Chương 1: Cơ sở lý luận về thù lao tài chính trong doanh nghiệp Chương 2: Thù lao tài chính tại Công ty Cổ phần Chứng khoán Ngân hàng Đầu tƣ và Phát triển Việt Nam Chương 3: Hoàn thiện thù lao tài chính tại Công ty Cổ phần Chứng khoán Ngân hàng Đầu tƣ và Phát triển Việt Nam 10 CHƢƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ THÙ LAO TÀI CHÍNH TRONG DOANH NGHIỆP 1. Khái niệm về thù lao lao động và thù lao tài chính trong doanh nghiệp 1. Khái niệm thù lao lao động Có nhiều quan điểm và cách tiếp cận về thù lao lao động. Theo Lê Thanh Hà, trong giáo trình Tiền lƣơng – Tiền công Trƣờng Đại học Lao động – Xã hội (2011), thù lao lao động bao gồm mọi hình thức lợi ích về tài chính, phi tài chính và những dịch vụ đích thực mà ngƣời lao động đƣợc hƣởng trong quá trình làm thuê[8].
Ngƣời lao động có thể nhận đƣợc các lợi ích khi họ tham gia làm việc trong doanh nghiệp nhƣ tiền lƣơng, tiền thƣởng, các chế độ phúc lợi, cơ hội thăng tiến,. Bên cạnh thuật ngữ “thù lao lao động”, một số tác giả c n sử dụng thuật ngữ “đãi ngộ lao động” để chỉ các khoản lợi ích mà ngƣời lao động nhận đƣợc từ ngƣời sử dụng lao động thông qua mối quan hệ lao động. Xét trong phạm vi quan hệ lao động giữa ngƣời lao động và ngƣời sử dụng lao động, hai thuật ngữ này về bản chất là nhƣ nhau. Nhƣ vậy, với mỗi cách tiếp cận khác nhau, thù lao lao động có thể chia làm các phần cơ bản khác nhau.
Qua các khái niệm trên, với đề tài nghiên cứu trong luận văn này, tác giả sẽ tiếp cận thù lao lao động gồm thù lao tài chính và thù lao phi tài chính. Do đó, tác giả thấy r ng: thù lao lao động có thể đƣợc hiểu là tất cả các khoản tài chính và phi tài chính mà ngƣời lao động đƣợc 11 nhận trên cơ sở hợp đồng lao động giữa họ và doanh nghiệp. Nói cách khác, thù lao lao động là tất cả những gì ngƣời lao động nhận đƣợc bao gồm cả những khoản tài chính hay phi tài chính khi họ tham gia vào quan hệ lao động. Khái niệm thù lao tài chính Theo Lê Thanh Hà (2011), các khoản thù lao tài chính bao gồm các khoản thù lao cơ bản, các khuyến khích tài chính, các phúc lợi tài chính[8].
Trong cuốn “Quản trị nguồn nhân lực” xuất bản năm 2006, với cách tiếp cận khác, Nguyễn Quốc Tuấn cho r ng thù lao tài chính c n đƣợc gọi là thù lao vật chất. Thù lao vật chất trực tiếp bao gồm lƣơng công nhật, lƣơng tháng, tiền hoa hồng và tiền thƣởng. Thù lao vật chất gián tiếp bao gồm chính sách mà công ty áp dụng nhƣ: Bảo hiểm nhân thọ, y tế, các loại trợ cấp xã hội; các loại phúc lợi bao gồm các kế hoạch về hƣu, an sinh xã hội, đền bù cho công nhân làm việc trong môi trƣờng độc hại, làm việc thay ca, làm việc ngoài giờ làm việc vào ngày nghỉ lễ…; các trợ cấp giáo dục, trả lƣơng trong trƣờng hợp vắng mặt vì nghỉ hè, nghỉ lễ, ốm đau, thai sản… Theo Đỗ Thị Tƣơi (2018), "Thù lao tài chính là các khoản thù lao đƣợc doanh nghiệp thực hiện thông qua các công cụ b ng vật chất, giúp ngƣời lao động tái sản xuất sức lao động. Nó bao gồm các khoản nhƣ lƣơng cơ bản, phụ cấp lƣơng, tiền thƣởng, hoa hồng, phân chia năng suất, lợi nhuận, bảo hiểm, trợ cấp xã hội, phúc lợi tài chính.
