Quy trình thiết kế & phát triển sản phẩm thời trang bền vững bằng hiệu ứng Nudging

Khám phá quy trình thiết kế sản phẩm thời trang bền vững. Luận văn ứng dụng hiệu ứng Nudging để thúc đẩy lựa chọn của người tiêu dùng và tăng cạnh tranh.

Chuyên ngành

Công nghệ Dệt, May

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sĩ

2024

90
0
0

Phí lưu trữ

30 Point

Tóm tắt

I. Khái niệm thời trang bền vững và tầm quan trọng hiện nay

Thời trang bền vững là một phong trào toàn cầu nhằm giảm thiểu tác động tiêu cực của ngành công nghiệp may mặc đối với môi trường và xã hội. Sau đại dịch COVID-19, nhu cầu về sản phẩm thân thiện với môi trường tăng đáng kể. Ngành thời trang truyền thống gây ra lượng khí thải carbon khổng lồ và tiêu thụ lượng nước cực kỳ lớn. Thực hiện quy trình thiết kế bền vững không chỉ bảo vệ hành tinh mà còn tạo lợi thế cạnh tranh cho doanh nghiệp. Các tiêu chí bền vững bao gồm sử dụng nguyên liệu tái chế, giảm chất thải trong sản xuất và đảm bảo điều kiện lao động công bằng. Xu hướng này phản ánh thay đổi nhận thức của người tiêu dùng hiện đại.

1.1. Định nghĩa thời trang bền vững

Thời trang bền vững là phương pháp thiết kế, sản xuất và tiêu thụ quần áo mà bảo vệ tài nguyên tự nhiên. Nó tập trung vào giảm phát thải, sử dụng vật liệu sinh họccó thể tái chế, cải thiện điều kiện nhân viên, và phát triển kinh tế tuần hoàn. Định nghĩa này bao gồm toàn bộ vòng đời sản phẩm từ thiết kế đến xử lý cuối cùng.

1.2. Những thách thức trong áp dụng tiêu chuẩn bền vững

Rào cản chính là giá thành cao khiến người tiêu dùng e ngại. Ngoài ra, thiếu sự hiểu biết rõ ràng về lợi ích và khó khăn kỹ thuật trong sản xuất cũng là vấn đề. Doanh nghiệp cần vượt qua những định kiến tâm lý của khách hàng để thúc đẩy hành vi tiêu dùng trách nhiệm.

II. Quy trình thiết kế sản phẩm thời trang bền vững

Quy trình thiết kế bền vững bao gồm nhiều giai đoạn liên kết chặt chẽ từ lựa chọn nguyên liệu đến sản xuất cuối cùng. Đầu tiên, các nhà thiết kế phải xác định tiêu chí bền vững cụ thể như độ bền vải, tính tái chế, và phát thải carbon. Việc sử dụng vật liệu hữu cơ như sợi cotton tự nhiên, vải linen hoặc polyester tái chế là yếu tố then chốt. Giai đoạn phát triển mẫu cần kết hợp công nghệ tiên tiến để tối ưu hóa mọi khía cạnh. Quá trình kiểm thử chất lượng đảm bảo sản phẩm vừa bền vững vừa đạt tiêu chuẩn thị trường. Cuối cùng, các biện pháp tối ưu hóa logistics giảm tác động môi trường trong vận chuyển.

2.1. Lựa chọn vật liệu bền vững

Chọn vật liệu hữu cơtái chế là nền tảng của thiết kế bền vững. Vải cotton hữu cơ không chứa hóa chất độc hại, vải linen tiêu thụ ít nước, và polyester tái chế giảm chất thải. Các chứng chỉ quốc tế như GOTS hay OEKO-TEX giúp xác minh tính bền vững của nguyên liệu.

2.2. Tối ưu hóa quy trình sản xuất

Sản xuất hiệu quả giảm nước thảinăng lượng tiêu thụ. Áp dụng công nghệ tự động hóamáy móc hiện đại giảm lãng phí vải lên đến 20%. Nhuộm ecruin kỹ thuật số thay vì nhuộm batch truyền thống là những đổi mới quan trọng.

