Luận Án Tiến Sĩ Về Thoả Thuận Hạn Chế Cạnh Tranh Ở Việt Nam Hiện Nay

Chuyên đề nghiên cứu Thoả Thuận Hạn Chế Cạnh Tranh Tại Việt Nam: Thực Trạng và Giải Pháp, cập nhật xu hướng mới, giá trị tham khảo cao cho chuyên gia

Trường đại học

Học viện Khoa học Xã hội

Chuyên ngành

Luật Kinh tế

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận án tiến sĩ

2022

197
11
0

Phí lưu trữ

45 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ LÝ THUYẾT NGHIÊN CỨU

1.1. Tổng quan tình hình nghiên cứu

1.2. Câu hỏi nghiên cứu và giả thuyết nghiên cứu

1.3. Kết luận Chương 1

2. CHƯƠNG 2: NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN PHÁP LUẬT VỀ THOẢ THUẬN HẠN CHẾ CẠNH TRANH

2.1. Khái niệm, đặc điểm và phân loại thoả thuận hạn chế cạnh tranh

2.2. Pháp luật về thoả thuận hạn chế cạnh tranh

2.3. Kết luận Chương 2

3. CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG PHÁP LUẬT VÀ THỰC TIỄN THỰC THI PHÁP LUẬT VỀ THOẢ THUẬN HẠN CHẾ CẠNH TRANH Ở VIỆT NAM

3.1. Thực trạng pháp luật Việt Nam về thoả thuận hạn chế cạnh tranh

3.2. Thực trạng quy định pháp luật về trình tự, thủ tục giải quyết vụ việc thoả thuận hạn chế cạnh tranh

3.3. Thực tiễn thực thi pháp luật về thoả thuận hạn chế cạnh tranh ở Việt Nam

3.4. Kết luận Chương 3

4. CHƯƠNG 4: YÊU CẦU, ĐỊNH HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN PHÁP LUẬT, NÂNG CAO HIỆU QUẢ THI HÀNH PHÁP LUẬT VỀ THOẢ THUẬN HẠN CHẾ CẠNH TRANH

4.1. Yêu cầu và định hướng hoàn thiện pháp luật về thoả thuận hạn chế cạnh tranh

4.2. Giải pháp hoàn thiện pháp luật và nâng cao hiệu quả thực thi pháp luật về thoả thuận hạn chế cạnh tranh

4.3. Kết luận Chương 4

MỞ ĐẦU

KẾT LUẬN CHUNG

DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN ĐÃ ĐƯỢC CÔNG BỐ

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Thực trạng pháp luật về thoả thuận hạn chế cạnh tranh tại Việt Nam

Thực trạng pháp luật về thoả thuận hạn chế cạnh tranh tại Việt Nam hiện nay cho thấy nhiều vấn đề cần được giải quyết. Luật Cạnh tranh 2018 đã được ban hành nhằm điều chỉnh và kiểm soát các thỏa thuận hạn chế cạnh tranh ngày càng tinh vi. Tuy nhiên, việc thực thi pháp luật vẫn gặp nhiều khó khăn. Các quy định hiện hành chưa đủ mạnh để ngăn chặn các hành vi hạn chế cạnh tranh có thể xảy ra. Nhiều doanh nghiệp vẫn thực hiện các thỏa thuận cạnh tranh mà không bị phát hiện. Điều này dẫn đến tình trạng cạnh tranh không lành mạnh, ảnh hưởng đến quyền lợi của người tiêu dùng và sự phát triển của thị trường. Theo thống kê, số vụ việc bị xử lý liên quan đến hạn chế cạnh tranh còn thấp, cho thấy sự thiếu hiệu quả trong việc thực thi pháp luật. Cần có những biện pháp mạnh mẽ hơn để bảo vệ cạnh tranh lành mạnh và đảm bảo quyền lợi của các doanh nghiệp hoạt động hợp pháp.

