Tổng quan về luận án

Quá trình chuyển đổi nền kinh tế và hội nhập quốc tế sâu rộng của Việt Nam đặt ra yêu cầu cấp bách trong việc hoàn thiện thể chế kinh tế thị trường, đặc biệt là khung pháp lý về cạnh tranh. Sự xuất hiện của các Hiệp định thương mại tự do thế hệ mới như CPTPP và EVFTA đòi hỏi hệ thống pháp luật cạnh tranh (PLCT) phải đảm bảo nguyên tắc đối xử bình đẳng, minh bạch và nâng cao năng lực điều tiết hành vi phản cạnh tranh. Luận án Tiến sĩ Luật học "Pháp luật về thỏa thuận hạn chế cạnh tranh ở Việt Nam hiện nay" (Chuyên ngành: Luật Kinh tế, Mã số: 9 38 01 07) của NCS. Trần Thị Nguyệt, dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS. Nguyễn Như Phát và PGS. Trần Đình Hảo tại Học viện Khoa học Xã hội - Viện Hàn lâm Khoa học Xã hội Việt Nam (2022), là công trình nghiên cứu toàn diện, đặt nền móng lý luận và thực tiễn cho việc kiểm soát thỏa thuận hạn chế cạnh tranh (TTHCCT).

Khoảng trống nghiên cứu (research gap) mà luận án giải quyết xuất phát từ thực tiễn thi hành Luật Cạnh tranh 2004 qua 14 năm cho thấy hiệu quả phát hiện, điều tra và xử lý các cartel ngầm còn nghèo nàn, trong khi Luật Cạnh tranh 2018 dù có hiệu lực từ ngày 01/7/2019 vẫn tồn tại khoảng trống lớn về quy định thực thi, tiêu chí đánh giá "tác động hoặc khả năng gây tác động hạn chế cạnh tranh một cách đáng kể", cơ chế miễn trừ và sự chậm trễ trong việc vận hành thiết chế Ủy ban Cạnh tranh Quốc gia (UBCTQG).

Luận án thiết lập 03 câu hỏi nghiên cứu cốt lõi:

  1. RQ1: Bản chất kinh tế - pháp lý, động cơ xác lập và đặc trưng của TTHCCT trong điều kiện kinh tế thị trường là gì, và pháp luật cần giải quyết vấn đề nhận thức luận nào để phân định ranh giới kiểm soát?
  2. RQ2: Thực trạng pháp luật nội dung và pháp luật hình thức (thủ tục tố tụng cạnh tranh) tại Việt Nam đang tồn tại những vướng mắc, mâu thuẫn nào dẫn đến sự bất cập trong xử lý TTHCCT?
  3. RQ3: Những yêu cầu, định hướng và giải pháp kinh tế - pháp lý nào mang tính khả thi nhằm hoàn thiện hệ thống quy phạm và tối ưu hóa hiệu quả thực thi PLCT trong bối cảnh hội nhập?

Tương ứng là 03 giả thuyết nghiên cứu:

  • H1: Chưa có sự thống nhất về nền tảng lý luận giữa khoa học pháp lý và kinh tế học vi mô trong việc xác định các cấu thành TTHCCT (ngang, dọc, thỏa thuận nghiêm trọng và ít nghiêm trọng).
  • H2: Hệ thống quy định hiện hành bộc lộ sự thiếu đồng bộ giữa Luật Cạnh tranh 2018 với Bộ luật Hình sự 2015 (Điều 217) và các luật chuyên ngành, đồng thời thiếu hụt cơ chế pháp lý về chứng cứ gián tiếp và động lực của chính sách khoan hồng.
  • H3: Việc tích hợp mô hình phân tích kinh tế học pháp luật, hoàn thiện khung pháp lý về chính sách miễn trừ cho các thỏa thuận R&D và thiết lập cơ chế phối hợp giữa UBCTQG với cơ quan quản lý ngành sẽ giải quyết căn bản các nút thắt thực thi.

