Tổng quan nghiên cứu

Thành phố Hà Nội giữ vị trí trung tâm chính trị, hành chính quốc gia, đồng thời là đầu tàu kinh tế - văn hóa - khoa học kỹ thuật với quy mô GRDP năm 2015 đạt khoảng 27,6 tỷ USD, chiếm 10% dân số và đóng góp tới 20% tổng thu ngân sách cả nước. Trong giai đoạn 2011-2015, tốc độ tăng trưởng kinh tế bình quân của Thủ đô đạt 9,23%, gấp 1,58 lần mức tăng bình quân chung của cả nước. Cùng với dòng kiều hối quốc gia đạt khoảng 12 tỷ USD vào năm 2014, nguồn lực tài chính và tri thức từ hơn 4,5 triệu người Việt Nam ở nước ngoài sinh sống tại 109 quốc gia và vùng lãnh thổ đang trở thành động lực phát triển quan trọng.

Tuy nhiên, bức tranh thu hút đầu tư từ cộng đồng kiều bào vào Hà Nội còn bộc lộ nghịch lý lớn. Tính đến tháng 4/2014, toàn thành phố mới chỉ thu hút được 12 dự án đầu tư trực tiếp nước ngoài từ kiều bào với tổng vốn đăng ký khiêm tốn 210,458 triệu USD, bên cạnh 1.711 doanh nghiệp có vốn góp của người Việt Nam ở nước ngoài. Con số này chiếm tỷ trọng rất nhỏ khi đặt cạnh hơn 2.000 dự án với 8,4 tỷ USD vốn đăng ký của kiều bào trên phạm vi toàn quốc.

Mục tiêu nghiên cứu trọng tâm của luận văn là làm rõ cơ sở lý luận kinh tế chính trị, phân tích thực trạng thu hút nguồn vốn kiều bào giai đoạn 2010-2015, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp đồng bộ thúc đẩy dòng vốn này đến năm 2020. Nghiên cứu mang ý nghĩa thực tiễn sâu sắc, giúp chính quyền Thủ đô tối ưu hóa các kênh dẫn vốn, chuyển hóa dòng kiều hối thụ động thành nguồn vốn đầu tư sản xuất kinh doanh trực tiếp, tạo xung lực thúc đẩy tái cơ cấu kinh tế đô thị.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Luận văn vận dụng ba lý thuyết nền tảng trong kinh tế chính trị và kinh tế học quốc tế để xây dựng khung phân tích:

  • Lý thuyết tích lũy và chuyển dịch tư bản quốc tế: Phân tích quy luật vận động của dòng tư bản từ các nền kinh tế phát triển về nước phái sinh nhằm tối ưu hóa lợi nhuận kết hợp mục tiêu xã hội.
  • Lý thuyết địa điểm và môi trường đầu tư: Đánh giá lợi thế so sánh về vị trí địa lý, thể chế, hạ tầng của đô thị trung tâm trong việc thu hút dòng vốn bên ngoài.
  • Lý thuyết mạng lưới kiều dân: Tiếp cận nguồn lực kiều bào dưới góc độ nguồn vốn xã hội kép, kết hợp giữa tri thức công nghệ cao, vốn tài chính và mạng lưới liên kết thị trường toàn cầu.

Hệ thống khái niệm nòng cốt được làm rõ bao gồm: Người Việt Nam ở nước ngoài theo quy định của Luật Quốc tịch năm 1998, vốn đầu tư của kiều bào, đầu tư trực tiếp của kiều bào và hoạt động quản lý nhà nước về xúc tiến đầu tư kiều hối. Mô hình phân tích tập trung vào mối quan hệ tương tác giữa 4 trụ cột: Thể chế chính sách, Môi trường kinh doanh địa phương, Năng lực kết nối thông tin và Tiềm năng kinh tế - tri thức của kiều bào.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng nguồn dữ liệu thứ cấp giai đoạn 2010-2015 thu thập từ Ủy ban Nhà nước về người Việt Nam ở nước ngoài, Sở Kế hoạch và Đầu tư Hà Nội, Chi nhánh Ngân hàng Nhà nước thành phố Hà Nội và Niên giám thống kê. Nguồn dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua khảo sát thực tế tại Tọa đàm xúc tiến đầu tư tháng 7/2016 và Hội nghị kết nối hơn 100 doanh nhân kiều bào từ 18 quốc gia với 100 hiệp hội doanh nghiệp Thủ đô vào cuối năm 2015.

