Tổng quan luận án
Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu
Chế định thừa kế là một trong những chế định pháp luật cơ bản và giữ vị trí trung tâm trong hệ thống pháp luật dân sự Việt Nam. Dưới góc độ xã hội học pháp luật, sự tồn tại của con người là hữu hạn, cái chết của cá nhân không làm mất đi các quyền tài sản và nghĩa vụ tài sản mà cá nhân đó đã tạo lập, nắm giữ khi còn sống. Do đó, việc dịch chuyển khối tài sản này cho những người còn sống là một tất yếu khách quan nhằm duy trì, phát huy giá trị kinh tế và bảo đảm ổn định trật tự xã hội.
Pháp luật Việt Nam ghi nhận hai hình thức thừa kế: thừa kế theo di chúc và thừa kế theo pháp luật. Trong khi thừa kế theo di chúc phản ánh ý chí tự định đoạt của người để lại di sản, thì thừa kế theo pháp luật phản ánh sự can thiệp và ý chí của Nhà nước nhằm điều chỉnh quan hệ dịch chuyển tài sản khi người để lại di sản không thể hiện hoặc không thể thực hiện trọn vẹn ý chí của mình. Bộ luật Dân sự (BLDS) năm 2015 (có hiệu lực từ ngày 01/01/2017) thay thế cho BLDS năm 2005 với nhiều sửa đổi, bổ sung nhằm thích ứng với điều kiện kinh tế - xã hội mới.
Tuy nhiên, thực tiễn áp dụng pháp luật cho thấy các tranh chấp về thừa kế theo pháp luật tiếp tục diễn biến phức tạp về quy mô, số lượng và tính chất. Sự phát triển kinh tế khiến di sản không còn đóng khung trong các tài sản truyền thống (như nhà ở, đất đai thông thường) mà mở rộng sang vốn góp doanh nghiệp, cổ phần, quyền sở hữu trí tuệ và các quyền tài sản phức hợp. Nhiều trường hợp di chúc vô hiệu một phần dẫn đến sự đan xen giữa thừa kế theo di chúc và thừa kế theo pháp luật; tranh chấp về tư cách người thừa kế, xác định sai phạm vi di sản diễn ra phổ biến. Dù đã có nhiều công trình nghiên cứu trước đây, các công trình này chủ yếu gắn với các BLDS năm 1995 hoặc 2005. Do đó, việc nghiên cứu một cách toàn diện, có hệ thống các vấn đề lý luận và thực tiễn áp dụng quy định về thừa kế theo pháp luật theo BLDS năm 2015 là khoảng trống học thuật cần thiết được giải quyết.
Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
Mục đích nghiên cứu của luận án là làm rõ cơ sở lý luận về thừa kế theo pháp luật, chỉ ra những điểm chưa phù hợp giữa quy định của BLDS năm 2015 với thực tiễn giải quyết tranh chấp, từ đó xây dựng hệ thống kiến nghị hoàn thiện pháp luật và nâng cao hiệu quả áp dụng của cơ quan có thẩm quyền.
Để thực hiện mục đích này, luận án xác định 3 nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể:
- Thứ nhất, làm sáng tỏ hơn các vấn đề lý luận về thừa kế theo pháp luật, bao gồm: khái niệm, đặc điểm của thừa kế theo pháp luật, khái niệm diện thừa kế, ý nghĩa của quy định về thừa kế theo pháp luật, thừa kế thế vị và xác định di sản thừa kế.
- Thứ hai, nghiên cứu và phân tích các quy định pháp luật hiện hành về thừa kế theo pháp luật, có sự so sánh, đối chiếu với quy định pháp luật trước khi BLDS năm 2015 có hiệu lực và với quy định pháp luật của một số quốc gia trên thế giới.
- Thứ ba, nghiên cứu thực tiễn giải quyết tranh chấp về thừa kế theo pháp luật trong thời gian gần đây; chỉ ra tính hợp lý và những điểm bất cập trong quy định pháp luật dẫn đến khó khăn khi áp dụng, từ đó đề xuất các kiến nghị hoàn thiện quy định pháp luật nhằm nâng cao hiệu quả giải quyết tranh chấp.
