Chương 1. Tổng quan về mạng 4G LTE thì tốc độ chỉ đạt đƣợc: 14Mbps đƣờng xuống và 5.7Mbps đƣờng lên. Yêu cầu về trễ (latency) trong LTE cũng khá ngặt nghèo, trong LTE độ trễ truyền tải dữ liệu giữa máy đầu cuối và các phần tử mạng cố định phải ít hơn 5 mili giây. Đồng thời thời gian chuyển từ trạng thái standby sang trạng thái active của thuê bao trong LTE phải nhỏ hơn 100 mili giây.
Một số yêu cầu về vùng phủ: LTE đƣợc thiết kế tối ƣu cho các cell lên tới 5km, suy giảm chất lƣợng ở 30km và hỗ trợ lên tới 100 km. Về sự di động của thuê bao, trong LTE thiết kế tối ƣu cho thuê bao di động với tốc độ 15 km/h, hỗ trợ lên tới 300 km/h. Cuối cùng LTE đƣợc thiết kế với khả năng sử dụng nhiều băng tần khác nhau tại dải từ 1.4 MHz tới 20 MHz. Một số so sánh giữa UMTS và LTE trên giao diện vô tuyến: Bảng 1.
1: Các điểm khác nhau giữa WCDMA và LTE trên giao diện vô tuyến Đặc điểm WCDMA LTE OFDMA and SC- Phƣơng pháp đa truy nhập WCDMA FDMA Tái sử dụng tần số 100% Linh hoạt Sử dụng anten MIMO From Release 7 Có sử dụng 1.4, 3, 5, 10, 15 or Băng tần 5MHz 20MHz Độ rộng khung 10 ms 10 ms Khoảng thời gian truyền dẫn 2 or 10ms 1ms Mô hình hoạt động FDD and TDD FDD and TDD Dành riêng và Kênh truyền tải chia sẻ Chia sẻ Điều khiển công suất đƣờng Nhanh Chậm lên 1.2 Cải tiến phần mạng lõi Mạng core sử dụng giao thức IP (Internet Protocol) có thể sử dụng IPv4 hoặc 11 Chương 1. Tổng quan về mạng 4G LTE IPv6 hoặc song song cả IPv4 và IPv6. Trong mạng LTE các thuê bao luôn đƣợc duy trì các kết nối với các mạng dữ liệu ngoài khác với trong 2G/3G đó là kết nối chỉ đƣợc kích hoạt khi thuê bao có nhu cầu và đƣợc hủy bỏ khi hết phiên truyền dữ liệu. EPC đƣợc thiết kế với các đƣờng hầm thông tin để truyền tải dữ liệu mà không quan tâm đó là thoại hay data, các mức dữ liệu có thể đƣợc đánh giá với các mức QoS khác nhau để đƣợc sử dụng nhiều tải nguyên hơn.
2: Các điểm khác nhau giữa UMTS và LTE trên phần mạng CORE Đặc điểm UMTS LTE Hỗ trợ các version IP IPv4 và IPv6 IPv4 và IPv6 Release 99 USIM Hỗ trợ các version USIM Release 99 USIM trở đi trở đi Chuyển mạch kênh Kỹ thuật truyền tải Chuyển mạch gói và chuyển mạch gói Các thành phần miền CS MSC server, MGW n/a Các thành phần miền PS SGSN, GGSN MME, S-GW, P-GW Kết nối IP Sau khi đăng ký Trong quá trình đăng ký Thoại và SMS Bao gồm Mở rộng 1.3 Hệ thống thông tin di động 4G Theo nhƣ mô tả ban đầu của ITU về mạng di động 4G phải đƣợc thiết kế để đáp ứng đƣợc các yêu cầu của IMT-Advanced. LTE-advanced và Wimax 2.16m) đáp ứng đƣợc các yêu cầu này trong đó hỗ trợ 1000 Mbps trên đƣờng xuống, và 500 Mbps trên đƣờng lên. Măc dù LTE và WiMAX 1.0 không đáp ứng đƣợc yêu cầu của ITU về mạng 4G tuy nhiên trên thế giới đã có sự phát triển của các nhà mạng từ mạng 3G lên LTE mà không trực tiếp phát triển lên LTE- advanced. Tháng 12 năm 2010 ITU thừa nhận rằng tất cả các hệ thống thông tin di động bao gồm LTE, WiMAX 1.0 mà cung cấp hiệu năng tốt hơn mạng thông tin di động 3G đƣợc gọi là mạng 4G.