III. Hiệu ứng Nudging trong thúc đẩy tiêu dùng bền vững

Nudging là lý thuyết hành vi kinh tế tìm cách ảnh hưởng đến quyết định của người tiêu dùng mà không hạn chế tự do lựa chọn. Trong bối cảnh thời trang bền vững, hiệu ứng nudging giúp khắc phục tâm lý giá caonghi ngờ về chất lượng. Các chiến lược tên sản phẩm thân thiện, nhãn hiệu bền vững rõ ràng, và truyền thông về lợi ích môi trường tạo ấn tượng tích cực. Hiển thị lượng nước được tiết kiệm hoặc carbon được giảm kích hoạt cảm giác giá trị ở người mua. Endorsement từ influencer xanhchứng thực bên thứ ba tăng độ tin cậy. Áp dụng giải pháp mặc định bền vững (ví dụ: sản phẩm bền vững xuất hiện đầu tiên) là một chiến lược nudging hiệu quả tăng lựa chọn bền vững.

3.1. Các nguyên tắc nudging cơ bản

Nudge hoạt động bằng cách thay đổi cách trình bày thông tin mà không cấm đoán lựa chọn. Cơ chế social proof (hiển thị số lượng người chọn sản phẩm bền vững) tạo áp lực xã hội tích cực. Heuristic availability làm cho lợi ích bền vững trở nên dễ nhận thức. Loss aversion messaging nhấn mạnh mất mát nếu không chọn bền vững.

3.2. Ứng dụng nudging vào tiếp thị thời trang bền vững

Sử dụng gắn nhãn rõ ràng với biểu tượng xanh để xác định sản phẩm bền vững. Tường thuật kỳ tích về quá trình sản xuất tạo kết nối cảm xúc. Phơi bày chi phí ẩn của thời trang thường (ô nhiễm, lao động bất công) thúc đẩy hành vi tiêu dùng trách nhiệm.

IV. Chiến lược phát triển sản phẩm kết hợp bền vững và nudging

Phát triển sản phẩm thời trang bền vững hiệu quả đòi hỏi tích hợp tiêu chí bền vữngnguyên tắc nudging từ giai đoạn thiết kế. Doanh nghiệp cần khảo sát nhu cầu người tiêu dùng để hiểu rào cản tâm lý trong việc chấp nhận sản phẩm bền vững. Thiết kế áo T-shirt bền vững ví dụ, phải kết hợp vải tái chế, may công bằng, và giá cạnh tranh. Truyền thông rõ ràng về tác động tích cực của sản phẩm (tiết kiệm nước, giảm carbon) thông qua packagingnhãn sản phẩmchiến lược nudging mạnh mẽ. Hợp tác với các ảnh hưởng xanhnhận chứng chỉ quốc tế tăng sự tin tưởng thị trường. Cuối cùng, thu thập phản hồi khách hàng qua khảo sát và T-test giúp tối ưu hóa liên tục chiến lược, đảm bảo sản phẩm vừa bền vững vừa hấp dẫn người tiêu dùng.

4.1. Phương pháp nghiên cứu và kiểm thử hiệu quả

Nghiên cứu định tính thông qua phỏng vấn nhóm tập trung xác định động lực và rào cản của người tiêu dùng. Kiểm thử T-test với mẫu phẩm nhằm so sánh hiệu quả nudging giữa các thiết kế khác nhau. Khảo sát định lượng với 48+ respondent đo lường ý định mua sản phẩm bền vững. Phân tích dữ liệu thống kê xác nhận hiệu quả của chiến lược.

4.2. Khuyến nghị triển khai thực tiễn cho doanh nghiệp

Doanh nghiệp may mặc nên tích hợp bền vững vào chiến lược cốt lõi, không phải chỉ marketing bổ sung. Đầu tư vào công nghệ sản xuất giảm chi phí bền vững. Xây dựng cộng đồng khách hàng xung quanh giá trị bền vững tạo lợi thế cạnh tranh dài hạntăng độ trung thành.

