Khóa luận: Ứng dụng các phương pháp thống kê trong ngành Fintech hiện đại

Khám phá các phương pháp thống kê và ứng dụng thực tiễn trong ngành Fintech. Phân tích các mô hình dự đoán rủi ro tín dụng và giá cổ phiếu.

Chuyên ngành

Công Nghệ Thông Tin

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Khóa Luận Tốt Nghiệp Đại Học

2021

80
0
0

Phí lưu trữ

30 Point

Tóm tắt

I. Khái niệm và tầm quan trọng của Thống kê trong Fintech

Thống kê trong Fintech là một lĩnh vực quan trọng trong công nghệ tài chính hiện đại, kết hợp các phương pháp phân tích dữ liệu với công nghệ thông tin để tối ưu hóa hoạt động tài chính. Các phương pháp thống kê giúp các tổ chức tài chính phân tích hành vi khách hàng, dự đoán xu hướng thị trường và quản lý rủi ro hiệu quả. Trong bối cảnh chuyển đổi số, ứng dụng thống kê trong Fintech đóng vai trò then chốt trong việc nâng cao chất lượng dịch vụ, cải thiện trải nghiệm người dùng và tăng tính cạnh tranh của các công ty công nghệ tài chính. Sự phát triển của big datamachine learning đã tạo ra những cơ hội mới để khai thác giá trị từ dữ liệu tài chính lớn, từ đó giúp các ngân hàng và startup fintech đưa ra những quyết định kinh doanh thông minh hơn.

1.1. Định nghĩa Fintech và vai trò của thống kê

Fintech (Financial Technology) là ứng dụng công nghệ vào lĩnh vực dịch vụ tài chính. Thống kê trong Fintech cung cấp các công cụ phân tích để xử lý dữ liệu lớn, phát hiện mẫu và xu hướng trong hoạt động tài chính. Vai trò của thống kê bao gồm đánh giá rủi ro tín dụng, dự báo giá cổ phiếu, phát hiện gian lận và phân khúc khách hàng.

1.2. Ứng dụng thực tiễn trong ngành tài chính

Các ngân hàng và công ty fintech sử dụng phương pháp thống kê để cải thiện dịch vụ khách hàng, quản lý danh mục đầu tư và tối ưu hóa chiến lược marketing. Thống kê dữ liệu giúp nhận diện mối quan hệ giữa các biến tài chính, từ đó hỗ trợ việc lập quyết định chiến lược.

II. Các phương pháp thống kê chính trong Fintech

Nhiều phương pháp thống kê được ứng dụng rộng rãi trong lĩnh vực công nghệ tài chính. Hồi quy logistic là một trong những kỹ thuật phổ biến nhất, dùng để dự đoán khả năng khách hàng hoàn trả nợ hoặc xác suất một sự kiện tài chính xảy ra. Cây quyết định (Decision Tree) là phương pháp thường được sử dụng trong phân loại rủi ro và đánh giá tín dụng. LSTM (Long Short-Term Memory) là mô hình mạng nơ-ron chuyên biệt để phân tích chuỗi thời gian tài chính, giúp dự đoán xu hướng giá cổ phiếu và các chỉ số thị trường. Ngoài ra, phân tích phương saikiểm định giả thuyết thống kê cũng được áp dụng để xác minh tính hợp lệ của các mô hình dự báo và đảm bảo độ tin cậy của các kết quả phân tích.

2.1. Hồi quy Logistic và phân loại dữ liệu

Hồi quy logistic là phương pháp thống kê trong fintech dùng để dự đoán xác suất của sự kiện nhị phân, chẳng hạn như phê duyệt/từ chối khoản vay. Phương pháp này tính toán mối quan hệ giữa các biến độc lập (thu nhập, lịch sử tín dụng) và biến phụ thuộc (khả năng trả nợ), giúp các tổ chức tài chính đưa ra quyết định cho vay chính xác hơn.

2.2. Cây quyết định và LSTM trong dự báo

Cây quyết định chia dữ liệu thành các nhóm nhỏ hơn dựa trên các điều kiện logic, hữu ích cho phân loại rủi ro. LSTM xử lý chuỗi dữ liệu tài chính theo thời gian, bắt giữ các mối phụ thuộc dài hạn để dự đoán giá cổ phiếu và xu hướng thị trường một cách chính xác.

