Đồ án tốt nghiệp: Thiết kế tuyến đường tại Hồng Tiến, Nghĩa Đàn, Nghệ An

Chuyên khảo phân tích Thiết kế tuyến đường qua 2 điểm a b địa phận hồng tiến nghĩa đàn nghệ an, đánh giá các khía cạnh quan trọng, đề xuất hướng nghiên cứu tiếp theo.

Trường đại học

Không tìm thấy thông tin

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Đồ án tốt nghiệp

2019

175
0
0

Phí lưu trữ

45 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan dự án thiết kế tuyến đường Hồng Tiến Nghĩa Đàn

Dự án thiết kế tuyến đường qua 2 điểm A-B tại địa phận xã Hồng Tiến, huyện Nghĩa Đàn, tỉnh Nghệ An là một hạng mục hạ tầng giao thông trọng điểm. Mục tiêu chính của dự án là hình thành một tuyến đường mới, đáp ứng nhu cầu vận tải và đi lại ngày càng tăng của người dân. Tuyến đường này không chỉ có ý nghĩa về mặt dân sinh mà còn là động lực thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội cho toàn khu vực. Việc xây dựng tuyến đường được dựa trên cơ sở pháp lý vững chắc, bao gồm quy hoạch giao thông Nghệ An và các tiêu chuẩn thiết kế hiện hành. Tài liệu gốc của đồ án tốt nghiệp chỉ rõ: "Khi tuyến đường A-B được đưa vào sử dụng sẽ đem lại nhiều thuận lợi cho giao thông đi lại. Tuyến đường được hình thành sẽ có ý nghĩa rất lớn về mặt kinh tế xã hội và văn hoá". Điều này khẳng định tầm quan trọng chiến lược của dự án trong việc kết nối các vùng, tạo điều kiện giao thương hàng hóa, nông sản và nâng cao đời sống văn hóa tinh thần cho người dân. Dự án góp phần hoàn thiện mạng lưới đường bộ của tỉnh và quốc gia, phục vụ công tác an ninh quốc phòng, và tạo tiền đề cho việc khai thác các tiềm năng về kinh tế trang trại và du lịch sinh thái của vùng Tây Bắc Nghệ An. Đây là một công trình mang tính cấp thiết, giải quyết các hạn chế của mạng lưới giao thông hiện tại, vốn còn nhiều tuyến đường dân sinh tự phát, chất lượng thấp, gây khó khăn trong mùa mưa lũ. Quá trình thực hiện đòi hỏi sự nghiên cứu kỹ lưỡng về mọi mặt, từ điều kiện tự nhiên đến các yếu tố kinh tế, nhằm đảm bảo công trình đạt hiệu quả tối ưu về kỹ thuật và đầu tư.

1.1. Sự cần thiết xây dựng tuyến đường liên xã Hồng Tiến

Hiện trạng mạng lưới giao thông tại huyện Nghĩa Đàn, đặc biệt là xã Hồng Tiến, dù tương đối hoàn thiện ở các trục đường chính nhưng vẫn còn nhiều hạn chế. Các đường liên xã Hồng Tiến và đường thôn xóm chủ yếu là đường đất tự phát, chất lượng thấp, gây khó khăn lớn cho việc đi lại và vận chuyển hàng hóa, nhất là vào mùa mưa. Việc xây dựng một tuyến đường mới, đạt tiêu chuẩn kỹ thuật là cực kỳ cần thiết để giải quyết tình trạng này. Tuyến đường sẽ kết nối các trung tâm kinh tế, khu dân cư, tạo thành một mạng lưới giao thông thông suốt. Điều này không chỉ cải thiện đời sống người dân mà còn là nền tảng để thu hút đầu tư, phát triển các dịch vụ thương mại và khai thác hiệu quả tài nguyên địa phương. Hơn nữa, một tuyến đường tốt sẽ đảm bảo công tác tuần tra, an ninh quốc phòng được kịp thời và liên tục, góp phần giữ vững trật tự an toàn xã hội.

1.2. Mục tiêu và các tiêu chuẩn thiết kế đường bộ TCVN áp dụng

Dự án đặt ra các mục tiêu rõ ràng: nâng cao đời sống vật chất và tinh thần cho người dân, thúc đẩy kinh tế phát triển, và làm cơ sở cho việc bố trí dân cư. Để đạt được các mục tiêu này, quá trình thiết kế phải tuân thủ nghiêm ngặt các tiêu chuẩn thiết kế đường bộ TCVN, đặc biệt là TCVN 4054:2005. Các tiêu chuẩn này là cơ sở để xác định cấp hạng kỹ thuật của tuyến, tốc độ thiết kế, và các chỉ tiêu về mặt cắt ngang, bán kính đường cong, độ dốc... Việc áp dụng đúng tiêu chuẩn đảm bảo tuyến đường được xây dựng an toàn, bền vững và khai thác hiệu quả. Theo tài liệu, tuyến đường được thiết kế là đường cấp III với tốc độ thiết kế Vtk = 60 Km/h, phù hợp với địa hình vùng núi và lưu lượng xe dự báo trong tương lai. Đây là cơ sở pháp lý và kỹ thuật quan trọng nhất để triển khai các bước tiếp theo của dự án.