Khung lý thuyết của công trình tích hợp Lý thuyết tự do khế ước, Lý thuyết cấu trúc thị trường (Structure-Conduct-Performance), Lý thuyết kinh tế học vi mô về độc quyền nhóm (Oligopoly), và Lý thuyết trò chơi (Game Theory - Mô hình Prisoner's Dilemma). Phạm vi nghiên cứu bao quát dữ liệu thực tiễn từ năm 2004 đến năm 2022 tại Việt Nam, đối chiếu với kinh nghiệm lập pháp quốc tế của Hoa Kỳ, Liên minh Châu Âu (EU), Nhật Bản, Hàn Quốc, Singapore và Trung Quốc.

Literature Review và Positioning

Tổng quan y văn quốc tế và trong nước về kiểm soát cartel ghi nhận sự phát triển của nhiều trường phái tư tưởng kinh tế - pháp lý. Về bản chất kinh tế của TTHCCT, N. Gregory Mankiw trong Principles of Economics chỉ ra tính không bền vững cố hữu của các liên kết độc quyền nhóm do xung đột lợi ích nội bộ giữa việc tối đa hóa lợi nhuận chung và động cơ phá vỡ thỏa thuận của từng thành viên. Herbert Hovenkamp trong tác phẩm kinh điển Federal Antitrust Policy: The Law of Competition and Its Practice nhấn mạnh: "Các nhà kinh tế học đã thống nhất rằng các thoả thuận hạn chế cạnh tranh sẽ dễ dàng xảy ra ở các thị trường mà mức độ tập trung của thị trường là cao, những thị trường chỉ bao gồm 2 đến 7 hoặc 8 doanh nghiệp. Một thị trường mà số lượng doanh nghiệp nhiều hơn 15 hoặc 20, thoả thuận hạn chế cạnh tranh là cực kỳ khó khăn". Báo cáo hướng dẫn của OECD (1998, 2009) về chống gian lận thầu công và cartel nghiêm trọng khẳng định cấu trúc thị trường tập trung cao là điều kiện tiên quyết kích hoạt sự thông đồng.

Tại Việt Nam, các công trình của Phạm Duy Nghĩa (2004), Nguyễn Như Phát, Nguyễn Thị Nhung (2011), Nguyễn Thị Trâm (2018), Phạm Hoài Huấn (2020) và Bùi Nguyễn Anh Tuấn đã bước đầu tiếp cận TTHCCT dưới góc độ luật học thực định. Tuy nhiên, y văn tồn tại hai luồng quan điểm tranh luận sâu sắc:

  1. Tranh luận về áp dụng nguyên tắc kiểm soát: Trường phái cứng rắn (ủng hộ nguyên tắc cấm mặc nhiên - per se rule) cho rằng mọi thỏa thuận ngang về giá, sản lượng, thị phần cần bị cấm tuyệt đối; trong khi trường phái kinh tế học pháp luật (ủng hộ nguyên tắc lập luận hợp lý - rule of reason) như Massimo Motta (Competition Policy - Theory and Practice) và Alison Jones & Brenda Sufrin (EU Competition Law) chứng minh nhiều thỏa thuận hợp tác đem lại hiệu quả phân bổ và phúc lợi xã hội vượt trội.
  2. Tranh luận về phạm vi miễn trừ: Tác giả Phạm Hoài Huấn phản biện việc Luật Cạnh tranh 2018 vẫn duy trì khả năng miễn trừ đối với thỏa thuận ấn định giá; ngược lại, tác giả Trần Thị Nguyệt chỉ rõ khoảng trống bất hợp lý khi pháp luật Việt Nam chưa có quy định miễn trừ tự động (block exemption) cho các thỏa thuận nghiên cứu và phát triển (R&D), vốn là động lực cho tiến bộ khoa học kỹ thuật.

Luận án định vị mình ở giao điểm giữa luật học thực định và phân tích kinh tế, lấp đầy khoảng trống bằng việc so sánh đối chiếu đa chiều giữa Đạo luật Sherman/FTC Act (Hoa Kỳ), Điều 101 Hiệp ước về Hoạt động của EU (TFEU) kèm Quy định số 2790/1999/EC (về ngưỡng an toàn thị phần 30% cho thỏa thuận dọc) với Luật Cạnh tranh 2018 của Việt Nam.

