất phổ thông 20%. Đơn vị có 01 tài sản là xe ô tô chở hàng nguyên giá 2.720.000.000 đồng trích khấu hao 10 năm. Phần chi phí khấu hao vượt mức khống chế 1,6 tỷ đồng được điều chỉnh tăng thu nhập chịu thuế hàng năm là 112.000.000 đồng $[(2.720.000.000 - 1.600.000.000) / 10]$.
| Năm tính thuế |
Doanh thu tính thuế (VNĐ) |
Chi phí được trừ (VNĐ) |
Lợi nhuận trước thuế (VNĐ) |
Điều chỉnh khấu hao xe ô tô (VNĐ) |
Thuế TNDN phát sinh theo thuế suất 20% (VNĐ) |
Miễn giảm theo NQ 406 (30%) (VNĐ) |
Thuế TNDN thực nộp (VNĐ) |
| 2020 |
99.419.163.909 |
99.465.861.529 |
19.067.804 |
112.000.000 |
26.213.560 |
7.864.068 |
18.349.493 |
| 2021 |
102.373.872.475 |
102.485.766.484 |
18.843.768 |
112.000.000 |
26.168.754 |
7.850.626 |
18.318.128 |
| 2022 |
85.926.453.917 |
85.951.437.554 |
721.725 |
112.000.000 |
22.544.345 |
0 |
22.544.345 |
Về kê khai và hồ sơ: Công ty nộp hồ sơ quyết toán (gồm Tờ khai 03/TNDN, Phụ lục 03-1A/TNDN, Báo cáo tài chính) tại Chi cục Thuế quận Đống Đa trước ngày thứ 90 kể từ khi kết thúc năm tài chính (hạn chót ngày 30/03). Trong năm 2022, công ty tạm nộp thuế qua giấy nộp tiền C1-02/NS là 22.000.000 đồng; số thuế phải nộp theo quyết toán là 22.544.345 đồng, số phải nộp bổ sung là 544.345 đồng. Về hóa đơn điện tử, công ty sử dụng giải pháp của BKAV (hệ thống Van.vn) với gói 2.000 số hóa đơn, đã phát hành 1.749 số đến tháng 05/2023, còn lại 251 số.
Đánh giá thực trạng:
- Ưu điểm: Tuân thủ quy trình hạch toán, ứng dụng phần mềm HTKK, MISA và iTaxViewer giúp giảm thiểu sai sót mẫu biểu; nhân sự tốt nghiệp đại học có chuyên môn căn bản.
- Hạn chế: Việc phân loại chi phí hợp lý đôi khi chưa chính xác (ghi nhận chi phí không đủ điều kiện trừ vào chi phí được trừ); số thuế tạm tính hàng quý chênh lệch đáng kể so với số quyết toán thực tế; chưa bố trí kế toán thuế độc lập mà do kế toán tổng hợp kiêm nhiệm; gặp lỗi kỹ thuật khi kết xuất file *.xml từ HTKK để đọc trên iTaxViewer.
- Nguyên nhân: Nhân sự chưa cập nhật kịp thời các thông tư sửa đổi; chính sách thuế thay đổi thường xuyên; tác động gián đoạn của đại dịch Covid-19 và tình trạng nhiễu loạn nguồn thông tin hướng dẫn thuế trên internet.
CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC THỰC HIỆN THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP
Tác giả đề xuất các nhóm giải pháp hoàn thiện bao gồm:
- Nâng cao quy trình thuế: Lập kế hoạch thuế định kỳ, xây dựng hệ thống kiểm soát nội bộ đối với chứng từ kế toán, thiết lập mối quan hệ trao đổi thường xuyên với cơ quan thuế trực quản.
- Nâng cao chất lượng nhân sự: Tổ chức đào tạo chuyên sâu về luật thuế, phân định rõ ràng vị trí kế toán thuế độc lập, đào tạo kỹ năng sử dụng công nghệ số và thực hiện đánh giá hiệu quả định kỳ.