Cỡ mẫu khảo sát gồm 120 đại biểu doanh nhân, trí thức kiều bào và đại diện các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài. Phương pháp chọn mẫu là chọn mẫu phi xác suất kết hợp phân tầng theo khu vực cư trú chính gồm Bắc Mỹ, Tây Âu, Đông Âu và Đông Nam Á. Lý do lựa chọn phương pháp này nhằm đảm bảo tính bao quát của các nhóm kiều bào có năng lực tài chính và trình độ công nghệ đa dạng. Dữ liệu được xử lý bằng phương pháp thống kê mô tả, phân tích định tính kết hợp định lượng thông qua phần mềm Microsoft Excel nhằm phân tích logic biện chứng giữa chính sách thực thi và kết quả giải ngân thực tế.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, quy mô đầu tư trực tiếp còn ở mức rất khiêm tốn so với tiềm năng. Dù cộng đồng kiều bào có tổng thu nhập ước tính 70-80 tỷ USD/năm và hơn 150.000 cơ sở kinh doanh tại Mỹ, Hà Nội chỉ thu hút được 12 dự án FDI từ kiều bào với tổng vốn 210,458 triệu USD tính đến tháng 4/2014. Tỷ lệ này chỉ chiếm chưa đầy 0,6% tổng số 2.000 dự án của kiều bào trên cả nước.

Thứ hai, tiềm năng lớn nhất của kiều bào nằm ở vai trò kết nối thị trường và chuyển giao công nghệ. Kết quả khảo sát thực nghiệm cho thấy 69% ý kiến kiều bào lựa chọn vai trò làm cầu nối xúc tiến hợp tác trong nước và quốc tế; 39% lựa chọn đầu tư kinh doanh trực tiếp; 30% quan tâm đến nghiên cứu, tư vấn, chuyển giao khoa học công nghệ; 22% tập trung hỗ trợ tài chính cho thân nhân.

Thứ ba, sự thiếu hụt các kênh dẫn vốn sản xuất khiến dòng kiều hối chưa được phát huy tối đa. Mặc dù lượng kiều hối quốc gia tăng trưởng trung bình 10-15%/năm, đạt 12 tỷ USD vào năm 2014 và lượng vốn đầu tư phát triển toàn xã hội của Hà Nội năm 2015 đạt 352.685 tỷ đồng (tăng 12,6%), phần lớn kiều hối gửi về Hà Nội vẫn được sử dụng cho mục đích tiêu dùng gia đình và đầu tư bất động sản cá nhân nhỏ lẻ.

Thứ tư, công tác cải cách hành chính đạt bước tiến nhưng vẫn còn rào cản vận hành. Từ ngày 01/01/2015, Hà Nội đã rút ngắn thời gian cấp phép thành lập doanh nghiệp từ 5 ngày xuống 3 ngày, thủ tục hải quan điện tử đạt 99% tổng số tờ khai. Dẫu vậy, các thủ tục giao đất, tiếp cận mặt bằng sản xuất và việc thiếu hụt cơ chế một cửa chuyên trách vẫn là rào cản lớn đối với nhà đầu tư kiều bào.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân cốt lõi khiến nguồn vốn kiều bào vào Hà Nội chưa tương xứng với tiềm năng xuất phát từ việc thiếu một chiến lược thu hút chuyên biệt. Khi so sánh với Thành phố Hồ Chí Minh (nơi tiếp nhận hơn 80% lưu lượng kiều bào về nước, thành lập Câu lạc bộ Khoa học Kỹ thuật Việt kiều với hơn 200 chuyên gia) hay Đà Nẵng (thu hút 47 doanh nghiệp kiều bào với tổng vốn hơn 34 triệu USD và hơn 34 tỷ đồng, rút ngắn thời gian xác nhận gốc Việt từ 10 ngày xuống 3 ngày), cơ chế xúc tiến của Hà Nội còn phân tán giữa nhiều sở, ban, ngành.