18/12/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

Đ¾I HÞC QUàC GIA TP. Hâ CHÍ MINH TR¯àNG Đ¾I HàC BÁCH KHOA -------------------- MÁCH THÀO MI XÂY D¯NG QUY TRKNH THIËT KË V䄃 PHCT TRIËN SÀN PHËM THàI TRANG BËN V¯NG V£I S¯ H× TR£ C_A HIëU ¯NG NUDGING Chuyên ngành: Công nghß Dßt, May Mã sá ngành: 8540204 LU¾N VN TH¾C S) TP. HỒ CHÍ MINH, thcng 6 nm 2024 Công trình đ°ÿc hoàn thành t¿i: Tr°áng Đ¿i hác Bách Khoa – ĐHQG-HCM Cán bß h°ßng d¿n khoa hßc: TS. Lê Song Thanh Qu{nh Cán bß ch¿m nhÁn xét 1: TS.

Nguyën Thk Mßng Hiën Cán bß ch¿m nhÁn xét 2: TS. Nguyën H³u Thß LuÁn vn th¿c s* đ°ÿc bÁo vß t¿i Tr°áng Đ¿i hßc Bcch Khoa, ĐHQG Tp. HCM ngày 11 tháng 06 nm 2024. Thành ph¿n Hßi đ÷ng đcnh gic LuÁn vn th¿c s* g÷m: 1.

Ch tkch: PGS.TS Bwi Mai H°¢ng 2. Nguyën V甃̀ Anh Duy 3. Phản biện 1: TS. Nguyën Thk Mßng Hiën 4.

Phản biện 2: TS. Ủy viên: TS. Lê Song Thanh Qu{nh Xác nhÁn ca Ch tkch Hßi đ÷ng đcnh gic LV và Tr°ãng Khoa quÁn lý chuyên ngành sau khi luÁn vn đã đ°ÿc sÿa ch³a. CH_ TÞCH HàI ĐàNG TR¯âNG KHOA C¡ KHÍ i Đ¾I HÞC QUàC GIA TP.HCM CàNG HÒA Xà HàI CH_ NGH)A VIëT NAM TR¯àNG Đ¾I HàC BÁCH KHOA Đác L¿p - Tÿ Do - H¿nh Phúc NHIëM VĀ ĐË C¯¡NG LU¾N VN TH¾C S) Hß và tên hßc viên: MÁCH THÀO MI MSHV: 2170994 Ngày, thcng, nm sinh: 19/09/1999 N¢i sinh: Kiên Giang Chuyên ngành: Công nghß Dßt, May Mã sá: 8540204 I.

TÊN ĐË TÀI: Xây d³ng quy trình thiët kë và phct triën sÁn phऀm thái trang bën v³ng vßi s³ h÷ trÿ ca hißu ³ng Nudging. (Formulating a Sustainable Fashion Product Design and Development Process Applying Nudging Effects.) NHIëM VĀ VÀ NàI DUNG: Xây d³ng quy trình thiët kë và phct triën sÁn phऀm thái trang vßi ccc tiêu chk thái trang bën v³ng và vÁn dwng lý thuyët hành vi vë cw hu{ch tâm l{ (nudging) vào ho¿t đßng hình thành { t°ãng thiët kë sÁn phऀm đë tng tknh c¿nh tranh trên thk tr°áng. NGÀY GIAO NHIëM VĀ: 15/01/2024 III. NGÀY HOÀN THÀNH NHIëM VĀ: 20/05/2024 IV.