- Ứng dụng công nghệ: Khai thác phần mềm kế toán chuyên dụng hiện đại; áp dụng hệ thống quản lý tài liệu điện tử (EDM); ứng dụng công nghệ nhận dạng ký tự quang học (OCR) để số hóa chứng từ giấy; nghiên cứu tiềm năng ứng dụng công nghệ Blockchain trong bảo mật dữ liệu kế toán thuế.
- Quản lý hóa đơn điện tử: Chuẩn hóa quy trình 5 bước (Tạo - Phát hành - Gửi - Lưu trữ - Sử dụng); tích hợp hệ thống phần mềm kế toán MISA với hệ thống hóa đơn điện tử BKAV; tăng cường bảo mật và sao lưu dữ liệu hóa đơn định kỳ trên nền tảng đám mây.
- Kiến nghị đối với Nhà nước và Doanh nghiệp: Kiến nghị cơ quan quản lý Nhà nước tăng cường đào tạo tập huấn cho doanh nghiệp, mở rộng kênh đối thoại, đơn giản hóa thủ tục hành chính và ban hành chính sách ưu đãi; kiến nghị doanh nghiệp chủ động cập nhật văn bản pháp luật, đầu tư công nghệ và đa dạng hóa nguồn thu kinh doanh để phân tán rủi ro.
Kết quả và đóng góp
- Minh chứng số liệu thực tế về công tác thuế: Khóa luận phản ánh chính xác số liệu quyết toán thuế TNDN của một doanh nghiệp thương mại thép thực tế trong 3 năm liên tiếp (2020 - 2022). Khóa luận đã làm rõ cách tính thuế TNDN khi phát sinh khoản trích khấu hao ô tô vượt định mức 1,6 tỷ đồng và việc áp dụng chính sách giảm 30% thuế TNDN theo Nghị quyết số 406/NQ-UBTVQH15 trong hai năm 2020 và 2021.
- Quy trình hạch toán chuẩn hóa theo Thông tư 133/2016/TT-BTC: Tài liệu minh họa cụ thể kết cấu tài khoản, sơ đồ luân chuyển chứng từ và các bút toán định khoản kế toán đối với Tài khoản 3334, 8211, 911 cũng như cách xử lý chênh lệch giữa số thuế tạm nộp và số quyết toán cuối năm.
- Bộ giải pháp đa diện: Đề xuất được các giải pháp gắn liền với thực trạng tại doanh nghiệp vừa và nhỏ, kết hợp giữa yếu tố con người (tách bạch kế toán thuế độc lập), quy trình (kiểm soát nội bộ) và công nghệ (tích hợp MISA với BKAV, ứng dụng OCR và EDM).
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế: Phạm vi khảo sát giới hạn tại một doanh nghiệp thương mại ngành thép quy mô vừa và nhỏ (Công ty Cổ phần Kim khí Vật liệu xây dựng) trong giai đoạn 3 năm (2020 - 2022); thời gian thực tập của sinh viên kéo dài 3 tháng nên chưa bao quát toàn bộ các nghiệp vụ thanh tra, kiểm tra thuế thực tế tại doanh nghiệp.
- Hướng mở rộng: Nghiên cứu công tác kế toán thuế TNDN gắn với các quy định mới của Thông tư số 80/2021/TT-BTC khi triển khai thực tế; đánh giá hiệu quả của việc tích hợp tự động hóa hoàn toàn giữa phần mềm kế toán và phần mềm hóa đơn điện tử trong việc hạn chế sai lệch số liệu tạm tính hàng quý.
Giá trị tham khảo
Chuyên đề tốt nghiệp là tài liệu tham khảo hữu ích cho:
- Sinh viên chuyên ngành Tài chính, Kế toán, Kiểm toán tại các trường đại học khối kinh tế khi thực hiện khóa luận, chuyên đề tốt nghiệp về đề tài kế toán thuế hoặc quản trị thuế trong doanh nghiệp thương mại.
