Luận văn thạc sĩ về thực thi hệ thống IPS trên điện thoại thông minh

Luận văn thạc sĩ VNU UET nghiên cứu thực thi hệ thống IPS trên điện thoại thông minh, mang lại giải pháp bảo mật hiệu quả cho người dùng.

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sĩ

2019

65
1
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

LỜI CAM ĐOAN

MỤC LỤC

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VÀ CHỮ VIẾT TẮT

DANH MỤC HÌNH VẼ

DANH MỤC CÁC BẢNG

LỜI NÓI ĐẦU

TÓM TẮT

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ HỆ THỐNG ĐỊNH VỊ TỰ TRỊ PDR

1.1. Hệ thống PDR

1.2. Sơ đồ khối

1.3. Nguyên lý hoạt động

1.4. Con quay hồi chuyển

1.5. Cảm biến gia tốc

1.6. Nhận xét

1.7. Kết hợp PDR với các hệ thống IPS khác

1.8. Ưu, nhược điểm của hệ thống PDR

1.9. Kết luận chương I

2. CHƯƠNG II: MÔ PHỎNG, ĐÁNH GIÁ HIỆU NĂNG CỦA THUẬT TOÁN SỬ DỤNG TRONG HỆ THỐNG PDR

2.1. Dữ liệu thu thập từ cảm biến gia tốc

2.2. Tiền xử lý tín hiệu thu thập từ cảm biến gia tốc

2.3. Tín hiệu tiền xử lý

2.4. Phát hiện bước chân

2.4.1. Phát hiện dựa trên thay đổi phương sai

2.4.2. Phát hiện điểm không

2.4.3. Phát hiện đỉnh

2.4.4. Lựa chọn phương pháp phát hiện bước chân

2.5. Ước lượng bước chân

2.5.1. Phương pháp trực tiếp

2.5.2. Phương pháp gián tiếp

2.5.3. Lựa chọn phương pháp ước lượng bước chân

2.6. Kết luận chương II

3. CHƯƠNG III: THỰC THI HỆ THỐNG PDR TRÊN ĐIỆN THOẠI THÔNG MINH

3.1. Giới thiệu về Android

3.2. Quy trình tạo một ứng dụng trên Android Studio

3.3. Hệ thống V_IPS

3.4. Giao diện phần mềm

3.5. Đánh giá phần mềm

3.5.1. Đánh giá chức năng xác định hướng đi

3.5.2. Đánh giá chức năng đếm bước

3.5.3. Đánh giá chức năng xác định khoảng cách đi được

3.6. Kết luận chương III

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng quan về thực thi hệ thống IPS trên smartphone

Hệ thống IPS (Indoor Positioning System) đang trở thành một phần quan trọng trong việc xác định vị trí trong không gian hẹp. Luận văn thạc sĩ của Đỗ Đức Trung tại VNU UET nghiên cứu về việc thực thi hệ thống IPS trên smartphone, đặc biệt là ứng dụng công nghệ PDR (Pedestrian Dead Reckoning). Nghiên cứu này không chỉ giúp nâng cao độ chính xác trong việc xác định vị trí mà còn mở ra hướng đi mới cho các ứng dụng di động trong tương lai.

1.1. Khái niệm về hệ thống IPS và smartphone

Hệ thống IPS là công nghệ cho phép xác định vị trí trong không gian nội thất, sử dụng các cảm biến và tín hiệu từ smartphone. Smartphone trở thành thiết bị chủ lực trong việc triển khai IPS nhờ vào khả năng tích hợp nhiều cảm biến như GPS, cảm biến gia tốc và con quay hồi chuyển.

1.2. Lợi ích của việc thực thi IPS trên smartphone

Việc thực thi IPS trên smartphone mang lại nhiều lợi ích như tính di động, khả năng truy cập dễ dàng và chi phí thấp. Điều này giúp người dùng có thể xác định vị trí chính xác trong các không gian như trung tâm thương mại, bệnh viện hay các khu vực công cộng.