Đóng góp lý thuyết và khung phân tích

Đóng góp cho lý thuyết

Luận án mở rộng Lý thuyết tổ chức ngành và Lý thuyết kinh tế học pháp luật trong việc làm sáng tỏ cơ chế hình thành hành vi hạn chế cạnh tranh. Công trình luận giải rằng động cơ cốt lõi thúc đẩy doanh nghiệp tham gia TTHCCT là nỗ lực "giảm bớt sức ép hoặc thậm chí là loại bỏ cạnh tranh và độc quyền hành xử trên thị trường liên quan nhằm tối đa hoá lợi nhuận theo cách của một doanh nghiệp độc quyền". Bằng chứng từ kinh tế học vi mô cho thấy: "với thị phần nhỏ hơn, xét trong mối tương quan với phần còn lại của thị trường, doanh nghiệp trong thị trường cạnh tranh hầu như không có khả năng 'găm hàng' để tăng giá hoặc tăng lượng cung để giảm giá".

Mô hình lý thuyết của luận án thiết lập 03 mệnh đề khoa học:

  • Mệnh đề P1: TTHCCT là sự giả lập vị thế thống lĩnh hoặc vị thế độc quyền tập thể thông qua hành vi phối hợp nhằm trục lợi khách hàng, tiêu diệt đối thủ cạnh tranh tiềm năng và duy trì rào cản gia nhập thị trường.
  • Mệnh đề P2: Tính bất ổn định nội tại của TTHCCT (theo Mô hình Prisoner's Dilemma) tỷ lệ thuận với mức độ phân hóa chi phí biên và thông tin bất cân xứng, mở ra cơ chế triệt phá cartel thông qua thiết kế chính sách khoan hồng (Leniency Policy).
  • Mệnh đề P3: Ranh giới pháp lý giữa thỏa thuận bị cấm và thỏa thuận được thừa nhận phải dựa trên tiêu chuẩn cân bằng hiệu quả kinh tế (Economic Efficiency Standard) giữa tổn thất thặng dư tiêu dùng (Deadweight Loss) và lợi ích gia tăng từ quy mô sản xuất (Economies of Scale).

Khung phân tích độc đáo

Khung phân tích của luận án tích hợp ma trận 03 chiều: (1) Cấu trúc thị trường và mức độ tập trung ($CR_k$, HHI); (2) Dạng thức hành vi thỏa thuận (Chiều ngang - Hardcore Cartel vs. Chiều dọc - Vertical Restraints); (3) Tiêu chuẩn đánh giá tác động cạnh tranh đáng kể (SLC - Substantial Lessening of Competition).

+-------------------------------------------------------------------------------+
|                      KHUNG PHÂN TÍCH TỔNG HỢP (LAW & ECONOMICS)               |
+-------------------------------------------------------------------------------+
                                      |
         +----------------------------+----------------------------+
         |                                                         |
         v                                                         v
[THỎA THUẬN CHIỀU NGANG]                                  [THỎA THUẬN CHIỀU DỌC]
(Horizontal Agreements)                                    (Vertical Agreements)
         |                                                         |
  +------+------+                                           +------+------+
  |             |                                           |             |
  v             v                                           v             v
[Hardcore]    [Non-Hardcore]                               [Thị phần]    [Hành vi]
- Ấn định giá  - Hợp tác R&D                                > 30%        - RPM
- Sản lượng   - Định chuẩn kỹ thuật                         (Kiểm soát   - Độc quyền
- Thị trường  - Mua chung sản phẩm                           chặt chẽ)    lãnh thổ
- Thông thầu        |                                             |             |
  |                 v                                             +------+------+
  v           [RULE OF REASON]                                           |
[PER SE]      (Đánh giá hiệu quả                                         v
(Cấm tuyệt     kinh tế, cấp miễn trừ)                              [RULE OF REASON]
 đối)                                                             (Đánh giá tác động SLC)

Khung phân tích này xác định rõ các điều kiện biên: thỏa thuận ngang nghiêm trọng luôn bị xử lý theo nguyên tắc per se, trong khi các thỏa thuận hợp tác phát triển kỹ thuật và thỏa thuận hạn chế theo chiều dọc phải được sàng lọc qua ngưỡng thị phần an toàn (Safe Harbor) kết hợp kiểm định định lượng về tác động ròng đối với phúc lợi kinh tế.