1.1. Các hình thức hạn chế cạnh tranh

Các hình thức hạn chế cạnh tranh tại Việt Nam rất đa dạng, bao gồm các thỏa thuận hạn chế về giá cả, sản lượng, và phân phối. Những hình thức này thường được thực hiện trong bối cảnh các doanh nghiệp tìm cách tối ưu hóa lợi nhuận mà không quan tâm đến tác động tiêu cực đến thị trường. Việc phân loại các hình thức hạn chế cạnh tranh là cần thiết để có thể áp dụng các biện pháp xử lý phù hợp. Các hình thức hạn chế này không chỉ ảnh hưởng đến các doanh nghiệp khác mà còn tác động đến người tiêu dùng, làm giảm sự lựa chọn và tăng giá cả. Do đó, việc nhận diện và xử lý kịp thời các thỏa thuận hạn chế là rất quan trọng trong việc duy trì cạnh tranh lành mạnh trên thị trường.

1.2. Tác động của hạn chế cạnh tranh

Tác động của hạn chế cạnh tranh đến nền kinh tế là rất lớn. Khi các doanh nghiệp thực hiện các thỏa thuận hạn chế, thị trường sẽ bị bóp méo, dẫn đến việc giảm sút chất lượng sản phẩm và dịch vụ. Người tiêu dùng sẽ phải chịu thiệt thòi khi không có nhiều sự lựa chọn và phải trả giá cao hơn cho hàng hóa. Hơn nữa, cạnh tranh không lành mạnh còn làm giảm động lực đổi mới sáng tạo trong các doanh nghiệp. Điều này có thể dẫn đến sự trì trệ trong phát triển kinh tế. Do đó, việc kiểm soát và xử lý các thỏa thuận hạn chế cạnh tranh là cần thiết để bảo vệ lợi ích của người tiêu dùng và thúc đẩy sự phát triển bền vững của nền kinh tế.

II. Giải pháp hoàn thiện pháp luật về thoả thuận hạn chế cạnh tranh

Để nâng cao hiệu quả thực thi pháp luật về thoả thuận hạn chế cạnh tranh, cần có những giải pháp đồng bộ và toàn diện. Trước hết, cần hoàn thiện các quy định pháp luật hiện hành để đảm bảo tính khả thi và hiệu quả trong việc xử lý các thỏa thuận hạn chế. Cần thiết phải xây dựng một khung pháp lý rõ ràng hơn về các hành vi bị cấm và các hình thức xử lý vi phạm. Thứ hai, cần tăng cường công tác tuyên truyền, giáo dục pháp luật về cạnh tranh cho các doanh nghiệp và người tiêu dùng. Việc nâng cao nhận thức về cạnh tranh lành mạnh sẽ giúp các doanh nghiệp tự giác tuân thủ pháp luật. Cuối cùng, cần thiết lập cơ chế phối hợp giữa các cơ quan quản lý nhà nước trong việc kiểm soát và xử lý các thỏa thuận hạn chế cạnh tranh. Sự phối hợp này sẽ giúp tăng cường hiệu quả trong việc phát hiện và xử lý các hành vi vi phạm.

2.1. Hoàn thiện khung pháp lý

Việc hoàn thiện khung pháp lý về thoả thuận hạn chế cạnh tranh là rất cần thiết. Cần xác định rõ ràng các hành vi bị cấm và các hình thức xử lý vi phạm. Điều này sẽ giúp các doanh nghiệp dễ dàng nhận biết và tuân thủ các quy định pháp luật. Ngoài ra, cần có các quy định cụ thể về trình tự, thủ tục giải quyết các vụ việc liên quan đến hạn chế cạnh tranh. Điều này không chỉ giúp tăng cường tính minh bạch trong quá trình xử lý mà còn tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp trong việc thực hiện quyền lợi hợp pháp của mình.