II. Vấn đề và thách thức trong thực thi hệ thống IPS

Mặc dù hệ thống IPS có nhiều ưu điểm, nhưng vẫn tồn tại nhiều thách thức trong việc triển khai. Các vấn đề như độ chính xác, chi phí đầu tư và khả năng mở rộng hệ thống cần được giải quyết để đảm bảo hiệu quả của IPS trên smartphone.

2.1. Độ chính xác trong xác định vị trí

Độ chính xác của hệ thống IPS phụ thuộc vào nhiều yếu tố như chất lượng tín hiệu, loại cảm biến sử dụng và môi trường xung quanh. Việc cải thiện độ chính xác là một trong những thách thức lớn nhất trong nghiên cứu này.

2.2. Chi phí và khả năng mở rộng hệ thống

Chi phí đầu tư cho việc triển khai hệ thống IPS có thể cao, đặc biệt là khi cần lắp đặt thêm thiết bị hạ tầng. Khả năng mở rộng hệ thống cũng là một vấn đề cần được xem xét để đáp ứng nhu cầu ngày càng tăng của người dùng.

III. Phương pháp thực thi hệ thống IPS trên smartphone

Luận văn sử dụng phương pháp PDR để thực thi hệ thống IPS trên smartphone. Phương pháp này cho phép xác định vị trí dựa trên các cảm biến có sẵn trên điện thoại, từ đó giảm thiểu sự phụ thuộc vào hạ tầng bên ngoài.

3.1. Nguyên lý hoạt động của phương pháp PDR

Phương pháp PDR hoạt động dựa trên việc thu thập dữ liệu từ cảm biến gia tốc và con quay hồi chuyển. Dữ liệu này được xử lý để xác định số bước chân và hướng đi của người dùng, từ đó tính toán vị trí chính xác.

3.2. Các bước triển khai hệ thống IPS

Quy trình triển khai hệ thống IPS bao gồm việc thu thập dữ liệu, xử lý tín hiệu và hiển thị kết quả trên bản đồ. Mỗi bước đều cần được thực hiện một cách chính xác để đảm bảo hiệu quả của hệ thống.

IV. Ứng dụng thực tiễn của hệ thống IPS trên smartphone

Hệ thống IPS trên smartphone có nhiều ứng dụng thực tiễn trong đời sống hàng ngày. Từ việc tìm đường trong các trung tâm thương mại đến hỗ trợ trong các tình huống khẩn cấp, IPS đang dần trở thành một công cụ không thể thiếu.

4.1. Ứng dụng trong thương mại và dịch vụ

Hệ thống IPS giúp người dùng tìm kiếm sản phẩm trong các cửa hàng, nâng cao trải nghiệm mua sắm và tiết kiệm thời gian. Nhiều doanh nghiệp đã áp dụng công nghệ này để cải thiện dịch vụ khách hàng.

4.2. Ứng dụng trong cứu hộ và an ninh

Trong các tình huống khẩn cấp, hệ thống IPS có thể giúp xác định vị trí của người bị nạn, từ đó hỗ trợ công tác cứu hộ một cách nhanh chóng và hiệu quả.

V. Kết luận và tương lai của hệ thống IPS trên smartphone

Hệ thống IPS trên smartphone đang mở ra nhiều cơ hội mới cho các ứng dụng di động. Với sự phát triển không ngừng của công nghệ, tương lai của IPS hứa hẹn sẽ mang lại nhiều cải tiến về độ chính xác và khả năng ứng dụng.

5.1. Tương lai của công nghệ IPS

Công nghệ IPS sẽ tiếp tục phát triển với sự hỗ trợ của các công nghệ mới như AI và machine learning, giúp nâng cao độ chính xác và khả năng tự động hóa trong việc xác định vị trí.

5.2. Khả năng mở rộng và ứng dụng đa dạng

Hệ thống IPS có thể được mở rộng để phục vụ nhiều lĩnh vực khác nhau, từ y tế đến giáo dục, tạo ra nhiều giá trị cho người dùng và xã hội.