Phương pháp nghiên cứu tiên tiến

Thiết kế nghiên cứu

Luận án được triển khai trên nền tảng phương pháp luận duy vật biện chứng và duy vật lịch sử, kết hợp lập trường Thực chứng pháp lý (Legal Positivism) và Hiện thực phê phán (Critical Realism) trong phân tích kinh tế học pháp luật. Thiết kế nghiên cứu đa tầng (Multi-level Design) phân tách đối tượng thành hai bình diện tương hỗ:

  1. Bình diện luật nội dung: Đánh giá các quy phạm điều chỉnh hành vi TTHCCT, tiêu chí cấu thành vi phạm, các ngoại lệ và điều kiện miễn trừ.
  2. Bình diện luật hình thức: Khảo sát các quy định tố tụng cạnh tranh, thẩm quyền điều tra, thu thập chứng cứ và áp dụng chế tài.

Quy trình nghiên cứu rigorous

Quy trình nghiên cứu áp dụng kỹ thuật tam giác giác hóa (Triangulation):

  • Tam giác hóa dữ liệu: Tổng hợp văn bản quy phạm pháp luật qua các thời kỳ (Luật Cạnh tranh 2004, Luật Cạnh tranh 2018), báo cáo thực thi của Cục Quản lý Cạnh tranh, Cục Cạnh tranh và Bảo vệ người tiêu dùng, hồ sơ các vụ việc điều tra thực tế (vụ việc bảo hiểm phi nhân thọ, hiệp hội taxi, xăng dầu, thép), kết hợp số liệu từ các tổ chức quốc tế (OECD, UNCTAD, World Bank, JICA).
  • Tam giác hóa phương pháp: Kết hợp phương pháp luật học so sánh (Comparative Jurisprudence), phân tích quy phạm (Normative Legal Analysis) và nghiên cứu tình huống điển hình (Case-study Method).
  • Độ tin cậy và giá trị: Đảm bảo tính giá trị cấu trúc thông qua việc đối chiếu trực tiếp các tiêu chuẩn lập pháp quốc tế với thực tiễn xét xử và quyết định xử lý hành vi cạnh tranh tại Việt Nam.

Data và phân tích

Dữ liệu định tính và tình huống được phân tích sâu sắc:

  • Phân tích tương quan cấu trúc thị trường: Thị trường có mức độ tập trung cao ($CR_2 - CR_8$) là môi trường dung dưỡng cartel, đối lập với thị trường cạnh tranh phân mảnh ($N \ge 15 - 20$).
  • Đánh giá ngưỡng an toàn thị phần: Áp dụng kinh nghiệm từ Quy định 2790/1999 của Ủy ban Châu Âu để định vị ngưỡng miễn trừ $30%$ cho các thỏa thuận dọc tại thị trường Việt Nam.
  • Kiểm tra tính bền vững của quy định: Phân tích sự xung đột giữa các yếu tố cấu thành tội phạm tại Điều 217 Bộ luật Hình sự 2015 (Tội vi phạm quy định về cạnh tranh) với khái niệm mở rộng về thỏa thuận hạn chế cạnh tranh tại Điều 11, 12 Luật Cạnh tranh 2018.

