Tổng quan nghiên cứu

Bảo hiểm xã hội giữ vai trò trụ cột chiến lược trong mạng lưới an sinh xã hội quốc gia, trực tiếp bảo đảm sự ổn định thu nhập và đời sống cho người lao động khi gặp các rủi ro về ốm đau, thai sản, tai nạn lao động hay khi hết tuổi lao động. Tại địa bàn quận Bắc Từ Liêm, việc chuyển dịch mô hình tổ chức hành chính từ huyện lên quận theo Nghị quyết 132/NQ-CP đã mở ra không gian phát triển đô thị với diện tích tự nhiên đạt 4.335,34 ha cùng quy mô dân số trên 320.414 người sinh sống tại 13 phường trực thuộc. Cùng với tốc độ đô thị hóa nhanh và sự gia tăng mạnh mẽ của khối doanh nghiệp ngoài nhà nước, công tác thực hiện pháp luật bảo hiểm xã hội bắt buộc đang phải đối mặt với nhiều thách thức lớn, đặc biệt là tình trạng trốn đóng, nợ đọng tiền bảo hiểm kéo dài và xu hướng lách luật thông qua việc giao kết các hợp đồng lao động ngắn hạn dưới 3 tháng.

Nghiên cứu được triển khai nhằm mục tiêu làm rõ những vấn đề lý luận cốt lõi về pháp luật bảo hiểm xã hội, đồng thời đánh giá toàn diện thực trạng tuân thủ, chấp hành, sử dụng và áp dụng pháp luật của các chủ thể trên địa bàn quận trong giai đoạn từ năm 2012 đến năm 2014 trên cơ sở so sánh chuỗi số liệu từ năm 2010 đến năm 2014. Kết quả nghiên cứu cung cấp cơ sở khoa học và thực tiễn vững chắc để đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu lực quản lý nhà nước, hướng tới mục tiêu giảm tỷ lệ nợ đọng bảo hiểm xuống dưới 3% tổng số phải thu và mở rộng diện bao phủ an sinh cho hơn 35.000 người lao động đang làm việc tại các đơn vị sử dụng lao động trên địa bàn.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu vận dụng lý thuyết quản lý nhà nước về an sinh xã hội kết hợp với hệ thống lý luận chung về Nhà nước và pháp luật để phân tích cơ chế vận hành chính sách bảo hiểm xã hội. Về mặt bản chất, bảo hiểm xã hội được xây dựng trên mô hình chia sẻ rủi ro ba bên gồm Nhà nước, người sử dụng lao động và người lao động, kế thừa nguyên lý quỹ an sinh tập trung được hình thành từ hệ thống an sinh xã hội của Đức từ năm 1883. Trong hệ thống pháp luật Việt Nam, Luật Bảo hiểm xã hội năm 2006 giữ vị trí trung tâm, điều chỉnh toàn diện các quan hệ pháp luật phát sinh từ 5 chế độ bảo hiểm xã hội bắt buộc gồm: ốm đau, thai sản, tai nạn lao động và bệnh nghề nghiệp, hưu trí, cùng với chế độ tử tuất.

Quá trình hiện thực hóa quy phạm pháp luật được xem xét qua 4 hình thức cơ bản: tuân thủ pháp luật, chấp hành pháp luật, sử dụng pháp luật và áp dụng pháp luật. Nghiên cứu tập trung làm sáng tỏ 5 khái niệm nền tảng: bảo hiểm xã hội bắt buộc, quỹ bảo hiểm xã hội độc lập, chủ thể quan hệ bảo hiểm xã hội, ý thức pháp luật của người sử dụng lao động và trách nhiệm quản lý nhà nước của chính quyền địa phương.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu thu thập dữ liệu hành chính và thống kê từ toàn bộ hơn 1.200 đơn vị sử dụng lao động cùng trên 35.000 hồ sơ người lao động tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc do cơ quan chức năng quận Bắc Từ Liêm quản lý trong chuỗi thời gian từ năm 2010 đến năm 2014.

Phương pháp chọn mẫu kết hợp giữa khảo sát toàn bộ đối với khối cơ quan hành chính sự nghiệp, trường học và phương pháp chọn mẫu phân tầng đối với khối doanh nghiệp dân doanh, hợp tác xã cùng các đơn vị có vốn đầu tư nước ngoài.

Nguồn thông tin đầu vào được trích xuất trực tiếp từ báo cáo nghiệp vụ thu, chi trả trợ cấp, quản lý sổ thẻ và danh sách đơn vị nợ đọng của cơ quan Bảo hiểm xã hội quận Bắc Từ Liêm, kết hợp số liệu kinh tế xã hội từ Chi cục Thống kê và Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội quận.