Tổng quan về mạng 4G LTE 1.4 Các tiêu chuẩn 3GPP cho LTE Bảng 1. 3: các tiêu chuẩn 3GPP từ UMTS lên LTE Releases Thời điểm ban Các đặc điểm mới hành R99 3/2000 WCDMA air interface R4 3/2001 TD-SCDMA air interface R5 6/2012 HSDPA, IP multimedia subsystem R6 3/2005 HSUPA R7 12/2007 Enhancements to HSPA R8 12/2008 LTE, SAE R9 12/2009 Enhancements to LTE and SAE R10 3/2011 LTE-Advanced R11 9/2012 Enhancements to LTE- Advanced 1.5 Sự khác biệt giữa mạng 4G và LTE Chuẩn kết nối 4G đƣợc Liên minh viễn thông quốc tế (ITU) chính thức thông qua vào 3-2008. Chữ “G” trong 4G tức “generation” (thế hệ), nhƣ vậy, đây là chuẩn kết nối thế hệ thứ 4 mới nhất, theo lý thuyết, có thể giúp các thiết bị di động nhƣ điện thoại thông minh, máy tính bảng. đạt tốc độ kết nối 100 Mbps và lên tới 1 Gbps khi không di chuyển.
Hiện có hai hệ thống 4G đã triển khai là chuẩn Mobile WiMAX (lần đầu tiên ở Hàn Quốc năm 2007) và chuẩn LTE, triển khai ở Na Uy năm 2009. LTE viết tắt của Long Term Evolution (Tiến hóa dài hạn), chƣa phải là một công nghệ chuẩn 4G, thay vào đó chỉ là một chuẩn tiệm cận công nghệ mạng thứ tƣ. Trên thực thế, tuy điện thoại của bạn có thể hiển thị biểu tƣợng “4G” ở góc phải phía trên màn hình, nhƣng thực chất lại không phải kết nối 4G theo chuẩn. Tổng quan về mạng 4G LTE Hình 1.
9: LTE chỉ là một tiệm cận và là cách gọi tên chuẩn công nghệ 4G Khi Liên minh Viễn thông Quốc tế định chuẩn mức tốc độ 4G tối thiểu, các thử nghiệm thực tế vẫn chƣa đạt đƣợc. Kết quả là, các nhà làm luật đã quyết định dùng LTE để gọi tên chuẩn công nghệ 4G, miễn là tốc độ mạng LTE khi triển khai phải vƣợt trội đáng kể so với 3G.6 Sự tiến hóa LTE lên 4G LTE-Advanced - Thế hệ mạng viễn thông thứ 4: -Công nghệ di động LTE-Advanced mang lại tốc độ truyền tải dữ liệu nhanh hơn, dung lƣợng hệ thống lớn hơn, khả năng phủ sóng tốt hơn. Tổng quan về mạng 4G LTE Hình 1. 10: LTE-Advanced - Thế hệ mạng viễn thông thứ 4 -Tháng 6 năm 2013, công ty viễn thông Hàn Quốc SK Telecom đã giới thiệu công nghệ mà họ mệnh danh “mạng LTE tiên tiến nhất trên thế giới” – LTE- Advanced.
Theo những gì SK công bố, mạng này mang lại tốc độ truyền tải dữ liệu nhanh gấp đôi so với mạng LTE thông thƣờng và điều này là một tin vui cho những ngƣời dùng thiết bị thông minh thế hệ mới. Chỉ tới tháng 10 năm 2013, đã có tới cả triệu ngƣời đăng ký sử dụng dịch vụ này ở Hàn Quốc. Ở đất nƣớc này, ngƣời dùng LTE-Advanced có thể tải một bộ phim 800MB chỉ trong 43 giây. Không sớm thì muộn, làn sóng sử dụng công nghệ này sẽ lan ra khắp thế giới do nhu cầu sử dụng băng thông di động ngày càng tăng cao.
Các nhà mạng sẽ phải nâng cấp liên tục để đáp ứng yêu cầu về tốc độ và khối lƣợng dữ liệu ngày càng cao của ngƣời dùng không chỉ là đàm thoại video, xem thể thao trực tuyến nữa mà có thể là khám bệnh trực tiếp từ xa hay mua sắm ảo… Theo dự báo của Cisco System, lƣu lƣợng băng thông di động toàn cầu tăng gấp đôi theo từng năm và sự tăng trƣởng theo cấp số nhân này vẫn chƣa hề có dấu hiệu ngừng lại. - Các doanh nghiệp viễn thông lớn toàn cầu nhƣ AT&T (Mỹ), Telstra (Úc), NTT Docomo (Nhật) và Telenor Sweden (Thuỵ Điển) đều đã đƣa công nghệ LTE- Avanced ra sử dụng rộng rãi vào năm 2014. Theo dự báo của ABI Research, số lƣợng ngƣời dùng sử dụng LTE-Advanced vào năm 2018 sẽ đạt tới 500 triệu, gấp 5 15 Chương 1. Tổng quan về mạng 4G LTE lần số ngƣời dùng LTE hiện nay.