Phát hiện đột phá và implications

Những phát hiện then chốt

  1. Sự phân hóa bất hợp lý trong chế định cấm và miễn trừ: Luật Cạnh tranh 2018 đã có bước tiến lớn khi phân loại hành vi thỏa thuận theo chiều ngang và chiều dọc, song vẫn tồn tại lỗ hổng nghiêm trọng khi cho phép thỏa thuận ấn định giá được nộp đơn xin miễn trừ, trong khi lại bỏ sót việc ghi nhận thỏa thuận hợp tác nghiên cứu và phát triển (R&D) - dạng thỏa thuận có khả năng thúc đẩy tiến bộ kỹ thuật vượt bậc - vào nhóm thỏa thuận đương nhiên được xem xét miễn trừ theo khối.
  2. Khoảng trống pháp lý do sự chậm trễ thành lập UBCTQG: Dù Luật Cạnh tranh 2018 có hiệu lực từ 01/7/2019, việc chậm kiện toàn bộ máy UBCTQG và Cơ quan điều tra vụ việc cạnh tranh trong suốt giai đoạn 2019-2022 đã làm gián đoạn nghiêm trọng tiến trình tố tụng, dẫn đến sự thiếu vắng các phán quyết xử lý cartel trong thực tiễn.
  3. Sự thiếu hoàn thiện của Chương trình khoan hồng (Leniency Programme): Cơ chế khoan hồng quy định tại Điều 112 Luật Cạnh tranh 2018 mới chỉ dừng lại ở việc miễn/giảm tiền phạt hành chính cho doanh nghiệp đầu tiên tự thú, nhưng chưa giải quyết triệt để vấn đề miễn trừ trách nhiệm hình sự cho cá nhân người quản lý theo Điều 217 Bộ luật Hình sự, làm triệt tiêu động lực tự nguyện nộp đơn khai báo hành vi vi phạm.
  4. Nút thắt về gánh nặng chứng minh và chuẩn chứng cứ gián tiếp: Thực tiễn điều tra các vụ việc thông đồng giá và phân chia thị trường cho thấy việc thu thập chứng cứ trực tiếp (văn bản ký kết, biên bản họp) là vô cùng khó khăn. Pháp luật Việt Nam chưa công nhận đầy đủ giá trị chứng minh của các dữ liệu phân tích kinh tế (chứng cứ kinh tế gián tiếp, sự tương đồng bất thường về giá song hành với điều kiện thị trường) trong tố tụng cạnh tranh.
  5. Mâu thuẫn giữa luật chung và luật điều tiết chuyên ngành: Thiếu cơ chế phối hợp và phân định thẩm quyền rõ ràng giữa cơ quan cạnh tranh với các cơ quan điều tiết ngành (Ngân hàng Nhà nước, Bộ Thông tin và Truyền thông, Bộ Tài chính) trong việc kiểm soát các thỏa thuận mang danh nghĩa "thống nhất hành động của hiệp hội ngành nghề".

Implications đa chiều

  • Về mặt lý luận: Bổ sung và hoàn thiện hệ thống khái niệm pháp lý về cartel nghiêm trọng (hardcore cartel), thỏa thuận dọc (vertical restraints), nguyên tắc per serule of reason trong giáo trình và nghiên cứu luật kinh tế tại Việt Nam.
  • Về mặt phương pháp luận: Cung cấp quy trình tích hợp giữa phân tích kinh tế vi mô và thẩm tra chứng cứ pháp lý trong điều tra hành vi hạn chế cạnh tranh.
  • Về mặt lập pháp và chính sách:
    • Sửa đổi, bổ sung Nghị định hướng dẫn Luật Cạnh tranh 2018 theo hướng ban hành Quy chế miễn trừ theo khối đối với các thỏa thuận R&D và chuyển giao công nghệ.
    • Sửa đổi Điều 217 Bộ luật Hình sự 2015 nhằm đồng bộ hóa khái niệm và thiết lập cơ chế miễn truy cứu trách nhiệm hình sự cho cá nhân thuộc doanh nghiệp được hưởng chính sách khoan hồng cạnh tranh.
    • Xây dựng Thông tư/Hướng dẫn chi tiết về việc sử dụng và đánh giá chứng cứ gián tiếp, dữ liệu kinh tế lượng trong tố tụng cạnh tranh.
  • Về mặt quản trị doanh nghiệp: Giúp các hiệp hội ngành nghề và doanh nghiệp nhận diện ranh giới pháp lý an toàn trong hoạt động liên kết, đàm phán hợp đồng thương mại và phòng ngừa rủi ro pháp lý về chống độc quyền.

Limitations và Future Research

Luận án thẳng thắn thừa nhận các giới hạn nghiên cứu:

  1. Giới hạn về dữ liệu thực tiễn: Do tính bảo mật cao của các vụ việc điều tra cạnh tranh và sự khan hiếm các vụ việc được xử lý công khai giai đoạn 2018-2022 tại Việt Nam, nguồn dữ liệu chủ yếu dựa trên các vụ việc lịch sử và kinh nghiệm quốc tế.
  2. Giới hạn về bối cảnh kinh tế số: Luận án chủ yếu tập trung vào các dạng thức thỏa thuận truyền thống; các hành vi thỏa thuận ngầm thông qua thuật toán định giá tự động (Algorithmic Collusion) và thỏa thuận hạn chế cạnh tranh trên các nền tảng số đa phương diện chưa được đào sâu chi tiết.