Trong đó, lƣơng cơ bản là nền tảng của hệ thống thù lao"[20]. Nhƣ vậy, theo quan điểm này thù lao tài chính bao gồm các khoản tiền lƣơng và phụ cấp lƣơng; các khoản tiền thƣởng và các khoản phúc lợi tài chính. Các khoản tiền thƣởng đây là những khuyến khích tài chính ngoài tiền lƣơng mà ngƣời lao động nhận đƣợc, đó là khoản tiền trả cho sự nỗ lực tăng thêm của họ trong quá trình làm việc, có thể hiểu là các khoản tiền khi ngƣời 12 lao động hoàn thành tốt, vƣợt mức yêu cầu. Các khoản phúc lợi tài chính là các khoản hỗ trợ về cuộc sống cho ngƣời lao động.
Bao gồm các khoản thù lao bắt buộc theo quy định của pháp luật hiện hành và thù lao tự nguyện từ quỹ phúc lợi của doanh nghiệp. Nhƣ vậy, thù lao tài chính là các khoản lợi ích vật chất thể hiện b ng tiền mà ngƣời lao động nhận đƣợc từ doanh nghiệp. Các khoản này bao gồm tiền lƣơng (tiền công) và phụ cấp lƣơng, tiền thƣởng và các phúc lợi tài chính mà ngƣời lao động nhận đƣợc từ việc hao phí sức lao động của mình cho doanh nghiệp. Nội dung của thù lao tài chính trong doanh nghiệp 1.
Tiền lương và phụ cấp lương Với doanh nghiệp, tiền lƣơng là một chi phí đầu vào trong quá trình sản xuất kinh doanh, nó cấu thành giá trị sản phẩm, nó góp phần quyết định hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp. Trong nền kinh tế thị trƣờng, tiền lƣơng là giá cả sức lao động đƣợc hình thành trên cơ sở giá trị sức lao động và do cung cầu sức lao động trên thị trƣờng lao động quyết định, tuy nhiên phải tuân thủ các quy định của pháp luật. C n phụ cấp lƣơng là khoản tiền lƣơng bổ sung mà khi các chế độ tiền lƣơng chƣa tính hết các yếu tố không ổn định so với điều kiện làm việc và sinh hoạt bình thƣởng. Nhƣ vậy, nếu các chế độ tiền lƣơng đã tính hết các yếu tố này trong tiền lƣơng thì không c n các chế độ phụ cấp lƣơng nữa.
Đối với các doanh nghiệp nói chung, tùy thuộc vào mục tiêu ƣu tiên và định hƣớng phát triển của doanh nghiệp, có thể quy định các chế độ phụ cấp đặc thù; ví dụ phụ cấp ngoại ngữ, phụ cấp trách nhiệm, phụ cấp ý thức… Trong khu vực kinh tế Nhà nƣớc có rất nhiều loại phụ cấp: Phụ cấp trách nhiệm công việc; phụ cấp độc hại, nguy hiểm; phụ cấp lƣu động, phụ cấp thu hút, phụ cấp khu vực… Trong khu vực kinh tế ngoài Nhà nƣớc, các doanh nghiệp thƣờng ít quan tâm đến các loại phụ cấp này. Khi trả lƣơng cho 13 ngƣời lao động theo từng th a thuận cụ thể, ngƣời sử dụng lao động thƣờng tính luôn các yếu tố không ổn định vào tiền lƣơng. Theo Điều 90 Luật Lao động "Tiền lƣơng là khoản tiền mà ngƣời sử dụng lao động trả cho ngƣời lao động để thực hiện công việc theo thoả thuận" và "Tiền lƣơng trả cho ngƣời lao động căn cứ vào năng suất lao động và chất lƣợng công việc". Theo cách hiểu này, tiền lƣơng có thể đƣợc trả dựa trên kết quả thực hiện công việc, theo vị trí chức danh công việc.