Câu hỏi và giả thuyết nghiên cứu
Luận án thiết lập hệ thống câu hỏi nghiên cứu gồm:
- Lý luận về thừa kế theo pháp luật bao gồm những nội dung cơ bản nào? Thừa kế theo pháp luật có đặc điểm gì khác so với thừa kế theo di chúc? Quy định của pháp luật về thừa kế theo pháp luật có ý nghĩa như thế nào?
- Thực trạng quy định của pháp luật về thừa kế theo pháp luật như thế nào? Những hạn chế, bất cập của pháp luật về thừa kế theo pháp luật? Nguyên nhân của những hạn chế, bất cập đó?
- Những tranh chấp phát sinh có liên quan đến thừa kế theo pháp luật trong thực tiễn diễn ra như thế nào? Nguyên nhân dẫn đến các tranh chấp đó? Thực tiễn áp dụng pháp luật về thừa kế theo pháp luật gặp phải những hạn chế, bất cập gì? Có những giải pháp hoàn thiện pháp luật về thừa kế theo pháp luật như thế nào?
Tương ứng với các câu hỏi trên là 3 giả thuyết nghiên cứu:
- Giả thuyết 1: Những vấn đề lý luận về thừa kế theo pháp luật như khái niệm, đặc điểm, ý nghĩa của các quy định của pháp luật về thừa kế theo pháp luật đã được nhiều công trình nghiên cứu đề cập tới nhưng chưa được nghiên cứu chuyên sâu về lý luận, cần phải làm sáng tỏ, sâu sắc hơn.
- Giả thuyết 2: Việc điều chỉnh bằng pháp luật về thừa kế theo pháp luật là quy định của Nhà nước đối với quan hệ thừa kế theo pháp luật. Tuy nhiên còn có những nội dung chưa được pháp luật điều chỉnh hoặc có những điều chỉnh chưa được phù hợp với tình hình thực tiễn, còn có những bất cập. Việc điều chỉnh hoạt động thừa kế theo pháp luật là rất cần thiết nhằm đảm bảo việc duy trì và phát triển khối di sản, bảo vệ quyền sở hữu của người để lại di sản và người được hưởng di sản, đảm bảo sự phát triển ổn định của đời sống kinh tế, xã hội.
- Giả thuyết 3: Những quy định của pháp luật về thừa kế theo pháp luật hiện nay còn có những bất cập, các nguyên nhân chủ quan, khách quan dẫn đến những hạn chế, bất cập này. Cần có những giải pháp hoàn thiện pháp luật về thừa kế theo pháp luật, nâng cao hiệu quả thi hành pháp luật về thừa kế theo pháp luật.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Pháp luật về thừa kế theo pháp luật theo BLDS nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 2015.
- Phạm vi nghiên cứu:
- Về nội dung: Tập trung vào các quy định của BLDS năm 2015 điều chỉnh quan hệ thừa kế theo pháp luật; không nghiên cứu quan hệ thừa kế theo pháp luật có yếu tố nước ngoài.
- Về không gian: Phạm vi lãnh thổ Việt Nam, kết hợp so sánh với pháp luật của một số quốc gia (Pháp, Nhật Bản, Thái Lan, Hoa Kỳ, Đức, Canada).
- Về thời gian: Nghiên cứu lý luận và thực tiễn giải quyết tranh chấp từ khi BLDS năm 2015 có hiệu lực (01/01/2017), đồng thời đối chiếu với các giai đoạn lịch sử pháp lý trước đó (Sắc lệnh 97, Thông tư 1742 của Bộ Tư pháp, Thông tư 594 của Tòa án nhân dân tối cao (TANDTC), Thông tư số 81, Pháp lệnh Thừa kế, BLDS năm 1995 và BLDS năm 2005).
