CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1. Tổng quan về nền công nghiệp ô tô hiện nay. Trên thế giới. Sau nhiều năm tăng trưởng, các nhà sản xuất ô tô trên toàn cầu đang phải đối mặt với những thách thức mới, bắt đầu với dấu hiệu chững lại của thị trường này trong năm 2019.
Cuộc chiến thương mại giữa Mỹ và Trung Quốc đã kéo lùi tăng trưởng kinh tế toàn cầu năm này, và như một hệ quả tất yếu của sự giảm tốc đó, người tiêu dùng trên khắp thế giới tỏ ra ngần ngại hơn với việc rút hầu bao để sắm ôtô mới. Trong bối cảnh như vậy, năm 2019 đã trở thành một năm đáng quên của ngành công nghiệp ôtô. Và bức tranh u ám của ngành này khiến triển vọng hồi phục của ngành sản xuất nói chung càng thêm phần mong manh. "Sự suy giảm của thị trường ôtô toàn cầu từ giữa năm 2018 chính là nguyên nhân chủ chốt phía sau tình trạng xuống dốc của ngành sản xuất.
Bức tranh doanh số ôtô đang chuyển xấu nhiều hơn so với những gì chúng tôi dự báo", chuyên gia kinh tế trưởng Brian Coulton của tổ chức đánh giá tín nhiệm Fitch Ratings nhận định với trang CNN Business. Fitch (đây là tổ chức xếp hạng thống kê được công nhận trên toàn quốc) cho biết, doanh số thị trường ôtô toàn cầu giảm 3,1 triệu xe trong 2019 so với năm 2018, tương đương mức giảm khoảng 4%. Đây là cú giảm mạnh nhất của thị trường ôtô thế giới kể từ năm 2008, thời điểm cuộc khủng hoảng tài chính ập đến. Ngoài ra, năm 2019 cũng là năm thứ hai liên tiếp doanh số ôtô toàn cầu giảm ( Năm 2018, doanh số thị trường xe toàn cầu đạt 80,6 triệu xe, giảm từ mức 81,8 triệu xe trong năm 2017, đánh dấu năm giảm đầu tiên kể từ 2009 ).
Năm 2019, nhu cầu ôtô tại Trung Quốc - thị trường xe lớn nhất thế giới - đã giảm 11%, trở thành nhân tố lớn nhất đóng góp vào sự sụt giảm của thị trường xe toàn cầu. Ngoài sự giảm tốc mạnh của kinh tế Trung Quốc do thương chiến với Mỹ, việc Bắc Kinh cắt giảm trợ cấp cho xe chạy điện cũng là lý do quan trọng khiến doanh số thị trường xe nước này trượt dài. Bức tranh ảm đạm của ngành công nghiệp ô tô 2019 không chỉ là câu 2 chuyện buồn của riêng Trung Quốc. "Hầu như chẳng có lý do nào để tin rằng thị trường ôtô toàn cầu sẽ hồi phục trong 2020, cho dù thị trường ôtô Trung Quốc được dự báo phục hồi khoảng 1%", ông Coulton ( trợ lý Bộ trưởng Thương mại, Du lịch và Đầu tư Úc ) nói.
"Điều này có nghĩa là sự suy giảm của ngành ôtô sẽ tiếp tục đè nặng lên ngành sản xuất toàn cầu và những nền kinh tế có độ phụ thuộc cao vào ngành sản xuất, chẳng hạn như Đức".Trên thực tế, kinh tế Đức - nền kinh tế đầu tàu của khu vực Eurozone - đã mấp mé bờ vực suy thoái, hãng xe Đức Audi công bố cắt giảm 7. Tại Mỹ, các hãng xe lớn như General Motors (GM), Ford và Honda đều đã phải cắt giảm sản lượng xe do thị trường yếu đi. Doanh số ôtô tại các thị trường lớn khác như Brazil, Nga, Ấn Độ và khu vực Tây Âu cũng đã giảm trong năm 2019. Tại Việt Nam.
