MỞ ĐẦU Tàu đệm khí động (EP- Ekranoplane) sử dụng hiệu ứng cánh sát đất (Wing in Ground Effect) đang đƣợc quan tâm nghiên cứu, chế tạo tại nhiều nƣớc trên thế giới. Điển hình là các nƣớc nhƣ Nga, Đức, Mỹ, Trung Quốc và Nhật Bản. Viện Cơ học cũng đang hợp tác với chuyên gia nƣớc ngoài nghiên cứu, thiết kế và chế tạo thử nghiệm tàu đệm khí động hai chỗ ngồi tại Việt Nam. Đây cũng là một lĩnh vực mới nên việc thiết kế, tính toán và chế tạo cũng còn gặp nhiều khó khăn đối với trình độ khoa học và kỹ thuật trong nƣớc.
Việc chế tạo thành công và đƣa vào sử dụng trong thực tế của một phƣơng tiện giao thông yêu cầu phải đáp ứng đƣợc những tiêu chuẩn an toàn khắt khe. Đối với tàu đệm khí động và thiết bị bay, nếu trọng lƣợng bản thân của tàu lớn, tính năng hoạt động của thiết bị giảm. Nhƣng nếu thiết kế tàu với tiêu chí gọn nhẹ mà coi nhẹ yếu tố bền, độ an toàn thì thật sự là thảm họa. Vấn đề này khiến cho việc tính toán, thử nghiệm các chi tiết, bộ phận trên tàu là quan trọng.
Việc thử nghiệm cả tĩnh và động đối cho tàu đệm khí động đòi hỏi thời gian và nhân lực rất nhiều. Với phạm vi của một luận văn tốt nghiệp cao học, tác giả chỉ trình bày phần đo đạc thử nghiệm các đặc trƣng dao động của cánh phụ gắn trên tàu đệm khí động. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 9 TỔNG QUAN Theo thiết kế của tàu đệm khí động Thăng Long 1000, cánh phụ (canard) đƣợc lắp phía đầu mũi tàu. Nhiệm vụ chính của cánh phụ là mang hai động cơ chính, giúp tạo lực nâng thêm và giữ ổn định cho tàu.
Trong quá trình làm việc của tàu đệm khí động, cánh phụ là bộ phận rung động lớn nhất do chúng phải chịu những rung động do hai động cơ gây ra. Do đó, việc tính toán, mô phỏng động cánh phụ là chƣa đủ. Việc đo đạc thực nghiệm đối với kết cấu này là cần thiết, nó sẽ mang lại nhiều thông tin quý giá cho việc hoàn thiện kết cấu tàu đệm khí động. Luận văn này trình bày các vấn đề chính sau: - Tổng quan về lý thuyết dao động của kết cấu.
- Kỹ thuật đo dao động mà ở đây là đo các dao động có chu kỳ. - Kỹ thuật thu thập và xử lý tín hiệu số. - Thử nghiệm động cánh phụ tàu đệm khí động. - Đánh giá, kết luận về kết quả đo đạc.
LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 10 CHƢƠNG 1. DAO ĐỘNG CỦA KẾT CẤU 1. MÔ HÌNH DAO ĐỘNG CỦA KẾT CẤU 1. Hệ một bậc tự do 1.
Khái niệm bậc tự do Bậc tự do của một hệ cơ học là tập hợp các tham số độc lập tối thiểu đủ để xác định vị trí và hình dạng hệ một cách duy nhất trong không gian. Các tham số này đƣợc gọi là bậc tự do hay tọa độ suy rộng của hệ. Trong Cơ học, ngƣời ta chia thành hai dạng hệ hữu hạn bậc tự do và hệ vô số bậc tự do. Việc chọn bậc tự do (hay tọa độ suy rộng) phụ thuộc vào chủ thể nghiên cứu của đối tƣợng.
Những hệ hữu hạn bậc tự do đóng vai trò cơ sở để nghiên cứu các hệ vô số bậc tự do. Khái niệm về dao động Xét mô hình con lắc toán nhƣ hình dƣới. Chất điểm có khối lƣợng m treo tại đầu dây không trọng lƣợng có chiều dài L. Một đầu dây treo tại điểm A.
Vị trí của chất điểm trong mặt phẳng đƣợc xác định bằng hai tọa độ x và y. Vì chiều dài dây không đổi nên hệ có một bậc tự do là góc giữa sợi dây và phƣơng thẳng đứng. Dao động con lắc đơn. Chọn hệ tọa độ nhƣ trong hình vẽ, ta có x L sin , y L(1 cos ) Động năng và thế năng của vật bằng: LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.1) V mgy mgL(1 cos ) Phƣơng trình Lagrange của hệ gL sin 0 Với g là gia tốc trọng trƣờng.
Đây là phƣơng trình vi phân bậc hai phi tuyến. Khai triển Taylor hàm sin 02 g 02 3 . 0, 02 2 L Nếu chỉ xét thành phần bậc nhất ta đƣợc phƣơng trình cơ bản biểu diễn dao động điều hòa: 02 0 (1.2) Phƣơng trình này cho ta nghiệm: a sin(0 t ) (1.3) Biểu diễn một dao động điều hòa với biên độ dao động a, tần số dao động 0 ( chu kỳ dao động T 2 / 0 và pha ban đầu . Dao động điều hòa này có thể biểu diễn ở dạng phức ReAe i t 0 Trong đó A là biên độ phức của dao động điều hòa: A aie i Và : a A , arg A (1.4) 2 Thông thƣờng ta sử dụng dạng phức của dao động điều hòa: X Ae i0t (1.5) Trong trƣờng hợp dao động tự do không cản của hệ một bậc tự do, biên độ và pha ban đầu đƣợc xác định bằng điều kiện đầu (0) 0 , (0) 0 02 a 2 , arctg 0 0 2 (1.6) 0 0 0 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.