Các chuyên gia công nghệ cũng nhận định rằng LTE cần phải cải tiến và LTE-Advanced sẽ là chuẩn thống trị trong tƣơng lai gần. Họ cũng coi công nghệ này mới thật sự là 4G do đáp ứng đầy đủ các tiêu chí k ỹ thuật mà Liên minh Viễn thông Quốc tế (International Telecommunication Union) đặt ra cho hệ thống mạng không dây thế hệ thứ 4. - Tốc độ: Về mặt lý thuyết, LTE-Advanced có tốc độ tải xuống đạt tới 3Gbps, tốc độ tải lên 1,5Gbps. Đây là một sự vƣợt trội tuyệt đối khi so sánh với thông số tải xuống/tải lên của LTE thƣờng là 300Mb/s và 75Mb/s.
Không chỉ có tốc độ nhanh hơn, LTE-Advanced cũng bao gồm những giao thức truyền tải mới, hỗ trợ đa an-ten cho phép số lƣợng bit/s truyền tải qua tần phổ mƣợt mà hơn và kết quả là kết nối ổn định hơn và chi phí dữ liệu sẽ rẻ hơn. - LTE-Advanced là phiên bản nâng cấp của LTE : 2 chuẩn này hoàn toàn tƣơng thích với nhau. Các điện thoại sử dụng LTE- Advanced mới vẫn hoạt động tốt với các mạng LTE thông thƣờng và ngƣợc lại. Điều này có lợi cho cả ngƣời dùng và nhà mạng.
Nhƣng tất nhiên là các nhà mạng sẽ không tung ra tất cả các tính năng tiên tiến của LTE-Advanced mới ngay một lúc mà sẽ từng bƣớc đƣa ra những gì có lợi nhất cho công ty và khách hàng. Ví dụ nhƣ các công ty viễn thông ở Hàn Quốc hiện mới chỉ áp dụng phƣơng thức cung cấp dịch vụ kết hợp dành cho ngƣời dùng LTE-Advanced ở quốc gia này. - Phƣơng thức này tăng số lƣợng băng thông khả dụng dành cho thiết bị di động bằng cách ghép nối các kênh tần số, hoặc nhà mạng nằm rải rác trong phổ vô tuyến. LTE thông thƣờng có thể cung cấp dữ liệu bằng cách sử dụng các block dữ liệu liền kề của tần số lên đến 20 MHz.
Nhƣng khi ngày càng nhiều các công ty cung cấp dịch vụ và cùng với nó là số lƣợng các thiết bị tranh giành tần số viễn thông ngày càng nhiều, những dải rộng lên tới 20Mhz nhƣ vậy đang ngày càng khan hiếm. Hầu hết các nhà khai thác đành phải mua các bit và mảnh tần phổ rời rạc, hình thành một sƣu tập phân mảnh để phục vụ cho hoạt động của mình. Phƣơng thức cung cấp dịch vụ kết hợp đã giải quyết vấn đề này. Nó cho phép các nhà khai 16 Chương 1.
Tổng quan về mạng 4G LTE thác kết hợp các kênh rời rạc, nhỏ bé, phân tán thành "một đƣờng ống rất lớn". Ví dụ, có thể kết hợp hai kênh có độ rộng 10 MHz ở các tần số 800 MHz và 1,8 GHz riêng biệt thành một kênh 20 MHz toàn duy nhất, cơ bản tăng gấp đôi tốc độ dữ liệu khả dụng cho mỗi ngƣời dùng. Đó chính là một trong các ƣu điểm của công nghệ mới LTE-Advanced. Hiện tại công nghệ này cho phép các nhà mạng có thể kết hợp tới 5 kênh có độ rộng 20Mhz thành 1 kênh có độ rộng 100Mhz, nhanh hơn 5 lần so với LTE thông thƣờng.
Tiếp theo sự tiên phong đầy ấn tƣợng của SK Telecom, các doanh nghiệp cung cấp LTE-Advanced mới cũng tập trung vào phƣơng thức cung cấp dịch vụ kết hợp do tốc độ truy cập mạng cao dễ gây ấn tƣợng với ngƣời dùng hơn. Tuy nhiên đây mới chỉ là một phần nhỏ trong số những ƣu điểm mà LTE-Advanced mang lại.