2.2. Tăng cường công tác tuyên truyền

Công tác tuyên truyền, giáo dục pháp luật về cạnh tranh cần được đẩy mạnh. Các doanh nghiệp cần được cung cấp thông tin đầy đủ về các quy định pháp luật liên quan đến thoả thuận hạn chế cạnh tranh. Việc nâng cao nhận thức về cạnh tranh lành mạnh sẽ giúp các doanh nghiệp tự giác tuân thủ pháp luật. Đồng thời, người tiêu dùng cũng cần được trang bị kiến thức để bảo vệ quyền lợi của mình trong bối cảnh cạnh tranh không lành mạnh. Các chương trình đào tạo, hội thảo về cạnh tranh cần được tổ chức thường xuyên để nâng cao nhận thức cho cả doanh nghiệp và người tiêu dùng.

25/01/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu và cơ sở lý thuyết nghiên cứu Chương 2: Những vấn đề lý luận pháp luật về thoả thuận hạn chế cạnh tranh Chương 3: Thực trạng pháp luật và thực tiễn thực thi pháp luật về thoả thuận hạn chế cạnh tranh ở Việt Nam Chương 4: Yêu cầu, định hướng và giải pháp hoàn thiện pháp luật, nâng cao hiệu quả thi hành pháp luật về thoả thuận hạn chế cạnh tranh. 8 Tieu luan Chƣơng 1 TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ LÝ THUYẾT NGHIÊN CỨU 1. Tổng quan tình hình nghiên cứu 1. Tình hình nghiên cứu lý luận về thoả thuận hạn chế cạnh tranh và pháp luật về thoả thuận hạn chế cạnh tranh 1.

Tình hình nghiên cứu lý luận về thoả thuận hạn chế cạnh tranh Hầu hết các nghiên cứu đều đi từ "thoả thuận" với tính cách là một khái niệm rộng. Có những thoả thuận nhằm hạn chế cạnh tranh, có những thoả thuận khuyến khích cạnh tranh nhưng cũng có những thoả thuận trung tính (không khuyến khích cạnh tranh nhưng cũng không hạn chế cạnh tranh) [78, tr. Đây là quan niệm thể hiện trong Giáo trình Luật Cạnh tranh của Trường Đại học Luật Hà Nội. Giáo trình Luật Cạnh tranh của Trường Đại học Kinh tế - Luật, Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh khẳng định: hành vi thoả thuận hạn chế cạnh tranh được nhìn nhận là sự thống nhất cùng hành động của nhiều doanh nghiệp nhằm giảm bớt hoặc loại bỏ sức ép của cạnh tranh hoặc hạn chế khả năng hành động một cách độc lập giữa các đối thủ cạnh tranh [76, tr.

Tác giả Nguyễn Thị Nhung trong Luận án Tiến sỹ: “Điều chỉnh pháp luật đối với các thoả thuận hạn chế cạnh tranh ở Việt Nam hiện nay” đã viết: “Thoả thuận hạn chế cạnh tranh là sự thống nhất ý chí giữa các doanh nghiệp độc lập với nhau (gọi là các thành viên) để thực hiện các hành vi nhằm mục đích thủ tiêu hoặc hạn chế cạnh tranh giữa chúng và qua đó ngăn cản sự tham gia thị trường của các đối thủ cạnh tranh khác cũng của các doanh nghiệp tiềm năng” [60, tr. Tác giả Nguyễn Thị Trâm trong Luận án Tiến sỹ: "Thực hiện pháp luật trong kiểm soát thoả thuận hạn chế cạnh tranh ở Việt Nam hiện nay" đã định nghĩa: "Thoả thuận hạn chế cạnh tranh (các-ten) là sự thống nhất ý chí được thể hiện công khai hoặc ngầm dưới bất kỳ hình thức nào giữa các đối thủ cạnh tranh về những vấn đề như giá cả, sản lượng, phân chia thị trường, khách hàng, đấu thầu. nhằm hạn chế hoặc loại bỏ cạnh tranh giữa các thành viên tham gia thỏa thuận với mục đích tối đa hóa lợi nhuận của họ, có tác động làm giảm, làm sai lệch, làm cản trở hoặc thủ tiêu cạnh tranh" [75, tr. 9 Tieu luan Nghiên cứu về đặc điểm của thoả thuận hạn chế cạnh tranh, tính không bền vững của thoả thuận hạn chế cạnh tranh là một đặc điểm kinh tế - pháp lý khá điển hình được N.