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Luận án đã phân loại và tổng thuật hệ thống tài liệu nghiên cứu liên quan đến đề tài thành các nhóm nội dung chính:
| Hướng nghiên cứu |
Tác giả, công trình tiêu biểu |
Trọng tâm phân tích của công trình |
| Lý luận chung về thừa kế và thừa kế theo pháp luật |
- Phùng Trung Tập (2002, 2004) - Phạm Văn Tuyết, Lê Kim Giang (2017) - Nguyễn Văn Huy (2017) - Vũ Thị Hồng Vân (2016) - Hoàng Thế Liên (1997) - Nguyễn Minh Tuấn (2007) |
- Khái niệm thừa kế theo pháp luật căn cứ Điều 677 BLDS 1995, Điều 674 BLDS 2005, Điều 649 BLDS 2015. - Ba đặc điểm cốt lõi: dịch chuyển theo hàng luật định; người thừa kế dựa trên 3 mối quan hệ (hôn nhân, huyết thống, nuôi dưỡng); phân chia các kỷ phần bằng nhau. - Ý nghĩa bảo vệ quyền tài sản, ổn định trật tự xã hội và gia tăng tích lũy của cải. |
| Các trường hợp áp dụng, diện, hàng thừa kế và thừa kế thế vị |
- Nguyễn Ngọc Điện (1999) - Thái Công Khanh (2002) - Nguyễn Hải An (2004) - Phùng Trung Tập (2004, 2017) - Nguyễn Minh Tuấn et al. (2015, 2016) - Center on Housing Rights and Evictions (2004) |
- Phân tích các trường hợp áp dụng Điều 650 BLDS 2015. - Quyền thừa kế giữa con riêng và bố dượng, mẹ kế. - Vấn đề thừa kế thế vị (Điều 680 BLDS 1995, Điều 652 BLDS 2015) khi cha/mẹ chết cùng thời điểm với ông/bà, hoặc cha/mẹ bị truất quyền thừa kế. - Bảo vệ quyền thừa kế của phụ nữ tại vùng cận Sahara châu Phi. |
| Thực trạng pháp luật và nghiên cứu so sánh quốc tế |
- Trần Thị Huệ (2006) - Đỗ Văn Đại (2016) - Carole Shammas, Marylyn Salmon, Michel Dililin (1987) - Eric P. |
- Di sản thừa kế trong luật La Mã, Pháp, Nhật Bản, Thái Lan, bang Quebec (Canada). - Lịch sử luật thừa kế Hoa Kỳ từ thời thuộc địa. - Khảo sát luật thừa kế so sánh Canada, Đức và Úc. - Phân tích điểm mới của BLDS năm 2015 về thừa kế. |
| Thực tiễn xét xử tranh chấp thừa kế |
- Nguyễn Văn Mạnh (2002) - Tưởng Duy Lượng (2009, 2017) - Đỗ Văn Đại (2010, 2016) - Phùng Trung Tập (2016) - Nguyễn Văn Cừ, Trần Thị Huệ (2017) - Trần Văn Hà (2017) |
- Thực tiễn xét xử tranh chấp quyền sử dụng đất, thời hiệu thừa kế (Điều 623 BLDS 2015). - Bình luận bản án, nhận diện nguyên nhân tranh chấp (tính xác thực của di chúc, định đoạt tài sản của người khác, tranh chấp tư cách người thừa kế). - Nâng cao năng lực xét xử của Thẩm phán, Thư ký, Hội thẩm nhân dân và Kiểm sát viên. |
Khoảng trống luận án lựa chọn giải quyết
Mặc dù số lượng công trình nghiên cứu về thừa kế tương đối phong phú, tác giả chỉ ra các khoảng trống sau:
- Luận án chuyên sâu về thừa kế theo pháp luật gần nhất là công trình của tác giả Phùng Trung Tập bảo vệ năm 2002 (cách thời điểm nghiên cứu 15 năm), trước khi BLDS năm 2005 và BLDS năm 2015 được ban hành.
- Các công trình đã công bố đa phần tiếp cận chế định thừa kế nói chung hoặc chỉ khảo sát một khía cạnh riêng lẻ (như thừa kế quyền sử dụng đất, thừa kế thế vị, thời hiệu chia di sản) dưới góc độ BLDS năm 1995 và BLDS năm 2005, do đó các số liệu và đánh giá thực tiễn đã mất tính thời sự.