Phương pháp thống kê mô tả, tổng hợp và phân tích định lượng kết hợp so sánh đối chiếu đa chiều được lựa chọn làm công cụ phân tích chủ đạo. Lý do lựa chọn hệ thống phương pháp này là nhằm đánh giá chính xác biến động về số thu, số chi và tỷ lệ gia tăng nợ đọng trước và sau khi thành lập quận mới theo Nghị quyết 132/NQ-CP, đồng thời làm rõ mối liên hệ giữa năng lực tổ chức của bộ máy 37 cán bộ với hiệu quả thực thi chính sách tại địa phương.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, quy mô phát triển đối tượng tham gia và số thu quỹ bảo hiểm xã hội bắt buộc duy trì đà tăng trưởng ổn định qua các năm. Số lượng đơn vị sử dụng lao động đăng ký tham gia bảo hiểm tăng bình quân từ 12% đến 15% mỗi năm, nâng tổng số người lao động tham gia bảo hiểm bắt buộc lên trên 35.000 người vào năm 2014. Tương ứng với sự gia tăng đối tượng, tổng số thu quỹ bảo hiểm xã hội bắt buộc năm 2014 ghi nhận mức tăng hơn 20% so với thời điểm năm 2012.

Thứ hai, tình trạng nợ đọng tiền bảo hiểm xã hội diễn biến hết sức phức tạp và có xu hướng gia tăng về quy mô. Tỷ lệ nợ đọng chiếm khoảng 8% đến 12% tổng số tiền phải thu hàng năm, trong đó khối doanh nghiệp ngoài nhà nước chiếm trên 70% tổng dư nợ toàn quận, nhiều doanh nghiệp cố tình chây ỳ nợ đọng kéo dài từ 6 tháng đến hơn 1 năm.

Thứ ba, các hành vi vi phạm nghĩa vụ đóng bảo hiểm xã hội ngày càng tinh vi. Theo ước tính từ thực tế kiểm tra, có khoảng 30% doanh nghiệp ngoài nhà nước sử dụng các biện pháp lách luật như chỉ ký hợp đồng lao động thời vụ dưới 3 tháng hoặc đăng ký mức lương đóng bảo hiểm bằng mức lương tối thiểu vùng thấp hơn nhiều so với thu nhập thực tế của người lao động.

Thứ tư, áp lực chi trả các chế độ ngắn hạn và hưởng trợ cấp một lần tăng cao. Tình hình chi trả các chế độ ốm đau, thai sản và giải quyết chế độ bảo hiểm xã hội một lần trong giai đoạn 2010 - 2014 tăng khoảng 18%, gây áp lực lớn lên công tác thẩm định hồ sơ của 5 bộ phận nghiệp vụ thuộc cơ quan bảo hiểm địa phương.

Thảo luận kết quả

Thực trạng vi phạm pháp luật bảo hiểm xã hội xuất phát từ nhiều nguyên nhân đan xen. Về phía doanh nghiệp, áp lực cạnh tranh kinh tế khiến nhiều chủ sử dụng lao động cố tình chiếm dụng tiền bảo hiểm để quay vòng vốn sản xuất. Bên cạnh đó, khung chế tài xử phạt theo Nghị định 86/2010/NĐ-CP với mức phạt vi phạm hành chính tối đa 30 triệu đồng là quá thấp so với số tiền bảo hiểm phải đóng lên đến hàng trăm triệu hoặc hàng tỷ đồng của các doanh nghiệp quy mô vừa và lớn. Mức lãi chậm nộp thấp hơn lãi suất vay thương mại tại các ngân hàng cũng là kẽ hở khiến doanh nghiệp sẵn sàng chịu phạt để chiếm dụng quỹ.

So sánh với các nghiên cứu tương tự tại các quận đô thị hóa khác thuộc thành phố Hà Nội, quận Bắc Từ Liêm chịu thêm áp lực từ quá trình kiện toàn tổ chức sau chia tách huyện Từ Liêm, khi bộ máy 37 cán bộ phải tiếp nhận và xử lý khối lượng dữ liệu an sinh khổng lồ cho 13 phường.