- Kế toán viên tại các doanh nghiệp vừa và nhỏ áp dụng chế độ kế toán theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC trong việc tham khảo biểu mẫu, phương pháp xử lý chi phí khấu hao tài sản cố định vượt mức khống chế, cách lập tờ khai Mẫu 03/TNDN và hạch toán thuế TNDN tạm nộp/quyết toán.
Câu hỏi thường gặp
1. Công ty Cổ phần Kim khí Vật liệu xây dựng áp dụng chế độ kế toán và mức thuế suất thuế TNDN nào?
Công ty áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa ban hành theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC của Bộ Tài chính và chịu mức thuế suất thuế TNDN phổ thông là 20% theo quy định tại Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp sửa đổi năm 2013.
2. Kế toán công ty xử lý khoản chi phí khấu hao xe ô tô chở hàng như thế nào khi xác định thu nhập chịu thuế?
Công ty có 01 xe ô tô chở hàng nguyên giá 2.720.000.000 đồng, thời gian khấu hao 10 năm. Phần giá trị vượt mức quy định 1,6 tỷ đồng là 1.120.000.000 đồng khiến chi phí khấu hao hàng năm vượt mức được trừ là 112.000.000 đồng $[(2.720.000.000 - 1.600.000.000) / 10]$. Kế toán điều chỉnh tăng thu nhập chịu thuế tương ứng 112.000.000 đồng mỗi năm khi lập tờ khai quyết toán thuế TNDN.
3. Số thuế TNDN thực tế công ty phải nộp trong các năm 2020, 2021 và 2022 là bao nhiêu?
- Năm 2020: Số thuế phát sinh là 26.213.560 đồng, được giảm 30% (7.864.068 đồng) theo Nghị quyết số 406/NQ-UBTVQH15, số thực nộp là 18.349.493 đồng.
- Năm 2021: Số thuế phát sinh là 26.168.754 đồng, được giảm 30% (7.850.626 đồng), số thực nộp là 18.318.128 đồng.
- Năm 2022: Số thuế phát sinh và thực nộp là 22.544.345 đồng (không còn chính sách giảm thuế Covid-19).
4. Tình hình phát hành và sử dụng hóa đơn điện tử tại doanh nghiệp được ghi nhận ra sao?
Công ty ký hợp đồng mua 2.000 số hóa đơn điện tử từ Công ty Cổ phần BKAV, lưu trữ và phát hành trên hệ thống Van.vn. Tính đến thời điểm tháng 05/2023, doanh nghiệp đã phát hành 1.749 số hóa đơn và còn lại 251 số có thể tiếp tục sử dụng.
5. Hạn chế lớn nhất trong tổ chức nhân sự kế toán thuế tại công ty là gì?
Công ty chưa bố trí nhân sự kế toán thuế chuyên trách độc lập mà giao cho kế toán tổng hợp kiêm nhiệm mảng thuế. Điều này tạo áp lực công việc lớn, tiềm ẩn nguy cơ nhầm lẫn trong việc phân loại chi phí được trừ và không được trừ khi chính sách thuế thay đổi thường xuyên.
Kết luận
Chuyên đề tốt nghiệp của tác giả Lương Hà Linh đã phản ánh toàn diện thực trạng công tác hạch toán, kê khai và quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp tại Công ty Cổ phần Kim khí Vật liệu xây dựng giai đoạn 2020 – 2022. Khóa luận cung cấp số liệu thực tế về doanh thu, chi phí, các khoản điều chỉnh thuế theo luật định và quy trình luân chuyển chứng từ theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC. Các hạn chế về việc kiêm nhiệm nhân sự và chênh lệch số thuế tạm nộp đã được chỉ rõ cùng hệ thống giải pháp nâng cao ứng dụng công nghệ số và kiểm soát nội bộ. Đây là tài liệu tham khảo có giá trị học thuật và thực tiễn cho sinh viên kinh tế cũng như kế toán viên tại các doanh nghiệp thương mại vừa và nhỏ.