- Chưa có công trình nào nghiên cứu toàn diện, chuyên sâu về thừa kế theo pháp luật trong bối cảnh thi hành BLDS năm 2015, có sự đối chiếu với các luật chuyên ngành mới (Luật Doanh nghiệp năm 2014, Luật Sở hữu trí tuệ năm 2005 sửa đổi bổ sung năm 2009) và thực tiễn tranh chấp phát sinh từ các quan hệ tài sản phi truyền thống.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Cơ sở lý thuyết
Nghiên cứu được xây dựng dựa trên các nền tảng lý thuyết và quan điểm khoa học:
- Học thuyết Mác - Lênin: Vận dụng học thuyết về tư hữu, quan điểm duy vật lịch sử về mối quan hệ biện chứng giữa cơ sở hạ tầng và kiến trúc thượng tầng, giữa tồn tại xã hội và ý thức xã hội để lý giải nguồn gốc, bản chất giai cấp và sự vận động tất yếu của chế định thừa kế theo pháp luật gắn liền với sự hình thành nhà nước và pháp luật.
- Tư tưởng Hồ Chí Minh và quan điểm của Đảng, Nhà nước: Quan điểm về xây dựng Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa, hoàn thiện thể chế kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và pháp luật dân sự.
- Lý thuyết về tài sản và quyền sở hữu tư nhân: Luận giải quyền năng định đoạt và quyền để lại tài sản của cá nhân sau khi chết.
- Lý thuyết về nguyên tắc bình đẳng: Cơ sở phân tích quyền bình đẳng giữa các cá nhân cùng hàng thừa kế, bình đẳng giới (con trai - con gái), bình đẳng giữa con trong giá thú và ngoài giá thú, giữa bên nội và bên ngoại.
Phương pháp nghiên cứu
Luận án sử dụng phương pháp luận duy vật biện chứng và duy vật lịch sử kết hợp với các phương pháp nghiên cứu khoa học pháp lý chuyên ngành được phân bổ cụ thể theo từng chương:
- Tại Chương 2 (Vấn đề lý luận): Áp dụng phương pháp mô tả, phân tích, so sánh để xác lập các khái niệm, đặc điểm, diện thừa kế, hàng thừa kế và ý nghĩa pháp lý của chế định.
- Tại Chương 3 (Thực trạng quy định pháp luật): Sử dụng phương pháp phân tích quy phạm, diễn dịch, quy nạp, so sánh - đối chiếu giữa BLDS năm 2015 với BLDS năm 1995, BLDS năm 2005, các văn bản thời kỳ trước Cách mạng Tháng Tám, sau năm 1945 và pháp luật một số nước (Pháp, Nhật Bản, Thái Lan, Hoa Kỳ, Đức, Canada).
- Tại Chương 4 (Thực tiễn áp dụng và kiến nghị): Sử dụng phương pháp phân tích bản án, tổng hợp số liệu thống kê xét xử, bình luận án thực tế, phương pháp diễn dịch và quy nạp nhằm nhận diện các bất cập và luận chứng cho hệ thống giải pháp hoàn thiện.
Nguồn tư liệu và dữ liệu
- Hệ thống văn bản quy phạm pháp luật của Việt Nam qua các thời kỳ: Dân luật Bắc kỳ, Dân luật Trung kỳ, án lệ miền Nam trước 1945, Sắc lệnh 97, Thông tư 1742, Thông tư 594, Thông tư 81, Pháp lệnh Thừa kế năm 1990, BLDS các năm 1995, 2005, 2015; Luật Doanh nghiệp 2014; Luật Sở hữu trí tuệ 2005 (sửa đổi 2009); Bộ luật Tố tụng dân sự.
- Văn bản pháp luật nước ngoài: BLDS Pháp, BLDS Nhật Bản, BLDS và Thương mại Thái Lan (Điều 1629), Luật Thừa kế California (Điều 294).
- Dữ liệu thống kê: Số liệu các vụ án tranh chấp thừa kế so với tranh chấp dân sự chung tại Việt Nam giai đoạn 2014 - 2019 (Bảng 4 của luận án); số liệu thống kê nhân khẩu học và tuổi thọ của Tổ chức Y tế Thế giới (WHO).
- Tuyển tập bản án, quyết định giám đốc thẩm của TANDTC và tòa án các cấp.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu và các vấn đề liên quan đến đề tài
Chương 1 hệ thống hóa toàn diện các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước về thừa kế theo pháp luật; chỉ rõ những kết quả đã đạt được về lý luận, thực tiễn xét xử và giải pháp lập pháp. Trên cơ sở đó, chương này xác định các khoảng trống học thuật cần tiếp tục nghiên cứu khi BLDS năm 2015 có hiệu lực, đồng thời xác lập hệ thống 3 câu hỏi nghiên cứu, 3 giả thuyết nghiên cứu và khung lý thuyết định hướng cho toàn bộ luận án.