22/07/2025
Luận văn thạc sĩ vnu uet thực thi hệ thống ips trên điện thoại thông minh

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG I. TỔNG QUAN VỀ HỆ THỐNG ĐỊNH VỊ TỰ TRỊ PDR 1. Hệ thống PDR Hệ thống định vị toàn cầu GPS là hệ thống xác định vị trí đối tượng, tính toán khoảng cách, tìm đường có độ chính xác cao ở môi trường ngoài trời. Nhưng khi hoạt động trong môi trường nhiều vật cản như trong các công trình kiến trúc thì gây ra sai số lớn.

Vì vậy trong những năm gần đây đã có nhiều nghiên cứu về các hệ thống IPS (Indoor Positioning System: Hệ thống định vị trong nhà). Với sự phát triển của công nghệ, nhiều kỹ thuật, phương pháp định vị trong nhà đã được sử dụng và đã đạt được những kết quả nhất định. Tuy nhiên việc thiết kế và triển khai hệ thống để lấy thông tin vị trí trong môi trường trong nhà là một vấn đề không đơn giản vì nhiều lý do như quyền riêng tư của người dùng, chi phí đầu tư, khả năng mở rộng hệ thống, vấn đề năng lượng và tính chất của kênh truyền không dây trong nhà do ảnh hưởng của vật cản, tiếng ồn, đa đường. Trong các phương pháp định vị trong nhà thì PDR (Pedestrian Dead Reckoning: Ước lượng vị trí theo bước chân) là một trong các phương pháp thường được sử dụng hiện nay.

Phương pháp PDR là phương pháp định vị tự trị dựa trên cở sở đặc điểm đi bộ của con người được phản ánh qua tín hiệu của các cảm biến trong điện thoại thông minh, điển hình là cảm biến gia tốc và con quay hồi chuyển. Dựa vào đặc điểm tín hiệu của các cảm biến này, có thể xác định được hướng đi, số bước chân, độ dài bước chân của người đi. Từ đó, kết hợp các tham số này để xác định vị trí người đi trên bản đồ. Đặc điểm của hệ thống định vị sử dụng phương pháp PDR là cần xác định vị trí khởi đầu khi hoạt động.1 mô tả đặc trưng của một hệ thống PDR.

3 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.1: Mô tả đặc trưng hệ thống PDR [1] 1. Sơ đồ khối Sơ đồ khối của hệ thống PDR được biểu diễn trên hình 1. Hệ thống xác định vị trí người dùng bằng cách: Xác định quãng đường (bao gồm xác định bước chân và ước lượng độ dài bước chân) và xác định góc quay (xác định hướng).2: Sơ đồ khối hệ thống PDR 1. Nguyên lý hoạt động Nguyên lý hoạt động của hệ thống PDR gồm 3 bước sau: - Bước 1: Thu thập dữ liệu từ con quay hồi chuyển để xác định hướng đi và thu thập dữ liệu từ cảm biến gia tốc để phát hiện bước chân và ước lượng độ dài bước chân.

- Bước 2: Từ kết quả bước 1, tính toán vị trí dựa trên khoảng cách và góc quay. - Bước 3: Hiển thị trên bản đồ. 4 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail. Con quay hồi chuyển  Khái quát về con quay hồi chuyển (Gyroscope) - Con quay hồi chuyển là một thiết bị dùng để đo đạc hoặc duy trì phương hướng, dựa trên các nguyên tắc bảo toàn mô men động lượng.3: Con quay hồi chuyển [2] Theo hình 1.3, cấu trúc con quay hồi chuyển gồm: Khung con quay, trục quay, đĩa quay và khớp vạn năng.

- Dữ liệu thu được từ con quay hồi chuyển được sử dụng để xác định hướng đi trong luận văn.  Dạng tín hiệu thu được từ con quay hồi chuyển khi người đi rẽ trái và rẽ phải Để đơn giản trong phân tích dạng tín hiệu, tác giả chỉ xét trường hợp người đi chuyển hướng các góc 900 và vị trí điện thoại khi lấy mẫu nằm song song mặt đất. Khi đó, dạng tín hiệu con quay hồi chuyển được biểu diễn như trên hình 1. Rẽ phải - rẽ trái b.