Hà VÀ TÊN CÁN Bà H¯£NG DÀN: TS. Lê Song Thanh Qu{nh Tp. năm 2024 CÁN Bà H¯£NG DÀN CH_ NHIëM Bà MÔN TS. LÊ SONG THANH QUþNH TR¯âNG KHOA C¡ KHÍ ii LàI CÀM ¡N Trước tiên, tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành đến quý Ban Lãnh Đạo nhà trường, các thầy cô khoa Cơ Khí, bộ môn Kỹ thuật Dệt may và Phòng Đào tạo Sau Đại học, vì đã tạo điều kiện thuận lợi cho tôi trong suốt quá trình học tập.

Tôi đặc biệt cảm ơn PGS. Bùi Mai Hương, người đã tận tình dìu dắt tôi từ những ngày đầu vào trường Bách Khoa cho đến nay. Sự hướng dẫn và quan tâm của cô là nguồn động viên lớn lao đối với tôi. Tôi cũng xin gửi lời cảm ơn sâu sắc tới cô, TS.

Lê Song Thanh Quỳnh, giảng viên hướng dẫn luận văn của tôi. Sự chỉ dẫn tận tâm và những góp ý quý báu của cô đã giúp tôi từ những ý tưởng ban đầu còn mơ hồ đến việc xác định phương hướng giải quyết rõ ràng và hiệu quả. Bên cạnh đo, tôi xin chân thành cảm ơn các anh chị em đồng nghiệp tại công ty Dệt may Thành Công, những người đã chia sẻ kinh nghiệm quý báu, cung cấp tài liệu và số liệu thiết yếu cho việc hoàn thành luận văn này. Cuối cùng, tôi xin gửi lời cảm ơn đến các bạn bè đã đong gop ý kiến và gửi những lời động viên, chúc mừng tốt đẹp.

Sự ủng hộ và khích lệ của các bạn đã góp phần quan trọng vào sự thành công của luận văn này. Xin chân thành cảm ơn tất cả! Mách Thảo Mi iii TOM TT LU¾N VN Tr°ßc các thách th³c môi tr°áng ngày mßt gia tng và s³ phct triën ca xu h°ßng bën v³ng sau đ¿i dkch COVID-19, ngành thái trang c¿n tìm ra ccc giÁi pháp thân thißn vßi môi tr°áng. Tuy nhiên, vißc áp dwng tiêu chuऀn bën v³ng th°áng gặp rào cÁn vë tâm lý, đặc bißt do gic thành cao. LuÁn vn này xây d³ng ccc tiêu chk cho sÁn phऀm nhằm đÁm bÁo tknh bën v³ng và tknh c¿nh tranh ca sÁn phऀm trên thk tr°áng, đ÷ng thái xây d³ng mßt quy trình phát triën sÁn phऀm điën hình co tknh ³ng dwng cao trong l*nh v³c may mặc.

Ph°¢ng phcp nghiên c³u bao g÷m phân tích tài lißu đë xcc đknh các tiêu chuऀn cho sÁn phऀm thái trang bën v³ng và các nguyên t¿c nudging co thë vÁn dwng. Ccc thiët kë áo T-shirt vßi nh³ng yêu c¿u rwt ra tư뀀 l{ thuyët đ°ÿc t¿o ra và tiën hành khÁo sát ý kiën ng°ái tiêu dwng. Ph°¢ng phcp kiëm đknh T-test đ°ÿc sÿ dwng đë phân tích d³ lißu. Kët quÁ tư뀀 48 câu trÁ lái ch³ng minh rằng vißc áp dwng các tiêu chuऀn bën v³ng kët hÿp vßi lý thuyët nudging co hißu quÁ trong vißc thwc đऀy l³a chßn sÁn phऀm bën v³ng.

Nghiên c³u cung c¿p giÁi pháp h÷ trÿ doanh nghißp nâng cao tính c¿nh tranh ca sÁn phऀm thái trang bën v³ng đ÷ng thái co { ngh*a trong vißc khuyën khích hành vi tiêu dùng có trách nhißm vßi xã hßi. iv ABSTRACT In response to increasing environmental challenges and the rise of sustainability trends following the COVID-19 pandemic, the fashion industry needs to identify environmentally friendly solutions. However, the implementation of sustainable standards often encounters psychological barriers, particularly due to high prices. This thesis establishes criteria for products to ensure both sustainability and market competitiveness while also developing a highly applicable product development process in the fashion industry.