Dao động tự do không cản. Khi kể đến lực cản nhớt tỷ lệ với vận tốc, dao động tự do của hệ một bậc tự do có cản đƣợc mô tả bằng phƣơng trình: z 2 0 z 02 z 0 (1.7) Nghiệm phƣơng trình biểu diễn một dao động tắt dần: z ae 0t sin( D t ) (1.8) Với: D 0 1 2 là một số dƣơng gọi là hệ số dao động tắt dần, đặc trƣng cho lực cản nhớt. D là tần số dao động của hệ có cản. Trong khuôn khổ dao động ta chỉ xét hệ số dao động tắt dần nhỏ hơn 1.
Biên độ và pha ban đầu dao động có cản đƣợc xét từ điều kiện đầu z(0) z 0 , z(0) z0 ( z 0 0 z 0 ) 2 z 0 D a z 02 , arctg (1.9) 2 D z 0 0 z 0 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail. Dao động tự do có cản. Ký hiệu z n và z n1 là hai đỉnh dƣơng liên tiếp của dao động tại các thời 2 2 zn điểm n và (n 1) ; là hệ số suy giảm dao động logarit ln , khi đó D D z n 1 ta có thể xác định hệ số tắt dần dao động theo phƣơng trình: 2 (1. Dao động cưỡng bức, các đặc trưng tần số Hình 4.
Dao động của hệ một bậc tự do có xét đến ảnh hưởng của chuyển vị nền. Quan sát hệ cơ học đƣợc cho trong hình trên , giả sử nền chuyển động với gia tốc (t) và dịch chuyển tuyệt đối của vật là z(t). Chọn gốc tọa độ tƣơng ứng với điểm cân bằng tĩnh của lò xo, động năng và thế năng của hệ: 1 2 1 T mz ; V k ( z y) 2 (1.11) 2 2 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 14 Lực suy rộng là lực cản bằng Q c( z y ) , phƣơng trình Lagrange cho ta: mz c( z y ) k ( z y) 0 (1.12) Đƣa vào tọa độ suy rộng x = z – y là chuyển vị tƣơng đối của vật thể so với nền, ta đƣợc phƣơng trình: mx cx kx my(t ) (1.13) Nhƣ vậy dao động của hệ một bậc tự do với gia tốc y(t ) là một trƣờng hợp riêng của bài toán dao động hệ một bậc tự do chịu tải trọng bất kỳ đƣợc biểu diễn bằng phƣơng trình: mx cx kx P(t ) (1.16) m 2 km Với lực tác dụng P(t ) my(t ). Xét phƣơng trình dao động (1.14), giả sử tải trọng ngoài là quá trình dao động điều hòa P(t) = P0eiωt với biên độ phức P0 và tần số ω.
Khi đó nghiệm đầy đủ của phƣơng trình (1.15) có dạng: x xT (t ) x p (t ) ae 0t sin( D t ) Ae it (1. ) 2 2i 0 2 0 Trong đó xT (t) là nghiệm tổng quát phụ thuộc vào điều kiện đầu x(0) x0 , x(0) x 0 là dao động tắt dần đƣợc gọi là quá trình chuyển tiếp. xp(t) là nghiệm riêng không phụ thuộc vào điều kiện đầu, là dao động điều hòa có tần số bằng tần số lực kích động ω và biên độ phức A(ω) là một hàm của tần số kích đồng và gọi là dao động cƣỡng bức của hệ. Biên độ ap và pha ban đầu θp của dao động cƣỡng bức có dạng: P0 / m 2 0 ap A , p arctan (1.18) ( 02 2 ) 4 2 02 2 02 2 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 15 Lần lƣợt đƣợc gọi là đặc trƣng biên độ - tần số và đặc trƣng pha hay các đặc trƣng phổ của hệ đã cho. Hàm phức: P0 K ( ) k m 2 ic (1.19) A đƣợc gọi là độ cứng động của hệ một bậc tự do.
Hàm này là tỷ số giữa biên độ phức của lực tác dụng và biên độ phức của dịch chuyển (ý nghĩa độ cứng) và phụ thuộc vào tần số lực kích động (ý nghĩa động lực học).20) K ( ) k m 2 ic gọi là độ mềm động hay hàm phản ứng tần số. Trở kháng cơ học của hệ là đại lƣợng đƣợc xác định bằng tỷ số giữa biên độ phức của lực tác dụng và biên độ phức của vận tốc có dạng: P0 (k m 2 ic ) I ( ) (1.22) I ( ) (k m 2 ic ) Đƣợc gọi là độ dẫn cơ học của hệ một bậc tự do.23) Ta có thể biểu diễn độ dẫn cơ học trong mặt phẳng phức bằng một đƣờng tròn bán kính 1/2c tại tâm có tọa độ (1/2c, 0). Đƣờng tròn này đi qua gốc tọa độ ứng với ω = 0 và cắt trục hoành tại điểm ω = ω0. Khi đó độ dẫn cơ học M = 1/c.
Đƣờng tròn này đƣợc gọi là chu trình Nyquist của độ dẫn cơ học.