Chương 2: Một số vấn đề lý luận về thừa kế theo pháp luật
Chương 2 tập trung phân tích bản chất pháp lý và xây dựng hệ thống khái niệm nền tảng:
-
Khái niệm thừa kế theo pháp luật: Luận án đưa ra định nghĩa: Thừa kế theo pháp luật là phương thức dịch chuyển di sản của người chết cho những người còn sống mà giữa họ với người để lại di sản có một trong ba mối quan hệ (hoặc hôn nhân, hoặc nuôi dưỡng hoặc huyết thống) theo điều kiện thừa kế, hàng thừa kế và trình tự thừa kế mà pháp luật đã quy định.
-
Đặc điểm của thừa kế theo pháp luật:
- Chủ thể thừa kế chỉ có thể là cá nhân: Khác với thừa kế theo di chúc (người hưởng có thể là cá nhân, cơ quan, tổ chức), thừa kế theo pháp luật chỉ dành riêng cho cá nhân có mối quan hệ thân thích gần gũi với người chết.
- Hưởng di sản theo điều kiện chặt chẽ do luật định: Người thừa kế phải còn sống tại thời điểm mở thừa kế hoặc đã thành thai trước thời điểm mở thừa kế và sinh ra còn sống. Đối với trường hợp người con sinh ra bằng kỹ thuật hỗ trợ sinh sản sau khi người để lại di sản chết (sử dụng vật liệu di truyền lưu trữ), luận án phân tích quy định Điều 294 Luật California (giới hạn thời hạn 2 năm từ khi người để lại di sản chết). Đồng thời, người thừa kế không thuộc các trường hợp bị tước quyền theo quy định (hành vi cố ý xâm phạm tính mạng người để lại di sản hoặc người thừa kế khác nhằm chiếm đoạt di sản; vi phạm nghĩa vụ nuôi dưỡng nghiêm trọng; lừa dối, cưỡng ép, giả mạo di chúc) và không bị truất quyền hưởng di sản.
- Dịch chuyển di sản theo trật tự hàng thừa kế và phân chia kỷ phần bằng nhau: Hàng thừa kế trước loại trừ hàng thừa kế sau; những người trong cùng một hàng thừa kế được hưởng các phần di sản bằng nhau.
-
Ý nghĩa của quy định về thừa kế theo pháp luật:
- Bảo đảm di sản luôn được định đoạt: Giải quyết trường hợp không có di chúc, di chúc vô hiệu, người thừa kế theo di chúc chết trước hoặc từ chối nhận di sản. Trường hợp không có người thừa kế theo di chúc và theo pháp luật thì tài sản thuộc về Nhà nước (Điều 622 BLDS 2015).
- Bảo đảm quyền lợi của người thân thích: Thể hiện qua chế định người thừa kế không phụ thuộc vào nội dung của di chúc (Điều 644 BLDS 2015, bảo đảm tối thiểu 2/3 một suất thừa kế theo pháp luật cho con chưa thành niên, cha, mẹ, vợ, chồng, hoặc con thành niên không có khả năng lao động).
- Góp phần duy trì trật tự và ổn định xã hội: Hạn chế tranh chấp, tạo động lực lao động sản xuất và tích lũy của cải.
Chương 3: Thực trạng quy định của pháp luật về thừa kế theo pháp luật
Chương 3 rà soát, đánh giá toàn diện hệ thống quy phạm pháp luật hiện hành:
- Các trường hợp áp dụng thừa kế theo pháp luật: Phân tích chi tiết quy định tại Điều 650 BLDS năm 2015 (không có di chúc; di chúc không hợp pháp; người thừa kế theo di chúc chết trước/chết cùng thời điểm; người được chỉ định không có quyền hưởng hoặc từ chối nhận di sản; phần di sản không được định đoạt trong di chúc...).
- Diện và hàng thừa kế theo pháp luật (Điều 651 BLDS 2015):
- Hàng thứ nhất: Vợ, chồng, cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi.
- Hàng thứ hai: Ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại, anh ruột, chị ruột, em ruột; cháu ruột mà người chết là ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại.