Gregory Mankiw nêu trong cuốn Principles of Economics (Nguyên lý kinh tế) [115, p. Herbert Hovenkamp trong tác phẩm Federal Antitrust Policy: The Law of Competition and Its Practice (Chính sách chống độc quyền liên bang: Luật Cạnh tranh và thực tiễn) [105, p.149] đã chỉ rõ: nếu coi sự khác biệt về chi phí sản xuất và chiến lược cạnh tranh của các doanh nghiệp tham gia thoả thuận là các nhân tố bên trong tác động đến tính ổn định của các thoả thuận, thì cấu trúc thị trường và sự minh bạch của thông tin thị trường lại là yếu tố bên ngoài tác động mạnh mẽ đến các thoả thuận hạn chế cạnh tranh. “Các nhà kinh tế học đã thống nhất rằng các thoả thuận hạn chế cạnh tranh sẽ dễ dàng xảy ra ở các thị trường mà mức độ tập trung của thị trường là cao, những thị trường chỉ bao gồm 2 đến 7 hoặc 8 doanh nghiệp. Một thị trường mà số lượng doanh nghiệp nhiều hơn 15 hoặc 20, thoả thuận hạn chế cạnh tranh là cực kỳ khó khăn” [104, p.

Theo Tổ chức Hợp tác và Phát triển kinh tế (OECD), trong tác phẩm Guidelines for fighting bid rigging in public procurement (Hướng dẫn chống gian lận trong đấu thầu mua sắm công) thì cấu trúc thị trường với số lượng doanh nghiệp ít là một trong những yêu cầu quan trọng làm nảy sinh các thoả thuận hạn chế cạnh tranh. “Thông đồng trong đấu thầu có nhiều khả năng xảy ra khi chỉ có một số ít các công ty cung cấp hàng hoá hoặc dịch vụ. Càng ít người tham gia, càng dễ dàng cho các doanh nghiệp này đạt đến thoả thuận thông đồng trong đấu thầu” [118, p. Dixit và Barry J.

Nalebuff trong tác phẩm Thinking Strategically: The Competitive Edge in Business, Politics, and Everyday Life (Tư duy chiến lược: cạnh tranh trong kinh doanh, chính trị và cuộc sống hàng ngày) [95] đã có những phát hiện: xét ở khía cạnh kinh tế, bản chất của các thoả thuận hạn chế cạnh tranh mang lại cho các doanh nghiệp tham gia lợi nhuận cao từ việc cắt giảm sản lượng để tăng giá. Giáo trình Luật Cạnh tranh, Trường Đại học Luật Hà Nội và Luận án Tiến sỹ “Điều chỉnh pháp luật đối với các thoả thuận hạn chế cạnh tranh ở Việt Nam hiện nay” của tác giả Nguyễn Thị Nhung có nêu các đặc điểm của TTHCCT. 10 Tieu luan Nghiên cứu về phân loại thoả thuận hạn chế cạnh tranh đáng chú ý có tác phẩm "Hành vi hạn chế cạnh tranh - Một số vụ việc điển hình của châu Âu", thoả thuận hạn chế cạnh tranh được định nghĩa và phân loại như sau: "Thoả thuận hạn chế cạnh tranh là các thoả thuận giữa các doanh nghiệp cạnh tranh nhằm ấn định giá hoặc sản lượng hoặc phân chia thị phần, khách hàng - thường được biết đến dưới tên gọi cartel - hoặc các thoả thuận theo đó các bên tham gia đấu thầu ấn định giá bỏ thầu hoặc thoả thuận trước doanh nghiệp sẽ thắng thầu - thường được biết đến dưới dạng đấu thầu thông đồng. Các thoả thuận hạn chế cạnh tranh cũng bao gồm cả các thoả thuận dọc có tác động tiêu cực đến cạnh tranh như thoả thuận ấn định giá bán lại một sản phẩm nhằm ngăn cản nhà phân phối cung cấp ưu đãi cho khách hàng" [28, tr.