Khác với nền công nghiệp ô tô trên thế giời, tại Việt Nam trong những năm gần đây, nước ta cho thấy nên công nghiệp ô tô đã và đang phát triển mạnh mẽ. Thực trạng cho thấy Việt Nam vẫn còn áp dụng chính sách thuế quan với ô tô quá, khiến cho giá ô tô tại Việt Nam cao gấp 3 dến 4 lần so với các nước trong khu vực cũng như trên thế giới như Pháp, Mỹ, Nhật Bản và Hàn Quốc… Đối với người dân hiện Việt Nam, hiện đứng đầu giá thành cao nhất thế giới. Cho đến hết năm 2018, cả nước có 358 doanh nghiệp sản xuất liên quan đến ô tô; trong đó, có 50 doanh nghiệp lắp ráp ôtô; 45 doanh nghiệp sản xuất khung gầm, thân xe, thùng xe; 214 doanh nghiệp sản xuất linh kiện, phụ tùng ôtô. Có nhiều hãng lớn có hoạt động sản xuất, lắp ráp trong nước (Toyota, Hyundai, Kia, Mazda, Honda, GM, Chevrolet, Ford, Mitsubishi, Nissan, Suzuki, Isuzu, Mercedes-Benz, Hino) đáp ứng khoảng 70% nhu cầu xe dưới 9 chỗ trong nước.
Một số doanh nghiệp nội địa đã tham gia sâu vào chuỗi sản xuất ô tô toàn cầu. Ngành công nghiệp ô tô đã đóng góp cho ngân sách nhà nước hàng tỷ USD/năm và giải quyết công ăn việc làm cho hàng trăm ngàn lao động trực tiếp. 3 Trong thời gian qua Quốc hội, Chính phủ thông qua và ban hành các cơ chế, chính sách ưu đãi cho ngành SX, LR ô tô tại các pháp luật về đầu tư, thuế (xuất nhập khẩu, thu nhập doanh nghiệp, tiêu thụ đặc biệt), tín dụng, tiền thuê đất. nhằm hỗ trợ, tạo điều kiện thuận lợi nhất cho ngành sản xuất, lắp ráp ô tô trong nước phát triển.
Trước đó, phát biểu tại lễ khai mạc triển lãm Vietnam AutoExpo 2019, Thứ trưởng Bộ Công Thương Đỗ Thắng Hải cũng cho biết, Chính phủ Việt Nam chủ trương phát triển ngành ô tô Việt Nam trở thành ngành công nghiệp quan trọng của đất nước đáp ứng tối đa nhu cầu thị trường nội địa về các loại xe tải, xe khách thông dụng và các xe chuyên dụng Phấn đấu trở thành nhà cung cấp linh kiện, phụ tùng và một số cụm chi tiết có giá trị cao trong chuỗi sản xuất công nghiệp ô tô thế giới góp phần tăng trưởng kinh tế và thúc đẩy sự phát triển các ngành công nghiệp khác. Đây là mục tiêu chung quy hoạch phát triển ngành mô tô VN đến năm 2020 tầm nhìn 2030. Dự báo đến năm 2030 Việt Nam có từ 466.000 xe ô tô mới gia nhập thị trường; đến năm 2020 số lượng xe máy cũng sẽ đạt khoảng 36 triệu chiếc. Mặt khác, cơ sở hạ tầng ngày càng được cải thiện cũng là những yếu tố thuận lợi giúp các doanh nghiệp ô tô, xe máy và công nghiệp phụ trợ phát triển.
Với dự báo và những yếu tố trên, có thể nói ngành công nghiệp, thị trường ô tô, xe máy và công nghiệp hỗ trợ tại Việt Nam còn rất nhiều tiềm năng để các doanh nghiệp tham gia đầu tư sản xuất, kinh doanh. Tổng quan về công tác bảo dưỡng, sửa chữa ô tô tại Việt Nam hiện nay. Hiện nay ở Việt Nam, nhiều gara dù là gara chính hãng hay gara bên ngoài khi tuyển kỹ sữ đầu vào đều có những yêu cầu khá cao. Theo thông tư số: 10/2009/TT-BGTVT về các hạng mục kiểm tra và phương pháp kiểm tra trong công tác bảo dưỡng và sửa chữa ô tô: a) Kiểm tra nhận dạng tổng quát : Hạng mục kiểm tra Phương pháp kiểm tra Biển số đăng kí Quan sát kết hợp dùng tay lắc Số khung Quan sát, đối chiếu hồ sơ phương tiện Số động cơ Quan sát, đối chiếu hồ sơ phương tiện Mầu sơn Quan sát Kiểu loại, kích thước xe Quan sát, dùng thước đo b) Kiểm tra khả năng quan sát người lái: Hạng mục kiểm tra Phương pháp kiểm tra Tầm nhìn Quan sát từ ghế lái Kính chắn gió Quan sát Gương quan sát Quan sát, kết hợp dùng tay lắc phía sau Gạt nước Cho hoạt động và quan sát, kết hợp dùng tay lay lắc Phun nước rửa kính Cho hoạt động và quan sát, kết hợp dùng tay lay lắc c) Kiểm tra khung và các phần gắn với khung: Hạng mục kiểm tra Phương pháp kiểm tra Khung và các liên kết Tình trạng chung Quan sát khi xe trên hầm hoặc thiết bị nâng.