- Hàng thứ ba: Cụ nội, cụ ngoại; bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột; cháu ruột mà người chết là bác, chú, cậu, cô, dì ruột; chắt ruột mà người chết là cụ nội, cụ ngoại.
- Thừa kế thế vị (Điều 652 BLDS 2015): Quy định vị trí thay thế của con (hoặc cháu) khi cha/mẹ (hoặc ông/bà) chết trước hoặc chết cùng thời điểm với người để lại di sản.
- Tương quan với các luật chuyên ngành:
- Luật Doanh nghiệp năm 2014: Thừa kế phần vốn góp trong công ty TNHH, cổ phần trong công ty cổ phần, xác định tư cách thành viên công ty của người thừa kế.
- Luật Sở hữu trí tuệ năm 2005 (sửa đổi, bổ sung 2009): Thừa kế quyền tài sản thuộc quyền tác giả, quyền sở hữu công nghiệp.
Chương 4: Thực tiễn áp dụng pháp luật về thừa kế theo pháp luật và một số kiến nghị
Chương 4 tập trung xử lý dữ liệu thực tiễn và xây dựng giải pháp:
- Thực tiễn giải quyết tranh chấp: Phân tích số liệu các vụ án tranh chấp thừa kế so với tranh chấp dân sự chung giai đoạn 2014 - 2019 (Bảng 4 của luận án). Tranh chấp thừa kế chiếm tỷ lệ đáng kể và có xu hướng gia tăng, phức tạp.
- Các vướng mắc, bất cập điển hình từ thực tiễn xét xử:
- Thiếu quy định cụ thể về điều kiện để con nuôi được hưởng di sản thừa kế của cha mẹ đẻ của cha mẹ nuôi (ông bà nuôi).
- Vướng mắc trong xác định điều kiện hưởng thừa kế theo pháp luật giữa cha dượng, mẹ kế với con riêng của vợ/chồng (yêu cầu về quan hệ chăm sóc, nuôi dưỡng như cha con, mẹ con).
- Khoảng trống pháp lý đối với người thừa kế sinh ra bằng phương pháp khoa học hỗ trợ sinh sản sau khi người để lại di sản đã chết.
- Tranh chấp liên quan đến việc từ chối nhận di sản nhằm trốn tránh thực hiện nghĩa vụ tài sản với người thứ ba.
- Khó khăn trong việc định giá, phân chia di sản là tài sản vô hình, quyền sở hữu trí tuệ, phần vốn góp doanh nghiệp.
- Hệ thống kiến nghị hoàn thiện pháp luật và giải pháp thực thi:
- Kiến nghị hoàn thiện quy phạm: Sửa đổi, bổ sung BLDS năm 2015 về quy chế pháp lý cho người sinh ra bằng kỹ thuật hỗ trợ sinh sản sau thời điểm mở thừa kế; quy định rõ tiêu chí quan hệ chăm sóc, nuôi dưỡng giữa cha dượng/mẹ kế và con riêng; quy định quyền thừa kế của con nuôi đối với tài sản của cha mẹ của cha mẹ nuôi; bổ sung cơ chế kiểm soát hành vi từ chối nhận di sản.
- Giải pháp nâng cao hiệu quả thi hành: Nâng cao năng lực chuyên môn của Thẩm phán, Thẩm tra viên, Thư ký Tòa án, Kiểm sát viên; ban hành các văn bản giải thích pháp luật và phát triển án lệ về thừa kế; tăng cường tuyên truyền, phổ biến pháp luật dân sự trong nhân dân.
Kết quả và những đóng góp mới
Đóng góp về mặt lý luận
- Luận án bổ sung, hoàn thiện hệ thống lý luận cơ bản về thừa kế theo pháp luật theo BLDS năm 2015; làm rõ định nghĩa khoa học về thừa kế theo pháp luật, diện thừa kế, bản chất và các đặc điểm đặc thù phân biệt với thừa kế theo di chúc.
- Luận chứng cơ sở khoa học, xã hội học và nhân khẩu học của cấu trúc 3 hàng thừa kế tại Việt Nam; giải thích mối liên hệ giữa truyền thống văn hóa gia đình ("tứ đại đồng đường") với xu hướng biến đổi tuổi thọ dân số dựa trên số liệu của Tổ chức Y tế Thế giới.