III. Ứng dụng thống kê trong đánh giá rủi ro tín dụng

Đánh giá rủi ro tín dụng là một trong những ứng dụng quan trọng nhất của phương pháp thống kê trong fintech. Các ngân hàng sử dụng mô hình thống kê để phân tích hành vi của những người vay, từ đó xác định khả năng họ không trả được nợ. Thống kê dữ liệu lịch sử về các khoản vay quá hạn giúp xây dựng các mô hình dự báo chính xác. Các biến như thu nhập hàng năm, lịch sử tín dụng, số khoản vay hiện tại được phân tích để tạo ra điểm tín dụng (credit score). Phương pháp phân loại như CART (Classification and Regression Trees) được sử dụng để chia khách hàng thành các nhóm rủi ro khác nhau (thấp, trung bình, cao). Kết quả phân tích giúp các tổ chức tài chính thiết lập mức lãi suất phù hợp và giảm thiểu tổn thất từ nợ xấu.

3.1. Phân tích dữ liệu khách hàng vay

Thống kê trong fintech sử dụng phân tích dữ liệu chi tiết về hồ sơ khách hàng để đánh giá độ tin cậy. Các biến định lượng như lương, số năm công việc, và các biến định tính như trình độ học vấn được xử lý thống kê. Information Gain được tính toán để xác định những biến nào có ảnh hưởng nhất đến khả năng trả nợ.

3.2. Xây dựng mô hình dự báo khả năng cho vay

Mô hình dự báo sử dụng cây quyết địnhhồi quy logistic để tính xác suất phê duyệt khoản vay. Các mô hình này được huấn luyện trên dữ liệu lịch sử và kiểm tra trên tập dữ liệu mới để đảm bảo tính chính xác. Độ chính xác mô hình được đo lường bằng các chỉ tiêu như độ nhạy, độ đặc hiệu và diện tích dưới đường cong ROC.

IV. Dự báo giá cổ phiếu và phân tích thị trường tài chính

Dự báo giá cổ phiếu là ứng dụng quan trọng khác của thống kê trong fintech, giúp các nhà đầu tư và các công ty công nghệ tài chính đưa ra quyết định giao dịch. Phương pháp phân tích chuỗi thời gian sử dụng dữ liệu giá lịch sử của cổ phiếu để nhận diện các mẫu và xu hướng. LSTM networks có khả năng bắt giữ các mối quan hệ phức tạp trong dữ liệu thị trường tài chính, cho phép dự đoán giá tương lai với độ chính xác cao hơn so với các phương pháp truyền thống. Hồi quy logistic cũng được sử dụng để dự đoán xu hướng tăng/giảm giá. Các mô hình dự báo được đánh giá bằng cách so sánh giá trị dự đoán với giá trị thực tế, tính toán sai số bình phương trung bình và các chỉ số hiệu suất khác. Ứng dụng này giúp các nhà đầu tư tối ưu hóa chiến lược giao dịch và quản lý danh mục đầu tư hiệu quả hơn.

4.1. Phân tích chuỗi thời gian giá cổ phiếu

Thống kê chuỗi thời gian phân tích giá đóng cửa hàng ngày của cổ phiếu (ví dụ Vietcombank) để xác định xu hướng, tính mùa vị và biến động. Dữ liệu giá lịch sử từ 2009 đến 2018 được sử dụng để huấn luyện mô hình. Đồ thị thị trường vốn (Capital Market Line) và biểu đồ lợi nhuận giúp nhà đầu tư hình dung rõ ràng về hành vi giá.

4.2. Đánh giá hiệu suất mô hình dự báo

Mô hình LSTMhồi quy logistic được so sánh bằng cách tính sai số bình phương trung bình (MSE)độ chính xác. Kết quả dự đoán được so sánh với dữ liệu thực tế để xác minh hiệu suất. Thống kê chi tiết về từng dự đoán được trình bày qua các biểu đồ, giúp nhà đầu tư và nhà phân tích tài chính đánh giá độ tin cậy của mô hình.

