Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Xóa đói giảm nghèo là nhiệm vụ trọng tâm hàng đầu trong chiến lược phát triển kinh tế - xã hội tại các địa phương vùng sâu, vùng xa, vùng đồng bào dân tộc thiểu số. Xã Thạch Lâm là một xã miền núi vùng cao, đặc biệt khó khăn nằm ở phía Bắc – Tây Bắc của huyện Thạch Thành, tỉnh Thanh Hóa (cách trung tâm huyện lỵ 35 km). Toàn xã có địa hình núi cao chiếm tới 95% tổng diện tích, bị chia cắt mạnh bởi hệ thống sông suối và đồi dốc, gây cản trở lớn đến giao thương và canh tác nông nghiệp. Dân số toàn xã gồm 606 hộ với 2.632 nhân khẩu (tính đến cuối năm 2013 tăng lên 617 hộ, 2.634 nhân khẩu), trong đó đồng bào dân tộc Mường chiếm trên 98,5%. Điểm xuất phát kinh tế của xã rất thấp, đời sống nhân dân phụ thuộc gần như 100% vào sự hỗ trợ từ ngân sách Trung ương thông qua các Chương trình 134, Chương trình 135 giai đoạn II và Chương trình mục tiêu quốc gia về giảm nghèo.

Tính đến năm 2012, tỷ lệ hộ nghèo tại xã Thạch Lâm chiếm tới 60,2% (365/606 hộ), là xã có tỷ lệ hộ nghèo cao thứ hai trong toàn huyện Thạch Thành. Nghị quyết Đại hội Đảng bộ xã Thạch Lâm khóa XX (nhiệm kỳ 2010–2015) và Đề án số 50/ĐA-UBND của UBND huyện Thạch Thành đã đặt ra mục tiêu giảm tỷ lệ hộ nghèo của xã xuống dưới 36% vào cuối năm 2015 (bình quân mỗi năm giảm từ 5% đến 8%). Việc tổ chức thực thi các chính sách an sinh và giảm nghèo tại cơ sở đóng vai trò quyết định trong việc hiện thực hóa các mục tiêu trên.

Nhiệm vụ và mục tiêu nghiên cứu của chuyên đề được xác định rõ:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận về chính sách xóa đói giảm nghèo và quy trình tổ chức thực thi chính sách xóa đói giảm nghèo ở cấp cơ sở.
  2. Phân tích thực trạng điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội, thực trạng nghèo đói và kết quả triển khai từng chính sách bộ phận tại xã Thạch Lâm giai đoạn 2010–2013.
  3. Đánh giá toàn diện các giai đoạn của quy trình tổ chức thực thi chính sách (chuẩn bị, triển khai, kiểm soát) tại UBND xã Thạch Lâm; chỉ ra các điểm mạnh, hạn chế và nguyên nhân.
  4. Đề xuất phương hướng, mục tiêu và hệ thống giải pháp hoàn thiện quy trình tổ chức thực thi chính sách xóa đói giảm nghèo trên địa bàn xã Thạch Lâm giai đoạn 2014–2015, định hướng đến năm 2020.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động tổ chức thực thi chính sách xóa đói giảm nghèo và các chính sách bộ phận hỗ trợ giảm nghèo.
  • Phạm vi không gian: Địa bàn xã Thạch Lâm, huyện Thạch Thành, tỉnh Thanh Hóa (bao gồm 7 thôn: Thôn Thượng, Thôn Đăng, Thôn Nội Thành, Thôn Thống Nhất, Thôn Nghéo, Thôn Đồi, Thôn Biện).
  • Phạm vi thời gian: Số liệu khảo sát thực trạng tập trung trong giai đoạn 2010–2013; phương hướng, mục tiêu và giải pháp xây dựng cho giai đoạn 2014–2015 và tầm nhìn đến năm 2020.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Chuyên đề vận dụng khung lý thuyết quản lý nhà nước về chính sách công và an sinh xã hội để tiếp cận vấn đề tổ chức thực thi chính sách xóa đói giảm nghèo tại cấp cơ sở:

  • Khái niệm: Chính sách xóa đói giảm nghèo được xác định là tổng thể các quan điểm, tư tưởng, giải pháp và công cụ mà Nhà nước đưa ra để tác động lên các chủ thể kinh tế - xã hội nhằm giải quyết vấn đề nghèo đói, thực hiện mục tiêu giảm nghèo bền vững, nâng cao chất lượng cuộc sống cho người dân.
  • Quy trình tổ chức thực thi chính sách: Được phân tích theo chu trình quản lý gồm 3 giai đoạn liên hoàn:
    1. Giai đoạn chuẩn bị triển khai: Kiện toàn bộ máy tổ chức thực thi, lập kế hoạch chi tiết, phân bổ nguồn lực và tổ chức tập huấn nâng cao năng lực cho đội ngũ cán bộ.
    2. Giai đoạn triển khai thực hiện: Truyền thông, tư vấn, vận hành các quỹ tài chính, phối hợp liên ngành và phát triển hệ thống cung cấp dịch vụ hỗ trợ.
    3. Giai đoạn kiểm soát thực thi: Giám sát, sơ kết, đánh giá định kỳ kết quả thực hiện các tiêu chí và bổ sung, điều chỉnh đề án cho phù hợp với thực tiễn.
  • Khung văn bản pháp lý áp dụng: Nghị định số 49/NĐ-CP (về miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập); Quyết định số 167/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ (về chính sách hỗ trợ hộ nghèo về nhà ở); Quyết định số 139/2002/QĐ-TTg (về khám, chữa bệnh cho người nghèo); Quyết định phê duyệt Chương trình 135 giai đoạn II; Đề án số 50/ĐA-UBND ngày 12/05/2012 của UBND huyện Thạch Thành về phát triển KT-XH, QP-AN các xã khó khăn giai đoạn 2012–2015.

Phương pháp nghiên cứu được tác giả sử dụng gồm phương pháp thống kê mô tả, phương pháp phân tích - tổng hợp và phương pháp so sánh đối chiếu số liệu thứ cấp thu thập từ các báo cáo hành chính của địa phương:

  • Báo cáo thống kê của Ban Địa chính - Xây dựng xã Thạch Lâm về diện tích và hiện trạng sử dụng đất của hộ nghèo năm 2012.
  • Báo cáo khảo sát, điều tra tình hình vay vốn tín dụng chính sách của hộ nghèo xã Thạch Lâm năm 2012.
  • Báo cáo rà soát, bình xét hộ nghèo, danh sách cứu trợ mất mùa và thống kê y tế, giáo dục của Ban Văn hóa - Xã hội và UBND xã Thạch Lâm.
  • Các kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, đề án xây dựng nông thôn mới của xã Thạch Lâm.

Nội dung chính theo từng chương

Chương I: Cơ sở lý luận về tổ chức thực thi chính sách xóa đói giảm nghèo

Chương I tập trung làm rõ hệ thống lý luận về chính sách xóa đói giảm nghèo, mục tiêu tổng quát, mục tiêu cụ thể và nội dung chi tiết của 8 chính sách bộ phận:

  1. Chính sách hỗ trợ giáo dục: Miễn 100% học phí và các khoản đóng góp xây dựng trường cho học sinh nghèo dân tộc thiểu số, hỗ trợ 120.000 đồng/người/năm để mua sách vở; giảm 50% học phí đối với các đối tượng hộ nghèo khác theo Nghị định 49/NĐ-CP.
  2. Chính sách hỗ trợ nhà ở, đất sản xuất và nước sinh hoạt: Xóa nhà tạm, dột nát theo Quyết định 167/QĐ-TTg, khai hoang đất sản xuất và cung cấp nước sinh hoạt hợp vệ sinh.
  3. Chính sách hỗ trợ vốn, tín dụng ưu đãi: Cung cấp tín dụng ưu đãi thông qua Ngân hàng Chính sách Xã hội và Ngân hàng Nông nghiệp & Phát triển Nông thôn để đầu tư phát triển sản xuất, chăn nuôi đại gia súc.
  4. Chính sách khám chữa bệnh và y tế: Cấp thẻ bảo hiểm y tế (BHYT) miễn phí cho 100% người nghèo, đồng bào vùng 135 theo Quyết định 139/2002/QĐ-TTg; hỗ trợ tiền ăn cho bệnh nhân điều trị nội trú dài ngày.
  5. Chính sách an sinh xã hội: Cứu trợ đột xuất khi xảy ra thiên tai, mất mùa; hỗ trợ tiền điện cho hộ nghèo với định mức 30.000 đồng/hộ/tháng.
  6. Chính sách trợ giúp pháp lý: Cung cấp dịch vụ tư vấn pháp luật miễn phí cho người nghèo và đồng bào dân tộc thiểu số.
  7. Chính sách khuyến nông, khuyến lâm, khuyến ngư và phát triển ngành nghề: Hướng dẫn kỹ thuật, chuyển giao tiến bộ công nghệ, phát triển mô hình kinh tế nông - lâm kết hợp dưới tán rừng.
  8. Chính sách hỗ trợ việc làm, xuất khẩu lao động và nâng cao năng lực cán bộ: Mở các lớp đào tạo nghề ngắn hạn cho lao động nông thôn, định hướng xuất khẩu lao động và tổ chức tập huấn chuyên môn cho cán bộ làm công tác giảm nghèo tại cơ sở.