Ở đây, sự phân loại là chưa rõ, mới có sự xuất hiện loại hành vi "thoả thuận dọc" mà chưa đề cập đến loại thoả thuận hạn chế cạnh tranh theo chiều ngang song hành trong khái niệm. Giáo trình Luật Cạnh tranh của Trường Đại học Luật Hà Nội đã căn cứ vào vị trí của chủ thể tham gia TTHCCT trong chu trình kinh doanh mà phân chia TTHCCT thành hai loại: thoả thuận theo chiều ngang và thoả thuận theo chiều dọc [28, tr. Tác giả Massimo Motta trong tác phẩm Competition Policy - Theory and Practice (Chính sách cạnh tranh - Lý thuyết và thực tiễn), trên cơ sở phân loại thoả thuận hạn chế cạnh tranh thành thoả thuận theo chiều ngang và thoả thuận theo chiều dọc [116, p. Điều này cũng được ghi nhận trong Điều 81 Hiệp định Rome về việc thành lập Cộng đồng chung châu Âu.

Theo Quy định số 2790/1999 của EC hướng dẫn các trường hợp miễn trừ trong quy định về TTHCCT bị cấm tại Điều 81 Hiệp định Rome thì các TTHCCT theo chiều dọc sẽ được miễn trừ khi thị phần của nhà cung cấp dưới 30 % trên thị trường liên quan (trừ một số thoả thuận theo chiều dọc thuộc loại hard - core cartel thì không áp dụng miễn trừ này) [116, p. Trong Tiêu chí đánh giá tính cạnh tranh bất hợp pháp của một số nước và một số bình luận về Luật Cạnh tranh của Việt Nam, tác giả Nguyễn Văn Cương đã nêu một cách gián tiếp sự phân loại thoả thuận hạn chế cạnh tranh như sau: "Các doanh nghiệp tham gia thoả thuận có thể là đối thủ cạnh tranh với nhau trên thị trường (thoả thuận ngang) hoặc các doanh nghiệp thuộc các công đoạn khác nhau của quá trình kinh doanh từ sản xuất, phân phối đến tiêu dùng (thoả thuận dọc). Mỗi quốc gia khác nhau thường có quan niệm không hoàn toàn giống nhau về thoả 11 Tieu luan thuận hạn chế cạnh tranh. Ngoài ra, trong Giáo trình Luật Thương mại của Trường Đại học Luật Hà Nội sự phân loại các thoả thuận hạn chế cạnh tranh được diễn đạt kèm với khái niệm thoả thuận hạn chế cạnh tranh [77, tr.