Chương trình nghiên cứu tương lai (Future Research Agenda):

  • Hướng 1: Nghiên cứu cơ chế kiểm soát TTHCCT phát sinh từ thuật toán tự học (AI & Machine Learning Pricing Algorithms) và hành vi thông đồng ngầm trên không gian mạng.
  • Hướng 2: Đánh giá tác động cạnh tranh của các thỏa thuận độc quyền phân phối và điều khoản khách hàng tối huệ quốc (MFN Clauses) trong thương mại điện tử.
  • Hướng 3: Nghiên cứu thực nghiệm (Empirical Antitrust Law) về độ co giãn của chính sách khoan hồng đối với tỷ lệ triệt phá cartel tại các nền kinh tế đang phát triển.
  • Hướng 4: Mối quan hệ tương hỗ giữa pháp luật cạnh tranh và bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ trong các thỏa thuận cấp phép bằng sáng chế chéo (Patent Pooling & Cross-Licensing).

Tác động và ảnh hưởng

Công trình tạo ra tác động học thuật và thực tiễn sâu rộng:

  • Ảnh hưởng học thuật: Dự báo trở thành tài liệu tham khảo cốt lõi cho các chương trình đào tạo sau đại học ngành Luật Kinh tế, cung cấp nền tảng luận giải cho hàng chục công trình nghiên cứu tiếp nối về luật chống độc quyền tại Việt Nam.
  • Chuyển đổi thể chế và chính sách: Đóng góp trực tiếp vào quá trình xây dựng các văn bản hướng dẫn thi hành Luật Cạnh tranh, hoàn thiện khung pháp lý về quy chế hoạt động của UBCTQG và Cơ quan điều tra vụ việc cạnh tranh.
  • Lợi ích xã hội và người tiêu dùng: Việc nâng cao hiệu lực kiểm soát TTHCCT giúp ngăn chặn tình trạng thao túng giá trong các lĩnh vực thiết yếu (sữa, dược phẩm, xăng dầu, vận tải, ngân hàng), bảo vệ thặng dư người tiêu dùng và thúc đẩy môi trường kinh doanh minh bạch.
  • Hội nhập quốc tế: Đảm bảo mức độ tương thích cao giữa hệ thống pháp luật cạnh tranh Việt Nam với các chuẩn mực quốc tế của OECD, UNCTAD và các cam kết trong FTA thế hệ mới.

Đối tượng hưởng lợi

  • Nghiên cứu sinh và Giới học thuật: Tiếp cận hệ thống lý luận hoàn chỉnh về kinh tế học pháp luật trong kiểm soát cartel, nhận diện rõ các khoảng trống nghiên cứu về kinh tế số và chứng cứ kinh tế lượng.
  • Nhà lập pháp và Cơ quan quản lý (UBCTQG, Bộ Công Thương, Bộ Tư pháp): Nắm giữ luận cứ khoa học xác đáng để rà soát, sửa đổi quy định về chính sách khoan hồng, chính sách miễn trừ và chuẩn bị thủ tục tố tụng cạnh tranh.
  • Cơ quan tài phán và Thẩm phán Tòa Hành chính: Có cơ sở lý luận để phân định ranh giới giữa thỏa thuận vi phạm per se và thỏa thuận cần áp dụng nguyên tắc lập luận hợp lý khi xem xét các khiếu kiện quyết định xử lý vụ việc cạnh tranh.
  • Cộng đồng Doanh nghiệp và Hiệp hội ngành nghề: Nâng cao năng lực tuân thủ pháp luật (Antitrust Compliance), phòng ngừa các nguy cơ bị xử phạt hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự từ các hoạt động liên kết, họp bàn nội bộ.

Câu hỏi chuyên sâu

1. Đóng góp lý thuyết độc đáo nhất của luận án là gì và đã mở rộng lý thuyết nào? Trả lời: Luận án đã tích hợp thành công Lý thuyết trò chơi (Mô hình Prisoner's Dilemma) và Lý thuyết tổ chức ngành để luận giải bản chất kinh tế - pháp lý của TTHCCT như một cơ chế "giả lập vị thế độc quyền tập thể". Công trình mở rộng lý thuyết kiểm soát hành vi phản cạnh tranh bằng cách thiết lập ma trận phân định rõ ràng giữa thỏa thuận ngang nghiêm trọng (hardcore cartel áp dụng per se) và thỏa thuận hợp tác thúc đẩy tiến bộ kỹ thuật (R&D, định chuẩn áp dụng rule of reason).