Bên cạnh đó, chương này chuẩn hóa mô hình tổ chức thực thi chính sách cấp xã gồm Ban Quản lý do Chủ tịch UBND xã làm Trưởng ban, phân công trách nhiệm rõ ràng cho các bộ phận: Địa chính - Xây dựng, Văn hóa - Xã hội, Tư pháp, Văn phòng - Thống kê, Tài chính - Kế toán kết hợp với Ủy ban MTTQ và các đoàn thể chính trị - xã hội.

Chương II: Thực trạng tổ chức thực thi chính sách xóa đói giảm nghèo tại xã Thạch Lâm, huyện Thạch Thành, tỉnh Thanh Hóa

Chương II phản ánh toàn diện thực trạng giảm nghèo và tổ chức thực thi chính sách tại xã Thạch Lâm thông qua hệ thống dữ liệu thực tế:

1. Tình hình nghèo đói và nguyên nhân nghèo tại địa bàn xã Theo kết quả điều tra tháng 11/2011, toàn xã có 365/606 hộ nghèo (tỷ lệ 60,23%) với 1.504 nhân khẩu nghèo (chiếm 57,1% tổng dân số). Có 6/7 thôn có tỷ lệ hộ nghèo trên 50%.

STT Tên thôn Số hộ nghèo / Tổng số hộ Tỷ lệ hộ nghèo (%)
1 Thôn Thượng 49 / 84 58,33%
2 Thôn Đăng 38 / 56 67,86%
3 Thôn Nội Thành 114 / 173 65,90%
4 Thôn Thống Nhất 12 / 33 36,36%
5 Thôn Nghéo 61 / 91 67,03%
6 Thôn Đồi 42 / 73 57,53%
7 Thôn Biện 49 / 96 51,04%
Tổng Toàn xã 365 / 606 60,20%

Tác giả chỉ rõ cơ cấu nguyên nhân dẫn đến nghèo đói tại xã Thạch Lâm:

  • Thiếu vốn sản xuất: 227 hộ (tỷ lệ 62,3%)
  • Thiếu đất sản xuất: 79 hộ (tỷ lệ 21,6%)
  • Đông người ăn theo: 72 hộ (tỷ lệ 19,7%)
  • Thiếu phương tiện sản xuất: 62 hộ (tỷ lệ 17,0%)
  • Không biết cách làm ăn: 61 hộ (tỷ lệ 16,8%)
  • Không có tay nghề: 51 hộ (tỷ lệ 14,0%)
  • Ốm đau nặng kéo dài: 18 hộ (tỷ lệ 5,1%)
  • Thiếu lao động: 8 hộ (tỷ lệ 2,2%)
  • Chây lười lao động: 3 hộ (tỷ lệ 0,82%)