18/12/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

HỌC VIEN CÔNG NGHỆ BƯU CHÍNH VIÊN THONG KHOA CÔNG NGHỆ THÔNG TIN 1 TOT NGHIỆP ĐẠI HỌC ỨNG DỤNG CÁC PHƯƠNG PHÁP THÓNG KÊ TRONG FINTECH Giảng viên hướng dẫn : TS. NGUYÊN DUY PHƯƠNG Sinh viên thựchiện : LÊ THỊ NHẬT LỆ Lớp : D17CNPM04 Mã sinh viên : B17DCCN369 Khóa : 2017-2022 Hệ : ĐẠI HỌC CHÍNH QUY Hà Nội - Tháng 12 /2021 HỌC VIEN CÔNG NGHỆ BƯU CHÍNH VIÊN THONG KHOA CÔNG NGHỆ THÔNG TIN 1 A PTẤT Ri<=====n === KHOÁ LUẬN TOT NGHIỆP ĐẠI HỌC Đề tài ỨNG DỤNG CÁC PHƯƠNG PHÁP THÓNG KÊ TRONG FINTECH Giảng viên hướng dẫn : TS. NGUYEN DUY PHƯƠNG Sinh viên thựchiện : LÊ THỊ NHẬT LỆ Lớp : D17CNPM04 Mã sinh viên : B17DCCN369 Khóa 2017 — 2022 DAI HOC CHINH QUY Hà Nội - Tháng 12 /2021 BO AN TOT NGHIEP LOI CAM ON Đối với một sinh viên trường Hoc Viện Công Nghệ Bưu Chính Viễn Thông, đồ án tốt nghiệp là một minh chứng cho những kiến thức đã có được sau bốn năm rưỡi học tập. Trong suốt quá trình học tập cũng như thực hiện đồ án này, ngoài những cố gắng của bản thân, em đã nhận được rất nhiều những sự quan tâm giúp đỡ, hướng dẫn tận tình của các thầy cô cùng với những lời động viên khuyến khích từ phía gia đình, bạn bè những lúc em gặp khó khăn.

Em xin bày tỏ lời cảm ơn chân thành đến moi nguoi. Dau tiên, em xin tỏ lòng biết on sâu sắc đến thay Nguyễn Duy Phuong đã tận tình hướng dẫn, định hướng cho em trong suốt quá trình thực hiện đề tài. Các thầy luôn cho em những lời khuyên quý báu và truyền đạt cho em rất nhiều kiến thức, kinh nghiệm trong suốt quá trình làm đỗ án. Em xin chân thành cảm ơn các thầy cô trong khoa Công nghệ thông tin, học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông đã tận tình day dỗ và cho em những kiến thức bổ ich, làm nền tảng dé em hoàn thành khóa luận, cũng là hành trang dé em tự tin bước vào cuộc sông, công viéc trong tương lai.

Em cũng xin được gửi lời cảm ơn tới các bạn trong nhóm làm đồ án đã luôn bên cạnh, hỗ trợ giúp đỡ em rất nhiều trong suốt quá trình học tập tại trường, cũng như trong quá trình thực hiện đồ án này. Vi thời gian có hạn và trình độ hiéu biét của bản thân còn nhiêu hạn chê. Cho nên trong đô án không thê tránh khỏi những thiêu sót, em rât mong nhận được sự đóng góp ý kiên của tât cả các thây cô cũng như bạn bè đê đô án của em được hoàn thiện hơn. Hà Nội, tháng 12 năm 2021 Lệ Lê Thị Nhật Lệ BO AN TOT NGHIEP NHAN XET (Của giảng viên phản biện) BO AN TOT NGHIEP NHAN XET, DANH GIA, CHO DIEM (Của Người hướng dẫn) Điểm:.

) Đồng ý/Không đồngý cho sinh viên bảo vệ trước hội đồng chấm đồ án tốt nghiệp? ¬—— ngày. năm 2021 CÁN BỘ - GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN (ký, họ tên) BO AN TOT NGHIEP Ki HIEU VA CUM TU VIET TAT STT Ky hiéu Tiéng Anh Tiéng Viét 1 FINTECH Financial Technology Công nghệ tài chính 2 IT Information Technology Công nghệ thông tin 3 TB medium Giá trị trung bình 4 CART Classification and Phân loại và cây hồi quy Regression Trees 5 VCB Vietcombank Vietcombank 6 LSTM Long Short Term Memory | Mô hình mang bộ nhớ dài networks han ngăn hạn 7 1G Information Gain Luong thông tin thu thêm BO AN TOT NGHIEP HINH ANH Hình 1. Giao diện ứng dụng CUA ÌOIHO. Giao diện ứng dụng của FLHLHđy.

Biểu diễn về CAMP.-- se ©sẻ+xe£+s£EteEteExeExeerteEterteereerserkerrerrkee 21 Hình 2. Đường thị trường vốn CÌML.-- s- se ©e£+e++se+xe+xeexeerss+xerxeersee 23 Hình 2. Biểu đồ lợi nhuận kp VỌH.--e°©cs 5s Se<SseceeEEeereerketkerrerreereerrerreee 24 Hình 2. Kết quả thong kê chỉ tiết của liỖÌ qW\.---s--s©cs©ss se ceeceersreecsscsscse 28 Hình 2.