Thiết bị bảo vệ thành Quan sát và kết hợp dùng tay lay lắc bên và phía sau Móc kéo Quan sát, kết hợp dùng tay lay lắc 5 Thân vỏ, buồng lái, thùng hàng Tình trạng chung Quan sát Dầm ngang, dầm Quan sát, kết hợp dùng tay lay lắc khi xe trên hầm hoặc thiết dọc bị nâng. Cửa và tay nắm Đóng, mở cửa và quan sát, kết hợp dùng tay lay lắc. cửa Cơ cấu khoá, mở Đóng, mở cabin, thùng xe, khoang hành lý … và quan sát, buồng lái; thùng kết hợp dùng tay lay lắc. xe; khoang hành lý; khoá hãm congteno Sàn Quan sát bên trên và bên dưới xe Ghế người lái, Quan sát, kết hợp dùng tay lay lắc.
ghế ngồi Bậc lên xuống Quan sát, kết hợp dùng tay lay lắc. Tay vịn, cột Quan sát, kết hợp dùng tay lay lắc. chống Giá để hàng, Quan sát, kết hợp dùng tay lay lắc. khoang hành lý Chắc bùn Quan sát, kết hợp dùng tay lay lắc.
Mâm xoay, chốt kéo của ô tô đầu kéo, sơ mi rơ moóc và rơ moóc Tình trạng chung Quan sát, kết hợp dùng tay lay lắc. Sự làm việc Đóng, mở khoá hãm chốt kéo và quan sát. 6 d) Kiểm tra bánh xe Hạng mục kiểm Phương pháp kiểm tra tra Bánh xe Tình trạng chung Đỗ xe trên hầm kiểm tra hoặc thiết bị nâng, kích bánh xe khỏi mặt đất. Dùng tay lắc bánh xe theo phương thẳng đứng và phương ngang kết hợp với đạp phanh để kiểm tra độ rơ moay ơ.
Quay bánh xe để kiểm tra quay trơn và quan sát, kết hợp dùng búa kiểm tra. Dùng đồng hồ đo áp suất lốp nếu xét thấy áp suất lốp không đảm bảo quy định của nhà sản xuất. Trượt ngang của Cho xe chạy thẳng qua thiết bị thử trượt ngang với vận tốc 5 bánh xe km/h, không tác động lực lên vành lái. e) Kiểm tra hệ thống điện, chiếu sáng, tín hiệu Hạng mục kiểm tra Phương pháp kiểm tra Hệ thống điện Dây điện Đỗ xe trên hầm hoặc trên thiết bị nâng, kiểm tra dây điện ở phần trên, phần dưới phương tiện, trong khoang động cơ bằng quan sát, kết hợp dùng tay lay lắc.
Ắc quy Quan sát, kết hợp dùng tay lay lắc. Đèn chiếu sáng phía trước Tình trạng và sự Bật, tắt đèn và quan sát, kết hợp dùng tay lay lắc. hoạt động Chỉ tiêu về ánh Sử dụng thiết bị đo đèn: Đặt buồng đo chính giữa trước đầu sáng của đèn chiếu xe, cách một khoảng theo hướng dẫn của nhà sản xuất thiết xa (đèn pha) bị, điều chỉnh buồng đo song song với đầu xe; đẩy buồng đo đến đèn cần kiểm tra và điều chỉnh buồng đo chính giữa đèn 7 cần kiểm tra; bật đèn trong khi xe nổ máy, nhấn nút đo và ghi nhận kết quả. Chỉ tiêu về ánh Sử dụng thiết bị đo đèn: Điều chỉnh vị trí buồng đo tương tự sáng của đèn chiếu như ở mục 4.