2. Thực trạng triển khai các chính sách bộ phận

  • Đất đai sản xuất: Tổng diện tích đất các hộ nghèo đang sử dụng là 1.855.445 m2 (trong đó đất nông nghiệp: 723.348 m2, đất lâm nghiệp: 843.092 m2, đất ở: 272.561 m2). Bình quân đất nông nghiệp trên mỗi khẩu nghèo chỉ đạt 486,2 m2/người. Thôn có diện tích bình quân cao nhất là thôn Nghéo (881,1 m2/khẩu), thấp nhất là thôn Thống Nhất (136,4 m2/khẩu).
STT Tên thôn Số khẩu nghèo Đất nông nghiệp (m2) Đất nuôi trồng thủy sản (m2) Bình quân (m2/khẩu nghèo)
1 Thôn Thượng 194 38.718 1.500 207,3
2 Thôn Đăng 161 46.558 759 293,8
3 Thôn Nội Thành 469 173.205 4.300 378,4
4 Thôn Thống Nhất 44 6.000 0 136,4
5 Thôn Nghéo 265 233.493 0 881,1
6 Thôn Đồi 163 96.874 0 594,3
7 Thôn Biện 208 130.350 0 626,7
Tổng Toàn xã 1.504 724.698 6.559 486,2
  • Tín dụng ưu đãi: Đến năm 2012, có 301 hộ nghèo tiếp cận vốn vay với tổng dư nợ 3.763,5 triệu đồng (290 hộ vay qua Ngân hàng Chính sách Xã hội, 13 hộ vay qua Ngân hàng NN&PTNT). Hơn 70% nguồn vốn vay (3.232,4 triệu đồng) được đầu tư vào phát triển sản xuất và chăn nuôi. Mức vay bình quân đạt 15 triệu đồng/hộ, chủ yếu đủ để mua 1 con trâu hoặc bò giống.
  • Chính sách y tế và giáo dục: Năm 2012 đã cấp 2.306 thẻ BHYT (đạt 100% đối tượng được cấp thẻ, không có trường hợp trùng lặp hay bỏ sót); hỗ trợ miễn giảm học phí cho học sinh nghèo với tổng kinh phí bảo đảm xã hội của tỉnh phân bổ bình quân 13,8 tỷ đồng/năm.
  • An sinh xã hội: Cứu trợ 15.930 kg gạo do mất mùa vụ chiêm xuân năm 2013 cho 82 hộ (289 nhân khẩu) tại 5 thôn trong thời gian 3 tháng; hỗ trợ tiền điện 30.000 đồng/hộ/tháng.
  • Khuyến nông và dạy nghề: Triển khai 20 mô hình khuyến nông - lâm với kinh phí 389 triệu đồng (Trung ương hỗ trợ 300 triệu, nhân dân đóng góp 89 triệu); năm 2013 có 482 lượt người đăng ký học nghề nông nghiệp và phi nông nghiệp; phát triển 2 trang trại tổng hợp đầu tiên tại thôn Nội Thành và thôn Thượng.
  • Quy trình tổ chức thực thi: Vận động Quỹ "Vì người nghèo" đạt kết quả tăng dần: năm 2011 thu 12,12 triệu đồng (606 hộ), năm 2012 thu 12,22 triệu đồng (611 hộ), năm 2013 thu 18,51 triệu đồng (617 hộ). Bộ máy UBND xã duy trì giao ban đầu tuần, họp định kỳ với các thôn hàng tháng, sơ kết 6 tháng và tổng kết năm.

Chương III: Phương hướng và giải pháp hoàn thiện tổ chức thực thi chính sách xóa đói giảm nghèo ở xã Thạch Lâm, huyện Thạch Thành, tỉnh Thanh Hóa

Chương III xác định hệ thống chỉ tiêu phát triển kinh tế - xã hội và nhóm giải pháp hoàn thiện công tác tổ chức thực thi:

1. Phương hướng và mục tiêu cụ thể

  • Mục tiêu năm 2014: Thu nhập bình quân đầu người đạt 15,2 triệu đồng/năm; tổng sản lượng lương thực 1.450 tấn; tỷ lệ hộ nghèo giảm xuống còn 44,2% (267 hộ, 1.101 nhân khẩu); kiên cố hóa 15 km đường giao thông liên thôn từ ngã ba sông Ngang đi thôn Thượng; xây dựng công trình nước sạch phân tán tại thôn Đăng và thôn Đồi.
  • Mục tiêu năm 2015: Tốc độ tăng trưởng kinh tế từ 21% trở lên; thu nhập bình quân đầu người đạt 17,3 triệu đồng/năm; tỷ trọng cơ cấu kinh tế: Nông - lâm - ngư nghiệp 68,4%, Công nghiệp - xây dựng 11,2%, Thương mại - dịch vụ 20,4%; tỷ lệ hộ nghèo giảm xuống dưới 36% (còn 218 hộ, 899 nhân khẩu), hộ cận nghèo dưới 0,82%; phát triển tổng đàn trâu bò lên 940 con (793 trâu, 147 bò), đàn lợn 802 con và toàn xã đạt 16 trang trại tổng hợp.