Về phương thức biểu diễn số liệu, các phát hiện nghiên cứu được minh họa trực quan thông qua biểu đồ cột thể hiện tốc độ tăng trưởng số thu quỹ bảo hiểm xã hội bắt buộc giai đoạn 2010 - 2014 đặt cạnh biểu đồ đường thể hiện tỷ lệ nợ đọng theo từng quý, kết hợp bảng thống kê phân loại nợ theo quy mô và loại hình doanh nghiệp, giúp các cơ quan quản lý dễ dàng nhận diện trọng điểm vi phạm để can thiệp kịp thời.

Đề xuất và khuyến nghị

Thứ nhất, kiến nghị hoàn thiện thể chế và nâng cao tính nghiêm minh của chế tài pháp luật. Cơ quan có thẩm quyền cần sửa đổi các quy định xử phạt vi phạm hành chính, nâng mức phạt tiền tối đa lên gấp 3 đến 5 lần so với mức trần 30 triệu đồng hiện hành; đồng thời thiết lập cơ chế xử lý hình sự đối với hành vi cố tình trốn đóng, gian lận quỹ bảo hiểm xã hội theo đúng tinh thần của Bộ luật Hình sự để tăng cường sức răn đe.

Thứ hai, đổi mới quy trình quản lý thu và phối hợp liên ngành trong việc kiểm soát đối tượng. Bảo hiểm xã hội quận Bắc Từ Liêm cần chủ trì phối hợp chặt chẽ với Chi cục Thuế và Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội quận để đối soát định kỳ 100% dữ liệu doanh nghiệp đăng ký kinh doanh và dữ liệu quyết toán thuế thu nhập cá nhân, phấn đấu mở rộng tỷ lệ bao phủ bảo hiểm xã hội bắt buộc đạt mức tăng trưởng từ 10% đến 15% mỗi năm trong giai đoạn 2015 - 2020.

Thứ ba, đẩy mạnh công tác thanh tra chuyên ngành và kiên quyết thực hiện quyền khởi kiện nợ đọng. Đội ngũ kiểm tra liên ngành cần triển khai tối thiểu 40 đến 50 cuộc thanh tra chuyên đề mỗi năm tại các đơn vị có dấu hiệu chậm đóng từ 2 tháng trở lên; đồng thời kích hoạt quyền khởi kiện dân sự ra Tòa án nhân dân theo Quyết định 99/QĐ-BHXH đối với 100% doanh nghiệp chây ỳ nợ đọng trên 6 tháng nhằm đưa tỷ lệ nợ đọng toàn quận về mức an toàn dưới 3%.

Thứ tư, tinh gọn bộ máy và hiện đại hóa quy trình thủ tục hành chính. Cơ quan Bảo hiểm xã hội quận cần tổ chức bồi dưỡng nghiệp vụ cho toàn thể 37 cán bộ, áp dụng triệt để hệ thống quản lý chất lượng TCVN ISO 9001:2008, đồng thời đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin tại bộ phận tiếp nhận một cửa điện tử, mục tiêu cắt giảm ít nhất 30% thời gian xử lý hồ sơ hưởng chế độ cho người lao động.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nhóm cán bộ lãnh đạo và công chức, viên chức thuộc hệ thống Bảo hiểm xã hội Việt Nam, đặc biệt là cơ quan Bảo hiểm xã hội cấp quận, huyện: Nghiên cứu cung cấp bài học thực tiễn giá trị về cách thức tổ chức 5 bộ phận nghiệp vụ, phương pháp thu hồi nợ đọng và kinh nghiệm quản lý hơn 35.000 đối tượng tham gia trong giai đoạn chuyển đổi đơn vị hành chính.

Nhóm người sử dụng lao động, cán bộ quản trị nhân sự và chuyên viên pháp chế doanh nghiệp: Nắm vững các quy định bắt buộc tại Điều 18 Luật Bảo hiểm xã hội năm 2006, hiểu rõ các rủi ro pháp lý cùng mức phạt tiền để chủ động xây dựng thang bảng lương, hợp đồng lao động và thực hiện trích nộp bảo hiểm đúng hạn, tránh các tranh chấp lao động phát sinh.

Nhóm người lao động và đại diện tổ chức Công đoàn cơ sở: Hiểu rõ quyền lợi vật chất từ 5 chế độ bảo hiểm bắt buộc và các quy định bảo vệ người lao động tại Điều 15 và Điều 16 Luật Bảo hiểm xã hội năm 2006, từ đó nâng cao ý thức giám sát việc đóng nộp của đơn vị sử dụng lao động.