II. Thách thức trong khảo sát địa hình tại Nghĩa Đàn Nghệ An

Công tác khảo sát địa hình và địa chất là giai đoạn nền tảng, quyết định đến tính khả thi và tối ưu của phương án thiết kế tuyến đường. Khu vực Hồng Tiến, Nghĩa Đàn có đặc điểm địa hình miền núi khá phức tạp. Dù được đánh giá là thuận lợi hơn so với các huyện miền núi khác, địa hình vẫn chủ yếu là đồi núi thấp và thoải dần, xen kẽ các thung lũng. Thách thức lớn nhất là phải vạch tuyến sao cho hài hòa với địa hình, giảm thiểu khối lượng đào đắp và tránh các khu vực có địa chất không ổn định. Báo cáo nghiên cứu cho thấy: "Địa chất vùng tuyến đi qua khá tốt, đất đồi núi, có cấu tạo không phức tạp". Tuy nhiên, việc thực hiện một báo cáo khảo sát địa chất chi tiết vẫn là yêu cầu bắt buộc để xác định chính xác các chỉ tiêu cơ lý của đất nền, phục vụ cho việc thiết kế nền đường và móng cống. Bên cạnh đó, các yếu tố thủy văn như các nhánh sông, suối có nước theo mùa cũng là một thách thức. Việc xác định chính xác lưu vực, tính toán lưu lượng lũ và thiết kế các công trình thoát nước phù hợp đòi hỏi số liệu khảo sát chính xác. Hệ tọa độ và cao độ quốc gia, cụ thể là định vị tọa độ VN2000, phải được sử dụng thống nhất trong toàn bộ quá trình khảo sát để đảm bảo tính đồng bộ của hồ sơ.

2.1. Phân tích đặc điểm địa hình và địa chất thủy văn

Địa hình Nghĩa Đàn đặc trưng bởi các dãy đồi núi thoải chiếm 65%, xen kẽ là các thung lũng. Tuyến đường dự kiến đi qua khu vực có sự thay đổi cao độ liên tục, đòi hỏi việc thiết kế đường đỏ trên trắc dọc phải được tính toán kỹ lưỡng để đảm bảo độ dốc cho phép. Về địa chất, đất nền chủ yếu là đất đồi núi, thuận lợi cho xây dựng. Tuy nhiên, đặc điểm địa chất thủy văn cho thấy khu vực có một vài nhánh sông, suối chảy theo mùa. Vào mùa mưa, lưu lượng nước ở các suối tương đối lớn, có khả năng gây xói lở nền đường. Do đó, công tác khảo sát phải xác định rõ vị trí các dòng chảy, mực nước ngầm và các yếu tố thủy văn khác để có giải pháp xử lý nền và thiết kế hệ thống thoát nước phù hợp.

2.2. Yêu cầu kỹ thuật trong công tác đo đạc và thu thập số liệu

Công tác đo đạc và thu thập số liệu phải được thực hiện với độ chính xác cao. Việc lập bình đồ tuyến tỷ lệ 1:10000 với đường đồng mức chênh cao 5m là bước đầu tiên để vạch các phương án tuyến. Từ đó, các công tác đo đạc chi tiết như đo trắc dọc, trắc ngang tại các cọc được thực hiện để có số liệu chính xác cho thiết kế. Tất cả các số liệu phải được xử lý và thể hiện trên một hệ quy chiếu thống nhất, đảm bảo không có sai sót khi chuyển từ thiết kế ra thực địa. Việc thu thập số liệu về khí hậu, thủy văn, và nguồn vật liệu xây dựng tại địa phương cũng là một yêu cầu quan trọng, giúp tối ưu hóa chi phí và đảm bảo tính bền vững của công trình.