2. Các nhóm giải pháp hoàn thiện tổ chức thực thi

  • Giai đoạn chuẩn bị triển khai: Rà soát, bình xét công khai và phân loại chính xác nhu cầu của hộ nghèo; tiến hành rà soát quỹ đất lâm nghiệp để giao khoán đến từng hộ gia đình phát triển kinh tế dưới tán rừng; kiện toàn bộ máy cán bộ phụ trách từ cấp xã đến thôn bản.
  • Giai đoạn triển khai thực hiện: Đẩy mạnh công tác truyền thông qua hệ thống loa truyền thanh (phát sóng cố định 5h30–6h30 và 17h30–18h30); mở rộng hạn mức tín dụng ưu đãi cho khoảng 400 hộ vay vốn; đa dạng hóa chương trình dạy nghề gắn với phát triển trang trại và xuất khẩu lao động (mục tiêu 30–50 lao động/năm); quản lý và sử dụng minh bạch các nguồn vốn tài trợ, Quỹ "Vì người nghèo".
  • Giai đoạn kiểm soát thực thi: Thành lập tổ giám sát cộng đồng; tổ chức đánh giá tiến độ thực hiện định kỳ theo từng tiêu chí; kịp thời biểu dương các hộ tự lực thoát nghèo, đồng thời kiên quyết loại trừ tư tưởng trông chờ, ỷ lại vào chính sách trợ cấp của Nhà nước.

Kết quả và đóng góp

Công trình đã ghi nhận các kết quả thực tế và đóng góp cụ thể đối với công tác quản lý giảm nghèo tại xã Thạch Lâm:

  • Kết quả giảm nghèo thực tế: Số lượng hộ nghèo giảm liên tục qua các năm: năm 2010 có 425 hộ nghèo, năm 2011 giảm xuống còn 390 hộ (tốc độ giảm 8,24%), năm 2012 còn 365 hộ nghèo và 13 hộ cận nghèo. Sau các đợt rà soát và hỗ trợ năm 2012, đã có 35 hộ thoát nghèo và 4 hộ thoát cận nghèo.
  • Dữ liệu thực nghiệm chi tiết: Tác giả đã tổng hợp và xây dựng được hệ thống số liệu hoàn chỉnh về phân bổ đất đai theo từng loại hình sử dụng của hộ nghèo tại 7 thôn; phân tích chính xác cơ cấu vốn vay tín dụng chính sách với 301 hộ tham gia; thống kê chi tiết đàn gia súc gia cầm và nhu cầu đào tạo nghề tại địa phương.
  • Đóng góp về mặt quản lý: Đề xuất được quy trình phối hợp khép kín giữa UBND xã, các ban chuyên môn (Địa chính, Văn hóa - Xã hội, Tư pháp) với Ngân hàng Chính sách Xã hội và Ủy ban MTTQ xã, gắn liền kế hoạch giảm nghèo với các tiêu chí xây dựng Nông thôn mới của xã giai đoạn 2012–2015.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Phạm vi nghiên cứu của đề tài mang tính đặc thù cao, tập trung tại một xã miền núi vùng cao có trên 98,5% đồng bào dân tộc Mường sinh sống, nên một số giải pháp khó áp dụng nguyên mẫu cho các vùng đồng bằng hay đô thị. Phương pháp phân tích chủ yếu dựa trên thống kê mô tả dữ liệu thứ cấp hành chính, chưa sử dụng các mô hình kinh tế lượng để đo lường định lượng tác động cận biên của từng chính sách thành phần.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng khảo sát so sánh đối chiếu giữa các xã khó khăn trong huyện Thạch Thành; đánh giá tính bền vững sau thoát nghèo khi áp dụng chuẩn nghèo đa chiều mới; nghiên cứu sâu hơn về cơ chế chuyển dịch lao động nông nghiệp miền núi sang khu vực dịch vụ và xuất khẩu lao động.