Rẽ phải - rẽ trái - rẽ phải - rẽ trái - rẽ phải - rẽ trái 5 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail. Rẽ trái - rẽ phải 2 lần - rẽ trái d. Rẽ trái - rẽ phải 3 lần - rẽ phải 2 lần - rẽ trái 2 lần - rẽ phải e. Rẽ trái - rẽ phải 3 lần - rẽ trái f.

Rẽ phải - rẽ trái - rẽ phải 3 lần - rẽ phải - rẽ trái - rẽ trái Hình 1.4: Dạng tín hiệu con quay hồi chuyển khi người đi chuyển hướng Quan sát trong các hình 1.4a, b, c, d, e, f, mỗi lần người đi thực hiện chuyển hướng, tín hiệu có đỉnh rõ rệt. Cụ thể, khi người đi rẽ trái vận tốc góc theo trục Z (kí hiệu: Gyro[z]) mang dấu dương, khi rẽ phải vận tốc góc theo trục Z mang dấu âm. Đây là cơ sở khoa học để có thể nhận biết việc chuyển hướng sang trái hay sang phải của người đi. Tác giả chọn ngưỡng Gyro[z] là 2 để quyết định rẽ trái và -2 để quyết định rẽ phải.

Giá trị này là phù hợp dù người đi có tốc độ chuyển hướng nhỏ. 6 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail. Cảm biến gia tốc  Khái quát về Cảm biến gia tốc (Accelerometer) - Cảm biến gia tốc là thiết bị đo gia tốc theo 3 chiều được biểu diễn trên hình 1. Cảm biến này được đặt trong điện thoại di động với các hướng X, Y, Z được biểu diễn trên hình 1.

Trong đó, trục X nằm ngang hướng về bên phải, trục Y nằm dọc và hướng về phía trên cùng màn hình và trục Z vuông góc với màn hình.5: Cảm biến gia tốc [3] Hình 1.6: Hướng của cảm biến gia tốc trên điện thoại thông minh [4] - Dữ liệu thu được từ cảm biến gia tốc được sử dụng để xác định số, kích thước bước chân, và quãng đường đi được trong luận văn. 7 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com  Dạng tín hiệu thu được từ cảm biến gia tốc Trong các hệ thống PDR, tác động theo chiều dọc được đo để phát hiện bước chân. Một bước được đếm khi đo lường tác động theo chiều dọc lớn hơn so với ngưỡng. Tuy nhiên số lượng các bước được đếm đôi khi không chính xác do ảnh hưởng từ độ nghiêng của chân.

Các mẫu tín hiệu tác động còn phụ thuộc vào loại chuyển động (đi lên hoặc xuống cầu thang, bò, chạy, …) và loại mặt đất mà người đó đi (bề mặt cứng hoặc mềm, cát), khiến việc xác định ngưỡng không dễ dàng đạt được mức đáng tin cậy. Một phương pháp phát hiện bước đáng tin cậy là dựa trên sự phân tích về gia tốc dọc và gia tốc ngang của bàn chân trong một bước đi, mẫu tín hiệu của hành vi đi bộ thu được. - Phân tích hành vi của người đi bộ (Dựa trên biên độ của vector gia tốc) Một chu kỳ đi bộ của con người bao gồm hai giai đoạn [6]: Giai đoạn đứng và đi bộ. Phát hiện bước có nghĩa là nhận biết giai đoạn đi bộ.