2. Đổi mới phương pháp luận của luận án so với các nghiên cứu trước đây tại Việt Nam? Trả lời: So với các công trình của Nguyễn Thị Nhung (2011) hay Nguyễn Thị Trâm (2018) vốn thuần túy dựa trên phân tích luật học thực định, luận án tiên phong áp dụng phương pháp tiếp cận Kinh tế học pháp luật (Law and Economics). Phương pháp này cho phép đánh giá quy phạm không chỉ dựa trên câu chữ pháp lý mà dựa trên các chỉ số định lượng về cấu trúc thị trường ($CR_k$, HHI), phân tích tổn thất thặng dư xã hội và đánh giá tác động cạnh tranh đáng kể (SLC).

3. Phát hiện bất ngờ nhất từ phân tích thực trạng pháp luật thực định là gì? Trả lời: Đó là sự nghịch lý trong chính sách miễn trừ của Luật Cạnh tranh 2018: đạo luật này duy trì cơ chế nộp đơn xin miễn trừ cho thỏa thuận ấn định giá (vốn là dạng vi phạm nghiêm trọng nhất bị thế giới cấm tuyệt đối), nhưng lại thiếu vắng quy định miễn trừ theo khối cho thỏa thuận nghiên cứu và phát triển (R&D) - dạng liên kết có lợi cho nền kinh tế và người tiêu dùng.

4. Luận án có cung cấp quy trình/giao thức thực thi có khả năng tái lập không? Trả lời: Có. Luận án đề xuất quy trình 04 bước rõ ràng trong đánh giá vụ việc TTHCCT: (1) Xác định thị trường liên quan và rào cản gia nhập; (2) Phân loại bản chất thỏa thuận (ngang nghiêm trọng, hợp tác hay dọc); (3) Kiểm định tác động hạn chế cạnh tranh đáng kể thông qua chứng cứ trực tiếp hoặc chuỗi chứng cứ kinh tế gián tiếp; (4) Cân đối hiệu quả kinh tế và xem xét điều kiện miễn trừ.

5. Chương trình nghị sự 10 năm tới về hoàn thiện pháp luật kiểm soát TTHCCT được vạch ra như thế nào? Trả lời: Chương trình nghị sự tập trung vào 03 trụ cột: (1) Thể chế hóa chuẩn chứng cứ gián tiếp và phân tích kinh tế lượng trong tố tụng cạnh tranh; (2) Đồng bộ hóa chính sách khoan hồng giữa Luật Cạnh tranh và Điều 217 Bộ luật Hình sự; (3) Xây dựng khung pháp lý kiểm soát hành vi thông đồng thuật toán và liên kết quyền lực trên nền tảng số.

Kết luận

  1. Luận án hoàn thiện hệ thống lý luận khoa học chuyên sâu về bản chất kinh tế - pháp lý của thỏa thuận hạn chế cạnh tranh, xác lập tiêu chuẩn phân định giữa thỏa thuận bị cấm mặc nhiên và thỏa thuận được xem xét theo nguyên tắc lập luận hợp lý.
  2. Công trình phát hiện và luận giải sâu sắc những điểm bất cập, mâu thuẫn trong Luật Cạnh tranh 2018, đặc biệt là sự thiếu hụt quy chế miễn trừ cho thỏa thuận R&D và sự bất cập trong chính sách miễn trừ cho thỏa thuận ấn định giá.
  3. Luận án chỉ ra các điểm nghẽn then chốt trong thực tiễn thực thi giai đoạn 2018-2022, bao gồm sự gián đoạn thể chế của UBCTQG, thiếu hụt cơ chế chứng cứ gián tiếp và xung đột giữa chế tài hành chính với truy cứu trách nhiệm hình sự.
  4. Đề xuất hệ thống giải pháp toàn diện, có tính khả thi cao nhằm hoàn thiện pháp luật nội dung, pháp luật hình thức và thiết chế cơ quan quản lý cạnh tranh độc lập, chuyên nghiệp.
  5. Mở ra các hướng nghiên cứu mới về kiểm soát cartel trong nền kinh tế số và ứng dụng kinh tế lượng pháp lý, đưa khoa học pháp lý cạnh tranh Việt Nam tiệm cận với chuẩn mực quốc tế của OECD và các nước phát triển.