Đồ thị quan hệ giữa X và Y. Đồ thị biểu diễn giá trị của hàm Sigimoid.----s se css©sscssccsee 34 Hình 2. Cấu trúc của mô hình Cây quyét din .---2 c2 se se secsessessesscse 42 Hình 2. Hình ảnh dau ra cho bài toán dự đoán khả năng chơi Tennis.

Cấu trúc sơ đồ tinh toán của LSTM .---e-scse©ce©see+secxsecssee 47 Hình 2.-- 2-2 ©<©©e£©+e£©x£ExeE+seExeerxeereerreerxerrserreerreee 48 Hình 3. Data_ set dự đoán kha năng cho vay dang CSV. Biểu đô các bién phân loại độc lp .------2 2 se se sececescssesscse 55 Hình 3. Biéu đồ các biến thang đo thứ bậc độc lập.

Biểu đồ các biến số độc lap isessesssessesssssssssessesssssesssessesssssssssessssssssssssessssssesees 57 Hình 3. Biéu đồ thể hiện mỗi quan hệ của từng hai biỄn. Biểu đồ mối quan hệ giữa Loan_Amount và Loan _sfafs. Kết quả dự đoán dau ra của thuật toán hoi quy Logistic.

Kết quả dự đoán dau ra của thuật toán hoi quy Logistie. Data_set cho dự đoán giá cỗ phiỄu .- sec se ©ss©xeexeersecsecreereee 66 Hình 3. Dé thị giá đóng cửa của CP VCB khoảng thời gian muốn thống kê. Đồ thị đầu ra so sánh giữa dự đoán và thre té.

Kết quá dau ra cho mô hình hôi quy Logistic .---s--s-cs-ss s2 72 Hình 3. Kết quả đầu ra cho mô hình Decission Tree .---s--sc-scss s2 73 Hình 3. Thống kê giá đóng cửa cia VCB trong khoảng thời gian từ 30/06/2009 72/1/08. Dé thị biểu diễn kết quả dự đoán so với thực tế của mô hình.

Kết quả đầu ra dự đoán giá cỗ phiếu ngày tiếp theo.------ 74 BO AN TOT NGHIEP MUC LUC 09/00/9 .090)0 re 1 KÍ HIỆU VA CUM TU VIET TẮTT.-- 2< s£©s£©ss£sss©ssetssezssessersserssesse 4 2:80). TONG QUAN VE FINTE. Lido chọn dé titi sessecsessssssessessssssesvesnsssssssesnesnseassnesnesaseaneasessesaeaucsacssesaessesseesees 8 1. Giới Thiệu vé FintecÌh.

Lịch sử ra đời và phát triển của Fintecn. Ảnh hưởng của Fintech đối với Việt ÍN@I. Những doanh nghiệp Fintech hàng đầu Việt Nam. CÁC PHƯƠNG PHAP THONG KỂ.

Phương pháp thong kê mô tả .-ee-ee©ceeccesceeeveeeteetteeteeetsertsteeesee 14 2. Độ lệch chuẩn thống kê.---2ce-©e°©sẻ©xe£teEsetxsEteErsereeresrrerrerree 15 2. Phương sai thong kÊ. Phin trăm thong Ké.

Tương quan thong Kb. Phương pháp thống kê suy luận (Dự đoán). Mô hình hồi quy tuyén tÍnh. Mô hình hồi quy LogiSfÍ€.

M6 hinh Decission Tree17a. Mô hình mang Nerual LLSTÌÌMH. UNG DUNG VÀ THỰC NGHIEM. Thiet lap Né thong.

Dự đoán khả năng cho vay của ngân hàng cho các hỗ sơ. Dự đoán giá cỗ phiếu bằng mô hình L. Kết quả thực nghiệm và đánh giá. Chạy tht ng hid.

Đánh id eccsecsssssecssesssecssessecssecssessscssssssesssesssesascssecasessscssecanecsscsasesnecasessseeseess 75 n9 .,ÔỎ 76 BO AN TOT NGHIEP HƯỚNG PHAT TTRIÈN.- 5 << << <9 99 E4 4E 4s 393 se 77 TÀI LIEU THAM KHHẢO. 2-2-2 s£©Ss£©S££Es££SseEss£Essezssexsersserssersee 78 BO AN TOT NGHIEP CHUONG I. TONG QUAN VE FINTECH Trong thời gian gần đây, không chỉ ở Việt nam mà trên thé giới, “Fintech” là cum từ thường xuyên được đề cập đến, thế nhưng không phải ai cũng hiểu cặn kẽ về loại hình kinh doanh mới này. Fintech đã phát triển thành làn sóng ở nhiều nước trên thế giới.