Kinh nghiệm quốc tế từ Trung Quốc (với 60-65% vốn FDI bắt nguồn từ Hoa kiều nhờ chính sách cấp thẻ xanh định cư từ năm 2004 và thành lập 3.300 doanh nghiệp kiều bào tại Bắc Kinh) và Hàn Quốc (với chương trình TOKKEN khai thác trí thức kiều dân từ năm 1961) chỉ ra rằng, việc tích hợp chính sách ưu đãi thuế, nhà ở và bảo hộ quyền sáng chế là chìa khóa thu hút dòng vốn chất xám. Việc trình bày các chỉ số so sánh này qua biểu đồ phân bổ tiềm năng kiều bào và bảng so sánh thủ tục hành chính liên địa phương sẽ giúp các nhà hoạch định chính sách có góc nhìn trực quan để hoàn thiện khung thể chế.

Đề xuất và khuyến nghị

  1. Hoàn thiện cơ chế chính sách và ban hành gói ưu đãi tài chính đặc thù: Rà soát, sửa đổi các quy định về thuế thu nhập doanh nghiệp, miễn giảm tiền thuê đất từ 3-5 năm đầu cho các dự án công nghệ cao của kiều bào. Mục tiêu nâng tỷ trọng vốn FDI kiều bào lên mức 500 triệu USD vào năm 2020. Cơ quan thực hiện: Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội, Sở Tài chính, Sở Kế hoạch và Đầu tư (Giai đoạn 2016-2018).

  2. Thiết lập cơ chế hành chính một cửa và rút ngắn thủ tục đầu tư: Ủy quyền cho Sở Ngoại vụ Hà Nội trực tiếp thẩm định, cấp Giấy xác nhận người gốc Việt Nam trong vòng 3 ngày làm việc (tương đương chuẩn Đà Nẵng). Đơn giản hóa thủ tục giao đất, cấp giấy phép lao động cho chuyên gia trong 3 ngày theo Thông tư 24/2015/TT-BLĐTBXH. Cơ quan thực hiện: Sở Ngoại vụ, Sở Tư pháp, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội (Giai đoạn 2016-2017).

  3. Thành lập Mạng lưới chuyên gia trí thức và doanh nhân kiều bào Thủ đô: Tận dụng mạng lưới 400.000 trí thức kiều bào, trong đó có hơn 6.000 tiến sĩ trên toàn cầu. Đặt mục tiêu thu hút ít nhất 50 chuyên gia kiều bào tham gia trực tiếp vào 4 đề án phát triển nguồn nhân lực khoa học công nghệ của Hà Nội và Khu Công nghệ cao Hòa Lạc. Cơ quan thực hiện: Sở Khoa học và Công nghệ, Ban Quản lý Khu Công nghệ cao (Giai đoạn 2017-2019).

  4. Đa dạng hóa công cụ tài chính chuyển đổi kiều hối thành vốn đầu tư phát triển: Phát hành trái phiếu xây dựng Thủ đô kỳ hạn 5-10 năm bằng ngoại tệ và nội tệ (mở rộng từ quy mô 4.000 tỷ đồng năm 2015), lập Quỹ hỗ trợ đầu tư kiều bào để ủy thác vốn vào các dự án hạ tầng giao thông và y tế xã hội hóa. Cơ quan thực hiện: Chi nhánh Ngân hàng Nhà nước Hà Nội, Sở Tài chính, Trung tâm Xúc tiến Đầu tư, Thương mại, Du lịch Hà Nội (Giai đoạn 2017-2020).

Đối tượng nên tham khảo luận văn

  • Các cơ quan quản lý nhà nước tại Hà Nội (Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Ngoại vụ, Trung tâm Xúc tiến Đầu tư): Vận dụng hệ thống giải pháp để xây dựng đề án thu hút ngoại lực, triển khai hiệu quả Chỉ thị 45-CT/TW của Bộ Chính trị về công tác đối với người Việt Nam ở nước ngoài.
  • Các nhà nghiên cứu, giảng viên chuyên ngành Kinh tế chính trị và Quan hệ kinh tế quốc tế: Sử dụng làm tài liệu tham khảo chuyên sâu với nguồn dữ liệu khảo sát thực chứng giai đoạn 2010-2015 về kinh tế kiều dân và lý thuyết dịch chuyển tư bản.
  • Các hiệp hội doanh nghiệp, hội liên lạc người Việt Nam ở nước ngoài (ALOV): Nắm bắt bức tranh pháp lý, các lĩnh vực khuyến khích đầu tư tại Thủ đô để làm cầu nối đưa các doanh nhân, trí thức kiều bào về nước hợp tác sản xuất kinh doanh.
  • Các địa phương đang xây dựng chiến lược xúc tiến đầu tư kiều hối: Tiếp cận các bài học kinh nghiệm so sánh giữa Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh, Đà Nẵng, Trung Quốc và Hàn Quốc để thiết kế chính sách ưu đãi phù hợp với bối cảnh địa phương.