Giai đoạn đi bộ được chia thành giai đoạn bàn chân không tiếp xúc với mặt đất (Swing Phase) và giai đoạn chạm gót chân (Heel-touch-down phase) như biểu diễn trên hình 1.7: Các giai đoạn của hành vi đi bộ [6] 8 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com - Xét giai đoạn bàn chân không tiếp xúc mặt đất Giai đoạn bàn chân không tiếp xúc mặt đất được chia thành giai đoạn thứ nhất và giai đoạn thứ hai. Trong swing phase thứ nhất, chân nằm ở phía sau trọng tâm của cơ thể con người và trong swing phase thứ hai thì chân nằm ở phía trước trọng tâm của cơ thể con người.8 biểu diễn a, h, g tương ứng là gia tốc ngang, gia tốc dọc, và lực hấp dẫn khi chân vuông góc với mặt đất.8: Chân của người đi [6] Hình 1.10 lần lượt biểu diễn chuyển động của chân trong swing phase thứ nhất và swing phase thứ hai.9: Giai đoạn bàn chân không tiếp xúc với mặt đất thứ nhất [6] 9 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.10: Giai đoạn bàn chân không tiếp xúc mặt đất thứ hai [6] Gia tốc theo hướng ngang 𝐀𝐇 (𝑡) và gia tốc theo hướng dọc 𝐀𝐕 (𝑡) trong swing phase thứ nhất và thứ hai được biểu thị tương ứng trong phương trình 1.2, trong đó θ(t) là góc nghiêng của chân so với phương dọc tại thời điểm t.2) { 𝐇 𝐀𝐕 (𝑡) = 𝐚cos𝜃 + (𝐡 − 𝐠)sin𝜃 Trong nhiều nghiên cứu, một bước được phát hiện khi đo 𝐀𝐇 (𝑡) hoặc 𝐀𝐕 (𝑡) lớn hơn ngưỡng. Số bước sẽ bị đếm sai khi ngưỡng xác định sai được áp dụng. Giả thuyết độ nghiêng điển hình của chân nằm trong giới hạn 300 ÷ 500 và a, h có phạm vi từ 0,8 ÷ 2,3 g và 0,6 ÷ 2 g, thành phần gia tốc theo phương ngang và gia tốc theo phương dọc được mô phỏng như trên hình 1.

10 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.11: Mẫu tín hiệu tăng tốc theo phương dọc (a) và ngang (b) [6] Hình 1.11 cho thấy trong giai đoạn bàn chân không tiếp xúc với mặt đất, gia tốc theo phương ngang có một đỉnh dương và 1 đỉnh âm trong khi đó gia tốc theo phương dọc chỉ có một đỉnh âm. - Xét giai đoạn bàn chân tiếp xúc với mặt đất Ở giai đoạn này, gót chân chạm đất lúc đầu, sau đó bàn chân và ngón chân tiếp xúc với mặt đất, tại thời điểm này lực tác động lên chân.13 biểu diễn lực trong giai đoạn gót chân chạm đất. 11 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.12: Giai đoạn gót chân chạm đất [6] Hình 1.13: Tín hiệu điển hình trong giai đoạn gót chân chạm đất [6] Sau khi kết hợp giai đoạn chân không tiếp xúc và giai đoạn gót chân chạm đất, hình 1.15 mô tả đầy đủ sự thay đổi gia tốc theo phương dọc và phương ngang trong một chu kỳ của hành vi đi bộ. 12 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.14: Gia tốc theo phương dọc của hành vi đi bộ [6] Hình 1.15: Gia tốc theo phương ngang của hành vi đi bộ [6] Bên cạnh đó, hình 1.17 cũng lần lượt biểu diễn gia tốc theo phương X, Y, và Z được thu thập bởi điện thoại di động trước và sau khi lọc.

13 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.16: Mẫu tín hiệu thực trước lọc khi người dùng đi Hình 1.17: Mẫu tín hiệu thực sau lọc khi người dùng đi 14 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com  Nhận xét Tín hiệu sau khi lọc đã loại bỏ các thành phần tần số cao và trở lên mịn hơn. Từ đó, thuận tiện cho quá trình phân tích. Kết hợp PDR với các hệ thống IPS khác Có nhiều kỹ thuật và phương pháp định vị được sử dụng trong các hệ thống IPS. Tuy nhiên mỗi hệ thống lại có những ưu nhược điểm nhất định liên quan đến độ chính xác, độ tiện lợi, chi phí đầu tư,.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