Nhóm giảng viên, nghiên cứu viên và học viên cao học chuyên ngành Luật học, Lý luận Nhà nước và pháp luật, Quản lý công: Luận văn là tài liệu tham khảo khoa học hữu ích với hệ thống số liệu thực chứng chuỗi thời gian 2010 - 2014 trên địa bàn 13 phường đô thị hóa, cung cấp khung phương pháp luận hoàn chỉnh cho các nghiên cứu về an sinh xã hội.

Câu hỏi thường gặp

Trách nhiệm đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc của người sử dụng lao động được pháp luật quy định như thế nào? Theo Điều 18 Luật Bảo hiểm xã hội năm 2006, người sử dụng lao động có nghĩa vụ trích nộp tiền đóng bảo hiểm xã hội hàng tháng từ tiền lương của người lao động cùng với phần đóng của đơn vị để nộp vào quỹ an sinh tập trung, đảm bảo đầy đủ 5 chế độ quyền lợi cho người lao động.

Tại sao mức xử phạt nợ đọng bảo hiểm xã hội theo Nghị định 86/2010/NĐ-CP chưa đủ sức răn đe? Mức phạt tiền vi phạm hành chính tối đa 30 triệu đồng quy định tại Nghị định 86/2010/NĐ-CP là quá nhỏ so với số tiền hàng trăm triệu hoặc hàng tỷ đồng mà các doanh nghiệp phải nộp, khiến nhiều doanh nghiệp chấp nhận nộp phạt để chiếm dụng quỹ bảo hiểm phục vụ sản xuất kinh doanh.

Bốn hình thức thực hiện pháp luật bảo hiểm xã hội bao gồm những hình thức nào? Bốn hình thức bao gồm tuân thủ pháp luật bằng việc kiềm chế không vi phạm điều cấm, chấp hành pháp luật qua hành động tích cực đóng bảo hiểm đầy đủ, sử dụng pháp luật khi thụ hưởng quyền lợi chế độ, và áp dụng pháp luật do cơ quan nhà nước thực hiện để quản lý, xử lý vi phạm.

Việc thành lập quận Bắc Từ Liêm năm 2014 tạo ra khó khăn gì cho công tác an sinh xã hội? Việc sắp xếp 13 phường mới với dân số trên 320.414 người và hơn 1.200 đơn vị tham gia tạo áp lực quản lý rất lớn lên bộ máy mới thành lập gồm 37 cán bộ, trong bối cảnh hạ tầng công nghệ thông tin và cơ sở dữ liệu địa bàn ban đầu còn nhiều thiếu thốn.

Cơ quan Bảo hiểm xã hội cấp quận có quyền khởi kiện doanh nghiệp nợ đọng ra tòa án không? Theo Quyết định 99/QĐ-BHXH ngày 28/01/2015 của Bảo hiểm xã hội Việt Nam, cơ quan Bảo hiểm xã hội quận được giao thẩm quyền khởi kiện vụ án dân sự đối với các đơn vị nợ bảo hiểm xã hội kéo dài nhằm yêu cầu tòa án bảo vệ lợi ích công cộng và quỹ quốc gia.

Kết luận

  • Luận văn đã hệ thống hóa sâu sắc cơ sở lý luận về 4 hình thức thực hiện pháp luật bảo hiểm xã hội trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa tại Việt Nam.
  • Công trình phản ánh chân thực bức tranh thực tiễn thu nộp, nợ đọng và chi trả an sinh xã hội cho hơn 35.000 lao động tại 13 phường thuộc quận Bắc Từ Liêm giai đoạn 2010 - 2014.
  • Đã chỉ rõ các rào cản thể chế, đặc biệt là bất cập từ mức phạt trần 30 triệu đồng theo Nghị định 86/2010/NĐ-CP và kẽ hở giao kết hợp đồng lao động ngắn hạn dưới 3 tháng của các doanh nghiệp dân doanh.
  • Xây dựng hệ thống 4 nhóm giải pháp đột phá giai đoạn 2015 - 2020 nhằm mở rộng đối tượng tham gia với tốc độ 10-15%/năm và kéo giảm tỷ lệ nợ đọng xuống dưới 3%.
  • Đề xuất mô hình chuẩn hóa quy trình nghiệp vụ cho 37 cán bộ cơ quan bảo hiểm địa phương theo Tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO 9001:2008 gắn liền với giao dịch điện tử một cửa.

Các cơ quan quản lý, nhà nghiên cứu và cộng đồng doanh nghiệp hãy khai thác sâu các kết quả nghiên cứu này để hoàn thiện chính sách, nâng cao hiệu lực thực thi pháp luật và cùng chung tay kiến tạo một hệ thống an sinh xã hội vững bền cho toàn thể người lao động.