Đóng góp về mặt thực tiễn và kiến nghị hoàn thiện
- Hệ thống hóa và phân tích đồng bộ các quy định của BLDS năm 2015 trong mối quan hệ hữu cơ với các văn bản luật chuyên ngành (Luật Doanh nghiệp năm 2014, Luật Sở hữu trí tuệ năm 2005 sửa đổi bổ sung năm 2009), chỉ ra sự tương thích cũng như xung đột pháp lý trong việc định đoạt di sản đặc thù.
- Phân tích thực tiễn xét xử các vụ án tranh chấp thừa kế theo pháp luật từ khi BLDS năm 2015 có hiệu lực, nhận diện các nguyên nhân phát sinh tranh chấp.
- Đề xuất nhóm kiến nghị lập pháp cụ thể nhằm sửa đổi, bổ sung BLDS năm 2015:
- Bổ sung điều kiện thừa kế đối với người được sinh ra bằng phương pháp khoa học (sử dụng vật liệu di truyền lưu trữ của người chết).
- Quy định rõ điều kiện và phạm vi hưởng di sản của con nuôi đối với cha mẹ đẻ của cha mẹ nuôi.
- Chuẩn hóa tiêu chí xác định quan hệ nuôi dưỡng, chăm sóc giữa cha dượng/mẹ kế với con riêng để xác lập tư cách người thừa kế.
- Bổ sung quy định chặt chẽ nhằm ngăn chặn việc lạm dụng quyền từ chối nhận di sản để trốn tránh nghĩa vụ tài sản.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Hạn chế của đề tài
- Luận án giới hạn phạm vi nghiên cứu trong các quy định pháp luật điều chỉnh quan hệ thừa kế theo pháp luật nội địa, không mở rộng nghiên cứu sâu về quan hệ thừa kế theo pháp luật có yếu tố nước ngoài hoặc xung đột pháp luật quốc tế về thừa kế.
- Dữ liệu thực tiễn và thống kê tranh chấp tập trung chủ yếu trong giai đoạn từ năm 2014 đến năm 2019 và những năm đầu áp dụng BLDS năm 2015.
Hướng nghiên cứu tiếp
- Mở rộng nghiên cứu chế định thừa kế theo pháp luật có yếu tố nước ngoài theo quy định của phần thứ năm BLDS năm 2015 và các điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên.
- Tiếp tục nghiên cứu cơ chế giải quyết tranh chấp đối với các dạng di sản phi truyền thống mới phát sinh trong nền kinh tế số (như tài sản số, tài khoản kỹ thuật số, dữ liệu cá nhân có giá trị thương mại).
- Đánh giá tác động thực tiễn của các án lệ của TANDTC liên quan đến thừa kế được công bố sau năm 2019.
Giá trị tham khảo
- Đối với cơ quan lập pháp và cơ quan tư pháp trung ương: Cung cấp luận cứ khoa học và các kiến nghị cụ thể phục vụ công tác rà soát, sửa đổi, bổ sung BLDS và xây dựng các Nghị quyết hướng dẫn áp dụng thống nhất pháp luật của Hội đồng Thẩm phán TANDTC.
- Đối với Thẩm phán, Kiểm sát viên, Luật sư: Cung cấp khung phân tích thực tiễn xét xử, kinh nghiệm giải quyết các tình huống tranh chấp phức tạp về xác định diện, hàng thừa kế, phân chia di sản là vốn góp doanh nghiệp và quyền sở hữu trí tuệ.
- Đối với cơ sở đào tạo luật và nghiên cứu sinh: Là tài liệu tham khảo chuyên khảo trong giảng dạy và nghiên cứu học phần Luật Dân sự, Luật Tố tụng Dân sự, chuyên đề Pháp luật về thừa kế và Luật học so sánh.