The research methodology includes a literature review to identify standards for sustainable fashion products and applicable nudging principles. T-shirt designs were created based on theoretical requirements, and consumer opinions were surveyed. Data analysis employed the T-test method. Results from 48 responses demonstrate that applying sustainable standards in conjunction with nudging theory effectively promotes the choice of sustainable products.

This study provides solutions to support businesses in enhancing the competitiveness of sustainable fashion products and also offers insights into encouraging socially responsible consumer behavior. v LàI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công vißc do chính tôi th³c hißn d°ßi s³ h°ßng d¿n ca TS. Lê Song Thanh Qu{nh. Các kët quÁ trong LuÁn vn là đwng s³ thÁt và ch°a đ°ÿc công bá ã các nghiên c³u khác.

Tôi xin chku trách nhißm vë công vißc th³c hißn ca mình. HCM, ngày 25 tháng 05 nm 2024 Mách ThÁo Mi vi MĀC LĀC NHIÞM VĀ ĐÞ C¯¡NG LUÀN VN TH¾C S). ii TOM TT LUÀN VN. iv LàI CAM ĐOAN.

vi DANH MĀC CÁC HÌNH ÀNH. viii DANH MĀC CÁC BÀNG BIÞU. ix MÞT Sà KÝ HIÞU VIÀT TT.1 L{ do hình thành đë tài.2 Đái t°ÿng, mwc tiêu, ph°¢ng phcp và ph¿m vi nghiên c³u.2 Mwc tiêu nghiên c³u.3 Ph°¢ng phcp nghiên c³u.4 Ph¿m vi nghiên c³u .1 Quy trình thiët kë và phát triën sÁn phऀm mßi .1 Phct sinh { t°ãng.2 Nghiên c³u khÁ thi .3 Phát triën và thÿ nghißm thiët kë ban đ¿u .4 Thiët kë chi tiët cuái cùng và vÁn hành theo kë ho¿ch .2 Quy trình thiët kë và phát triën sÁn phऀm mßi trong ngành thái trang .2 Nghiên c³u khÁ thi .3 Phát triën và thÿ nghißm sÁn phऀm .3 Các công cw và ph°¢ng phcp h÷ trÿ trong quy trình thiët kë và phát triën sÁn phऀm thái trang .4 Các nghiên c³u liên quan .1 Nghiên c³u phát triën sÁn phऀm thái trang theo h°ßng bën v³ng .2 Nudging và ³ng dwng nudging trong l*nh v³c may mặc. XÂY DþNG QUY TRÌNH THIÀT KÀ VÀ PHÁT TRIÞN SÀN PHÀM THàI TRANG THEO XU H¯£NG BÞN V¯NG .1 Phct sinh { t°ãng .2 Đcnh gic thk tr°áng .3 Phân tkch phân khwc thk tr°áng .4 Phân tích các yêu c¿u sÁn phऀm .2 Nghiên c³u khÁ thi .3 Thiët kë ban đ¿u .1 Chßn và thÿ nghißm vÁi .2 SÁn phऀm may – áo T-shirt .4 Nguyên phw lißu .4 Thiët kë cuái cùng.