Các phƣơng pháp trả lƣơng này n m trong các chính sách tiền lƣơng của doanh nghiệp, gồm trả lƣơng theo kết quả thực hiện công việc, trả lƣơng theo ngƣời, trả lƣơng theo vị trí công việc và trả lƣơng hỗn hợp. Cụ thể nhƣ sau: *Trả lƣơng theo vị trí công việc là chính sách trả lƣơng cho ngƣời lao động đƣợc xây dựng dựa trên vị trí, chức danh công việc trong hệ thống, bộ máy tổ chức của doanh nghiệp [20]. Mục tiêu của chính sách trả lƣơng này là hƣớng đến sự công b ng dựa trên đánh giá giá trị công việc hay c n gọi là định giá công việc để trả lƣơng. Quy trình trả lƣơng nhƣ sau: Hình 1.1: Quy trình tiến hành trả lƣơng theo vị trí, chức danh công việc Nguồn: Giáo trình Quản trị thù lao lao động trong doanh nghiệp, Trường ĐH LĐXH 14 *Trả lƣơng theo ngƣời lao động, hay c n gọi là trả lƣơng theo đặc tính cá nhân ngƣời lao động tức là tiền lƣơng dựa vào kiến thức, kỹ năng, năng lực của cá nhân cũng nhƣ tính linh hoạt nhậy bén của cá nhân ngƣời lao động trong việc thực hiện các nhiệm vụ khác nhau.
Phƣơng pháp trả công theo đặc tính cá nhân ngƣời lao động tức là trả công theo kiến thức hoặc kỹ năng của ngƣời lao động, theo các công việc ngƣời lao động có thể đảm nhận hoặc trả công theo tài năng mà họ có. Đặc tính của cá nhân là điểm khởi đầu cho việc trả lƣơng.2: Quy trình tiến hành trả lƣơng theo năng lực ngƣời lao động Nguồn: Giáo trình Quản trị thù lao lao động trong doanh nghiệp, Trường ĐH LĐXH *Trả lƣơng theo kết quả thực hiện công việc, đây là một chính sách tiền lƣơng hƣớng đến mục tiêu kết quả thực hiện công việc hay mức độ đóng góp của ngƣời lao động. Kết quả thực hiện công việc có thể đƣợc xác định dựa trên năng suất lao động của từng cá nhân ngƣời lao động, hoặc của một tập thể ngƣời lao động (nhóm, tổ, đội,.) hay của toàn thể doanh nghiệp. Do vậy, chính sách tiền lƣơng này c n có tên gọi khác là chính sách tiền lƣơng thành tích.3: Quy trình tiến hành trả lƣơng theo đánh giá thực hiện công việc Nguồn: Giáo trình Quản trị thù lao lao động trong doanh nghiệp, Trường ĐH LĐXH *Trả lƣơng hỗn hợp đây là chính sách tiền lƣơng có sự kết hợp của các chính sách tiền lƣơng với nhau để đạt đƣợc nhiều mục tiêu khác nhau trong quản trị tiền lƣơng tại doanh nghiệp.
Chính sách tiền lƣơng hỗn hợp vừa đảm bảo các yếu tố của tính cạnh tranh với bên ngoài đồng thời đảm bảo đƣợc các yếu tố tạo động lực lao động trong nội bộ doanh nghiệp. Có thể kết hợp các kỹ thuật tính lƣơng 2P hoặc 3P. Kết hợp 2P gồm: Kết hợp giữa trả lƣơng theo công việc với trả lƣơng theo kết quả thực hiện công việc, trả lƣơng theo đặc tính cá nhân ngƣời lao 16 động với trả lƣơng theo kết quả thực hiện công việc, hoặc kết hợp giữa trả lƣơng theo công việc với trả lƣơng theo đặc tính cá nhân ngƣời lao động. Kết hợp 3P gồm: Kết hợp giữa trả lƣơng theo công việc với trả lƣơng theo đặc tính cá nhân ngƣời lao động (theo kỹ năng, năng lực) với trả lƣơng theo kết quả thực hiện công việc.
Khuyến khích tài chính Khuyến khích tài chính là khoản tiền doanh nghiệp trả cho những nỗ lực tăng thêm của ngƣời lao động sau khi họ đã đáp ứng đƣợc yêu cầu chuẩn của doanh nghiệp. Các khuyến khích tài chính trong phạm vi luận văn này đề cập đến chính là các chế độ thƣởng mà doanh nghiệp xây dựng. Các tiêu chuản ở đây chính là các tiêu chuẩn thƣởng. khi ngƣời lao động đạt đƣợc các tiêu chuẩn thƣởng thì họ sẽ đƣợc xét thƣởng và nhận đƣợc một mức thƣởng xứng đáng.