Tình hình nghiên cứu pháp luật về thoả thuận hạn chế cạnh tranh Trên phạm vi toàn cầu, đáng kể nhất là các tài liệu nghiên cứu của các tổ chức quốc tế như Tổ chức Hợp tác và Phát triển Kinh tế (OECD), Diễn đàn Thương mại và Phát triển Liên hợp quốc (UNCTAD) đề cập đến chính sách và pháp luật cạnh tranh nói chung cũng như pháp luật về TTHCCT nói riêng. Cụ thể, tài liệu “Glossary of Industrial Organisation Economics and Competition Law” (Từ điển thuật ngữ kinh tế công nghiệp và Luật Cạnh tranh) của OECD có chứa đựng nội dung giải nghĩa các thuật ngữ về cạnh tranh và TTHCCT… Tài liệu này giúp tra cứu các thuật ngữ cần thiết và hỗ trợ Nghiên cứu sinh có được một cái nhìn chung, tổng thể về các nội dung liên quan đến chính sách cạnh tranh, pháp luật cạnh tranh và pháp luật về thoả thuận hạn chế cạnh tranh. Tổ chức Hợp tác và Phát triển Kinh tế (OECD) cũng đã đưa ra những gợi ý về khuôn khổ cho việc xây dựng, thực thi luật và chính sách cạnh tranh trong tài liệu “A Framework for the Design and Implementation of Competition Law and Policy” (Khung mẫu cho việc thiết kế và thực thi luật và chính sách cạnh tranh) [133]. Trong tài liệu này có chương nghiên cứu cụ thể liên quan đến thoả thuận hạn chế cạnh tranh và pháp luật về thoả thuận hạn chế cạnh tranh.

Năm 2010, Diễn đàn Thương mại và Phát triển Liên hợp quốc (UNCTAD) đã đưa ra Luật mẫu về cạnh tranh (sửa đổi) [85] và tổng quan kinh nghiệm áp dụng và thực hiện, trong đó có bình luận về từng điều khoản cụ thể và giới thiệu quy định liên quan trong pháp luật về thoả thuận hạn chế cạnh tranh. Tác giả Nguyễn Thị Trâm nhìn nhận pháp luật về TTHCCT là hệ thống các quy tắc xử sự do Nhà nước thừa nhận, ban hành và bảo đảm thực hiện nhằm điều chỉnh các quan hệ xã hội phát sinh trong việc kiểm soát thoả thuận hạn chế cạnh tranh để bảo vệ cạnh tranh và bảo đảm trật tự thị trường trong nền kinh tế thị trường, bảo vệ lợi ích của Nhà nước, lợi ích công cộng, quyền và lợi ích hợp pháp của doanh nghiệp và của người tiêu dùng [75].

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Bài luận án tiến sĩ mang tiêu đề "Luận Án Tiến Sĩ Về Thoả Thuận Hạn Chế Cạnh Tranh Ở Việt Nam Hiện Nay" của tác giả Trần Thị Nguyệt, dưới sự hướng dẫn của PGS. Nguyễn Như Phát và PGS. Trần Đình Hảo, tập trung vào việc phân tích và đánh giá các quy định pháp luật liên quan đến thoả thuận hạn chế cạnh tranh tại Việt Nam. Bài viết không chỉ cung cấp cái nhìn sâu sắc về thực trạng pháp lý mà còn đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện khung pháp lý này, từ đó giúp nâng cao tính cạnh tranh và bảo vệ quyền lợi của người tiêu dùng.

Để mở rộng thêm kiến thức về lĩnh vực pháp luật kinh tế, bạn có thể tham khảo bài viết "Tìm Hiểu Pháp Luật về Hộ Kinh Doanh ở Việt Nam", nơi cung cấp cái nhìn tổng quan về các quy định pháp luật liên quan đến hộ kinh doanh, một phần quan trọng trong hệ thống kinh tế. Ngoài ra, bài viết "Kỷ luật lao động theo pháp luật Việt Nam hiện nay: Thực trạng và hướng hoàn thiện" cũng sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về các quy định pháp luật trong lĩnh vực lao động, một yếu tố không thể thiếu trong việc duy trì sự cạnh tranh công bằng trong thị trường. Cuối cùng, bài viết "Thực trạng và giải pháp cho hợp đồng thương mại điện tử ở Việt Nam" sẽ cung cấp thêm thông tin về các thỏa thuận trong lĩnh vực thương mại điện tử, một lĩnh vực đang phát triển mạnh mẽ và có nhiều tiềm năng tại Việt Nam.

Những tài liệu này không chỉ giúp bạn mở rộng kiến thức mà còn cung cấp nhiều góc nhìn khác nhau về các vấn đề pháp lý hiện nay.