KÀT LUÀN VÀ H¯£NG PHÁT TRIÞN CþA ĐÞ TÀI.69 TÀI LIÞU THAM KHÀO .75 LÝ LàCH TRÍCH NGANG .78 viii DANH MĀC CCC HKNH ÀNH Hình 2.1: Đ÷ thk phân tích hoà ván .2: Mßt ví dw kët hÿp các yëu tá nudging .1: Nhãn trang trí (hem tag) .2: Đ÷ thk phân phái xác su¿t tß lß sÁn phऀm thái trang bën v³ng đ°ÿc .3: Kët quÁ khÁo sát tß lß sÁn phऀm thái trang bën v³ng đ°ÿc chßn .4: Kët quÁ bình chßn tknh nng đ°ÿc °a chußng nh¿t .5: Quy trình dßt - nhußm vÁi TC/CVC .6: Quy trình may áo T-shirt có in gia công .7: Đ÷ thk hoà ván sÁn phऀm .8: Ý t°ãng, cÁm h³ng phát triën sÁn phऀm .9: Ý t°ãng, cÁm h³ng phát triën sÁn phऀm .11: Pantone màu đ°ÿc chßn .12: Quy trình phát triën sÁn phऀm may điën hình .13: : Tag cho sÁn phऀm co tknh nng ca h÷ Neudri .14: Vk trí vÁi chính, vÁi bo cß.15: Vk trí và lo¿i đ°áng may t°¢ng ³ng .16: H°ßng d¿n ccc điëm đo .17: Layout nhãn chính (nhãn ép nhißt) .18: Layout nhãn care .19: Các thiët kë nhãn trang trí .20: Thiët kë hangtag .21: Các m¿u thiët kë in hoàn chßnh .22: Thiët kë trẻ trung khi thÿ lên m¿u.68 ix DANH MĀC CCC BÀNG BIËU BÁng 2.1:Mái t°¢ng quan gi³a các mặt S-W-O-T.1:Ý t°ãng sÁn phऀm tư뀀 tßng hÿp lý thuyët .2: Mã thiët kë ca hai nhóm sÁn phऀm khÁo sát .3: Tóm t¿t kët quÁ khÁo sát .4: Kët quÁ kiëm tra t-Test .5: Ý kiën đong gop ca ng°ái tiêu dùng qua khÁo sát .6: C¿u trúc sÁn phऀm áo T-shirt.7: Ccc yêu c¿u ch¿t l°ÿng vÁi chknh .8: Thông tin vÁi SJ6372-(00)-20 .9: Thông tin vÁi bo cß theo yêu c¿u.10: Chi tiët c¿t áo T-shirt .11: Ccc công đo¿n may và lo¿i máy, quy cách may.13: BÁng tßng hÿp nguyên phw lißu .14: Các m¿u in và kkch th°ßc .15: Vk trk hình in .63 x MàT SÞ KÝ HIëU VIËT TT Chÿ vi¿t t¿t BOM Bill of material DFD Designing for disassembly DFR Designing for recycling ERP Enterprise resource planning FMEA Failure mode and effects analysis fMRI Functional magnetic resonance imaging HOQ House of Quality MES Manufacturing execution system MOQ Minimum Order Quantity MRP Material requirement planning OBM Original brand manufacturer ODM Original design manufacturers OEM Original equipment manufacturers PLM Product Life Management QFD Quality Function Deployment RFID Radio Frequency Identification SKU Stock - Keeping Unit VA Value analysis 1 CH¯¡NG 1.1 L{ do hknh thcnh đë tci Hißn nay, các v¿n đë vë môi tr°áng diën ra trên Trci Đ¿t đang ngày mßt tr¿m trßng. Tình tr¿ng nóng lên toàn c¿u, thng t¿ng Ozone, sa m¿c hoa đ¿t nông nghißp, n°ßc biën dâng, dkch bßnh,&là nh³ng biëu hißn rõ rßt nh¿t, đang đe dßa đën cußc sáng con ng°ái ã hißn t¿i và t°¢ng lai. Khái nißm phát triën bën v³ng đ°ÿc c³u Th t°ßng Na-Uy Gro Harlem Brundtland đ°a ra trong Bco cco ca þy ban Thë gißi vë Môi tr°áng và Phát triën là <s³ phát triën đcp ³ng nhu c¿u ca hißn t¿i mà không làm tßn h¿i đën khÁ nng đcp ³ng nhu c¿u ca các thë hß mai sau=[1]. Ngày 15/11/2022, dân sá thë gißi ch¿m mác 8 tß ng°ái.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