Câu hỏi thường gặp

Tiềm năng kinh tế và tri thức của cộng đồng người Việt Nam ở nước ngoài hiện nay lớn đến mức nào?

Cộng đồng có hơn 4,5 triệu người tại 109 quốc gia, trong đó 80% sinh sống tại các nước phát triển với tổng thu nhập 70-80 tỷ USD/năm. Đội ngũ trí thức đạt khoảng 400.000 người có trình độ đại học trở lên, bao gồm hơn 6.000 tiến sĩ.

Vì sao số lượng dự án FDI trực tiếp của kiều bào tại Hà Nội giai đoạn 2010-2015 còn hạn chế?

Tính đến năm 2014, Hà Nội mới có 12 dự án FDI kiều bào (210,458 triệu USD) do thiếu cơ chế một cửa chuyên trách, thủ tục đất đai còn phức tạp, và chưa có hệ thống phân loại riêng biệt nhằm khuyến khích dòng vốn đặc thù này.

Lĩnh vực đóng góp nào của kiều bào được đánh giá có tiềm năng cao nhất tại Thủ đô?

Kết quả khảo sát chỉ ra rằng vai trò làm cầu nối xúc tiến hợp tác quốc tế dẫn đầu với 69% lựa chọn, tiếp theo là đầu tư kinh doanh trực tiếp (39%) và chuyển giao khoa học công nghệ, giáo dục (30%).

Kinh nghiệm quốc tế nào có thể áp dụng hiệu quả nhất cho thành phố Hà Nội?

Hà Nội có thể áp dụng chính sách cấp thẻ cư trú dài hạn và thành lập các khu công nghiệp công nghệ cao dành riêng cho kiều bào như mô hình Trung Quốc, kết hợp chương trình thu hút chuyên gia hưởng lương đặc cách như Hàn Quốc.

Thành phố Hà Nội đã có những cải cách hành chính nổi bật nào để thu hút đầu tư?

Thành phố đã giảm thời gian đăng ký doanh nghiệp từ 5 ngày xuống 3 ngày từ đầu năm 2015, triển khai hải quan điện tử đạt 99% tờ khai, và phân bổ 65 tỷ đồng cho các chương trình xúc tiến thương mại - đầu tư.

Kết luận

  • Luận văn đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận kinh tế chính trị về nguồn vốn kiều bào, định vị đây là dòng tư bản kép vừa mang tính chất FDI vừa mang bản chất nguồn lực nội sinh dân tộc.
  • Phản ánh trung thực thực trạng giai đoạn 2010-2015: Hà Nội có tiềm năng kinh tế lớn với tăng trưởng GRDP đạt 9,23%, nhưng thu hút đầu tư kiều bào mới dừng ở 12 dự án FDI và 1.711 doanh nghiệp góp vốn.
  • Khảo sát thực nghiệm khẳng định 69% kiều bào sẵn sàng làm cầu nối hợp tác và 30% muốn chuyển giao công nghệ cao, mở ra hướng đi mới ngoài kênh kiều hối truyền thống.
  • Đề xuất khung giải pháp 4 trụ cột thực thi đến năm 2020: Hoàn thiện chính sách ưu đãi, cải cách thủ tục hành chính xuống 3 ngày, thu hút 50 chuyên gia kiều bào tinh hoa và phát hành trái phiếu đô thị huy động kiều hối.
  • Kêu gọi các cơ quan quản lý và cộng đồng doanh nghiệp Thủ đô nhanh chóng thể chế hóa các giải pháp, biến nguồn lực người Việt Nam ở nước ngoài thành động lực bứt phá kinh tế - xã hội cho Hà Nội trong kỷ nguyên hội nhập.