Câu hỏi thường gặp
1. Luận án sử dụng cơ sở nhân khẩu học nào để chứng minh tính hợp lý của cấu trúc 3 hàng thừa kế tại Việt Nam?
Luận án căn cứ vào số liệu thống kê của Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) về tuổi thọ của người Việt Nam. Tuổi thọ trung bình của người Việt Nam đã tăng từ 40 tuổi (năm 1960) lên 73,2 tuổi và dự báo đạt 80,4 tuổi vào năm 2050. Với khoảng cách trung bình giữa các thế hệ là 20 năm, một chu kỳ tuổi thọ trên 80 năm cho phép 4 thế hệ có thể cùng tồn tại (tương ứng với mô hình văn hóa "tứ đại đồng đường"). Do đó, việc BLDS quy định phạm vi thừa kế dừng lại ở thế hệ thứ 4 (từ cụ đến chắt tại hàng thừa kế thứ ba) là hoàn toàn phù hợp với thực tiễn sinh học và xã hội.
2. Sự khác biệt về vị trí hàng thừa kế của cha mẹ giữa pháp luật Việt Nam và một số quốc gia (Nhật Bản, Thái Lan) là gì?
Pháp luật Việt Nam (Điều 651 BLDS 2015) và pháp luật Cộng hòa Pháp xếp cha mẹ và con cái cùng thuộc hàng thừa kế thứ nhất của người để lại di sản. Ngược lại, pháp luật của Nhật Bản và Thái Lan (Điều 1629 BLDS và Thương mại Thái Lan) quy định con thuộc hàng thừa kế thứ nhất, nhưng cha mẹ chỉ thuộc hàng thừa kế thứ hai của người để lại di sản (cha mẹ chỉ được hưởng khi không còn con).
3. Luận án đề xuất giải quyết quyền thừa kế của người sinh ra bằng phương pháp hỗ trợ sinh sản sau khi người để lại di sản chết như thế nào?
Tham chiếu quy định tại Điều 294 Luật California (Hoa Kỳ), luận án đề xuất bổ sung quy định pháp lý công nhận tư cách người thừa kế theo pháp luật cho con được sinh ra từ vật liệu di truyền lưu trữ (tinh trùng hoặc trứng) của người để lại di sản sau khi người đó chết, với điều kiện có văn bản đồng ý của người để lại di sản trước khi chết và đứa trẻ được sinh ra trong một thời hạn luật định (tham khảo thời hạn 2 năm của California).
4. Tại sao người thừa kế theo pháp luật chỉ có thể là cá nhân mà không bao gồm tổ chức hay cơ quan?
Vì thừa kế theo pháp luật là sự phán đoán ý chí của người chết dựa trên 3 mối quan hệ gắn liền với nhân thân: quan hệ hôn nhân, quan hệ huyết thống và quan hệ nuôi dưỡng. Cơ quan, tổ chức không thể thiết lập các mối quan hệ nhân thân - huyết thống này, do đó chỉ cá nhân mới có thể thuộc diện và hàng thừa kế theo pháp luật.
5. Khoảng trống nghiên cứu chính của luận án so với công trình của tác giả Phùng Trung Tập (2002) là gì?
Luận án Tiến sĩ của tác giả Phùng Trung Tập được bảo vệ năm 2002 dựa trên nền tảng BLDS năm 1995. Luận án này nghiên cứu toàn diện chế định thừa kế theo pháp luật trên cơ sở quy định mới của BLDS năm 2015 (có hiệu lực từ năm 2017), đồng thời giải quyết các quan hệ tài sản mới phát sinh theo Luật Doanh nghiệp năm 2014, Luật Sở hữu trí tuệ và dữ liệu tranh chấp thực tế giai đoạn 2014 - 2019.
Kết luận
Luận án "Thừa kế theo pháp luật theo Bộ luật Dân sự nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 2015" là công trình nghiên cứu chuyên sâu, có hệ thống về chế định thừa kế theo pháp luật trong bối cảnh thi hành BLDS năm 2015. Bằng phương pháp tiếp cận duy vật lịch sử, phân tích quy phạm và luật học so sánh, luận án đã làm sáng tỏ cơ sở lý luận về diện, hàng thừa kế, đặc điểm và ý nghĩa bảo đảm trật tự xã hội của chế định này. Dựa trên việc phân tích các vướng mắc trong thực tiễn xét xử và sự tương quan với các đạo luật chuyên ngành, công trình đã đề xuất hệ thống giải pháp lập pháp và thực thi có giá trị tham khảo thiết thực cho công tác hoàn thiện pháp luật dân sự Việt Nam.