Giá trị tham khảo

Chuyên đề tốt nghiệp là tài liệu tham khảo hữu ích cho:

  • Sinh viên và học viên: Chuyên ngành Quản lý kinh tế, Kinh tế phát triển, Chính sách công, Quản lý nhà nước khi nghiên cứu về quy trình tổ chức thực thi chính sách tại cấp xã/phường.
  • Cán bộ quản lý cấp cơ sở: Cung cấp phương pháp thu thập, phân loại nguyên nhân nghèo đói và cách thức lập kế hoạch phát triển kinh tế nông - lâm kết hợp, vận hành các quỹ an sinh xã hội ở địa bàn miền núi, vùng đồng bào dân tộc thiểu số.

Câu hỏi thường gặp

1. Nguyên nhân chính dẫn đến tình trạng đói nghèo tại xã Thạch Lâm là gì? Nguyên nhân lớn nhất là thiếu vốn sản xuất (chiếm 62,3% tổng số hộ nghèo, tương ứng 227 hộ) và thiếu đất sản xuất (chiếm 21,6%, tương ứng 79 hộ). Các nguyên nhân khác gồm có: đông người ăn theo (19,7%), thiếu phương tiện sản xuất (17,0%), không biết cách làm ăn (16,8%) và thiếu tay nghề (14,0%).

2. Thực trạng tiếp cận đất sản xuất của hộ nghèo tại xã Thạch Lâm như thế nào? Bình quân diện tích đất nông nghiệp của hộ nghèo toàn xã chỉ đạt 486,2 m2/khẩu nghèo, mức rất thấp đối với xã thuần nông. Mức độ phân bổ không đồng đều giữa các thôn: thôn Nghéo cao nhất với 881,1 m2/khẩu, trong khi thôn Thống Nhất thấp nhất chỉ đạt 136,4 m2/khẩu.

3. Tình hình vay vốn tín dụng chính sách của hộ nghèo trên địa bàn xã diễn ra ra sao? Năm 2012, có 301 hộ nghèo vay vốn với tổng dư nợ 3.763,5 triệu đồng (290 hộ vay từ Ngân hàng Chính sách Xã hội và 13 hộ từ Ngân hàng NN&PTNT). Bình quân mỗi hộ vay 15 triệu đồng, trong đó trên 70% tổng nguồn vốn (3.232,4 triệu đồng) được đầu tư vào sản xuất nông nghiệp và chăn nuôi đại gia súc.

4. Mục tiêu giảm nghèo và phát triển kinh tế của xã Thạch Lâm đến năm 2015 được xác định cụ thể như thế nào? Xã đặt mục tiêu hạ tỷ lệ hộ nghèo từ 60,2% (năm 2012) xuống dưới 36% vào năm 2015 (còn 218 hộ nghèo), thu nhập bình quân đầu người đạt 17,3 triệu đồng/năm, đàn trâu bò đạt 940 con, đàn lợn đạt 802 con và phát triển 16 trang trại kinh tế tổng hợp.

5. Mô hình sản xuất nông nghiệp trọng điểm nào được định hướng để phát triển kinh tế hộ nghèo tại địa phương? Mô hình chủ đạo được lựa chọn là phát triển trang trại Nông - lâm kết hợp: khoanh vùng chăn nuôi đại gia súc (trâu, bò, dê) và lợn cỏ dưới tán rừng, tận dụng nguồn thức ăn tự nhiên từ 60 ha diện tích trồng mía và đồng cỏ, kết hợp với giao khoán đất rừng lâu dài cho người dân.

Kết luận

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp đã phản ánh chân thực và có hệ thống bức tranh thực thi chính sách xóa đói giảm nghèo tại xã Thạch Lâm, huyện Thạch Thành, tỉnh Thanh Hóa trong giai đoạn 2010–2013. Bằng việc phân tích chi tiết dữ liệu thực tế về đất đai, tín dụng, giáo dục, y tế và khuyến nông tại 7 thôn bản, tác giả đã làm rõ các kết quả đạt được cũng như những nút thắt trong công tác quản lý tại địa phương. Hệ thống mục tiêu và giải pháp cho giai đoạn 2014–2015 được xây dựng bám sát điều kiện kinh tế - xã hội đặc thù của vùng đồng bào dân tộc Mường, góp phần cung cấp luận cứ thực tiễn phục vụ mục tiêu giảm nghèo bền vững và xây dựng nông thôn mới tại cấp cơ sở.