Những dịch vụ tài chính dựa trên nền tảng công nghệ này mang lại nhiều tiện ích cho người tiêu dùng và mở ra nhiều tiềm năng mới trong việc nâng cao khả năng tiếp cận tài chính. Chương này sẽ nghiên cứu về quá trình hình thành và xu hướng phát triển của Fintech cũng như nghiên cứu về những chuyển động của Fintech tại một số quốc gia trên thế giới trong đó có Việt nam trong suốt thập kỷ qua. Lido chọn đề tài Đối với Fintech hiện nay, ngoài những dịch vụ thông thường như thanh toán, chuyên tiền, thủ tục số, fintech còn cung cấp các dịch vụ trải rộng thêm như cho vay năng cấp, gọi von cộng đồng, tư van tài chính cá nhân, công nghệ số, quản lí đầu tư và quản trị dữ liệu. Vì vậy việc lay dữ liệu sẵn dé thống kê và đưa ra dự đoán cho đầu tu tương lai là khá cần thiết cho các nhà đầu tư.

Tuy nhiên việc tiếp cận với dữ liệu lớn như bigdata thì việc thống kê truyền thống trở nên khá phức tạp và khó khăn. Vận dụng công nghệ và học máy, em muốn nghiên cứu về việc ứng dụng các phương pháp thong kê vào trong fintech dé giảm thiểu việc tính toán thông thường và tăng xác suất chính xác. Python được thực hành rộng rãi trong các lĩnh vực tài chính khác nhau, chăng hạn như ngân hàng, đầu tư quản lý, bảo hiểm và thậm chí là bất động sản, để xây dựng các công cụ giúp mô hình tài chính, quan lý rủi ro va giao dịch. Ngay cả các tập đoàn tai chính lớn nắm lay Python dé xây dựng cơ sở hạ tầng của ho dé quản lý vị trí, định giá, rủi ro hệ thống quan lý và giao dịch.

Python được áp dụng cho các mô hình định giá cô điền, tính tuyến tính và phi tuyến tính của tài chính, thủ tục số và mô hình lãi suất, tạo nên nền tảng của các mô hình tài chính phức tạp. Nền tảng Quartz của Bank of America sử dụng Python để quản lý vị trí, định giá và quản lý rủi ro. Nền tảng Athena của JP Morgan, rủi ro đa thị trường hệ thống quản lý và giao dịch, sử dụng Python để linh hoạt kết hợp với C ++ và Java. BO AN TOT NGHIEP Ứng dung của Python là rat lớn trong việc tao các ứng dụng tài chính, chang hạn như tối ưu hóa danh mục đầu tư, định giá số, phân tích tương tác, đữ liệu lớn với Hadoop, v.

Với rất nhiều khía cạnh được xem xét, việc lựa chọn ngôn ngữ lập trình phù hợp có thể giống như một nhiệm vụ bat khả thi. Tuy nhiên, các liên doanh FinTech dường như đặc biệt thích một công nghệ: Python. Và có thé nói rang Python và Fintech là một sự kết hợp hoàn hảo. Giới Thiệu về Fintech Thuật ngữ Fintech là viết tắt của “Financial Technology”, hiểu nôm na là công nghệ tài chính.

Fintech đề cập đến sức mạnh tông hợp giữa tài chính và công nghệ, tận dụng đến sự sáng tạo của công nghệ đề sử dụng cho các hoạt động tài chính, tăng cường hoạt động kinh doanh và cung cấp các dịch vụ tài chính. Fintech không bắt nguồn từ những hệ thống tiền tệ hiện có mà đánh dấu sự xâm lấn của IT vào những hệ thống tiền tệ đó, mô tả công nghệ mới nhằm cải thiện và tự động hoá việc cung cấp va sử dụng các dich vụ tài chính. Fintech có thé ở dạng phần mềm, dịch vụ hoặc doanh nghiệp cung cấp các cách thức công nghệ tiên tiến để làm cho các quy trình tài chính hiệu quả hơn bằng cách phá vỡ các phương pháp truyền thống. Về cốt lõi, fintech được sử dụng để giúp các công ty, chủ sở hữu doanh nghiệp và người tiêu dùng quản lý tốt hơn các hoạt động tài chính, quy trình và cuộc sống của họ bằng cách sử dụng phần mềm và thuật toán chuyên biệt được sử dụng trên máy tính và ngày càng phô biến trên điện thoại thông minh.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