III. Phương pháp thiết kế bình đồ tuyến tối ưu qua 2 điểm A B

Việc thiết kế tuyến trên bình đồ là bước hiện thực hóa hướng tuyến đã chọn thành các yếu tố hình học cụ thể. Nguyên tắc cốt lõi là đảm bảo xe chạy êm thuận, an toàn với tốc độ thiết kế, đồng thời tối ưu hóa chi phí xây dựng. Dựa trên bình đồ địa hình, các phương án tuyến được vạch ra để so sánh và lựa chọn. Phương án tối ưu là phương án có chiều dài ngắn nhất có thể, bám theo địa hình để cân bằng khối lượng đào đắp và tránh các chướng ngại vật bất lợi. Tài liệu thiết kế chỉ rõ, tuyến A-B có tổng chiều dài 5980,32 m, bao gồm 3 đường cong nằm. Các yếu tố của đường cong như bán kính, góc chuyển hướng, chiều dài tiếp tuyến được tính toán cẩn thận để phù hợp với cấp đường III và tốc độ 60 km/h. Việc sử dụng phần mềm thiết kế đường (Civil 3D, NovaTDN) giúp tự động hóa và tăng độ chính xác trong quá trình thiết kế các đường cong tròn, đường cong chuyển tiếp và đoạn nối siêu cao. Sau khi hoàn thiện thiết kế trên bình đồ, bước tiếp theo là thiết kế trắc dọc và trắc ngang. Các yếu tố này quyết định đến cao độ của mặt đường, độ dốc dọc, và hình dạng mặt cắt ngang của đường, đảm bảo khả năng thoát nước và ổn định của nền đường. Toàn bộ quá trình này tạo thành bộ hồ sơ thiết kế kỹ thuật hoàn chỉnh cho tuyến.

3.1. Quy trình vạch tuyến và xác định yếu tố trên bình đồ

Quy trình vạch tuyến bắt đầu bằng việc xác định các điểm khống chế (điểm đầu A, điểm cuối B, các vị trí bắt buộc phải đi qua hoặc phải tránh). Sau đó, các phương án tuyến được vạch trên bản đồ địa hình, cố gắng bám theo đường phân thủy hoặc sườn đồi để có độ dốc ổn định. Mỗi phương án được đánh giá sơ bộ về chiều dài, khối lượng đào đắp, số lượng công trình cầu cống. Phương án tối ưu sẽ được lựa chọn để thiết kế chi tiết. Các yếu tố trên bình đồ tuyến, bao gồm tọa độ các đỉnh, góc ngoặt, bán kính đường cong, và chiều dài các đoạn thẳng, được xác định và tính toán dựa trên TCVN 4054:2005.

3.2. Thiết kế trắc dọc và trắc ngang đảm bảo an toàn giao thông

Thiết kế trắc dọc là việc thiết kế đường đỏ, thể hiện cao độ tim đường dọc theo tuyến. Đường đỏ phải được thiết kế sao cho bám sát đường đen (đường địa hình tự nhiên) để giảm khối lượng đào đắp, đồng thời đảm bảo độ dốc dọc không vượt quá giới hạn cho phép. Các đường cong đứng (lồi và lõm) được bố trí tại các điểm gãy độ dốc để đảm bảo tầm nhìn và xe chạy êm thuận. Thiết kế trắc ngang xác định hình dạng và kích thước các bộ phận của đường tại một mặt cắt vuông góc với tim đường, bao gồm bề rộng mặt đường, lề đường, độ dốc ngang, và mái ta-luy. Các thiết kế này đóng vai trò quyết định đến an toàn giao thông và khả năng thoát nước của mặt đường.

IV. Hướng dẫn thiết kế nền và kết cấu áo đường bền vững

Chất lượng và tuổi thọ của tuyến đường phụ thuộc trực tiếp vào việc thiết kế nền đườngkết cấu áo đường. Nền đường là bộ phận chịu lực chính, có nhiệm vụ tiếp nhận tải trọng từ áo đường và phân bố xuống nền đất tự nhiên. Thiết kế nền đường bao gồm việc xác định chiều cao đắp, độ dốc mái ta-luy, và các biện pháp xử lý nền đất yếu (nếu có). Đối với tuyến Hồng Tiến, địa chất được đánh giá là khá tốt nên không cần các giải pháp xử lý phức tạp. Kết cấu áo đường là hệ thống các lớp vật liệu được đặt trên nền đường, trực tiếp chịu tác dụng của bánh xe và các yếu tố môi trường. Theo tiêu chuẩn 22TCN 211-06, với đường cấp III, loại tầng mặt được chọn là cấp cao A1. Việc lựa chọn sơ bộ kết cấu áo đường bao gồm nhiều lớp vật liệu khác nhau, có cường độ giảm dần từ trên xuống dưới. Ví dụ, một kết cấu điển hình có thể bao gồm lớp bê tông nhựa hạt mịn, bê tông nhựa hạt trung, lớp cấp phối đá dăm và lớp cấp phối sỏi cuội. Mỗi lớp vật liệu phải được kiểm toán về cường độ theo các tiêu chí về mô đun đàn hồi, chống cắt trượt và kéo uốn để đảm bảo khả năng chịu tải trong suốt thời gian khai thác. Bên cạnh đó, thiết kế hệ thống thoát nước cho nền và mặt đường là yếu tố không thể thiếu, bao gồm rãnh biên, rãnh đỉnh và các cống ngang đường để đảm bảo nền đường luôn khô ráo, ổn định.

4.1. Lựa chọn vật liệu và các lớp kết cấu áo đường phù hợp

Việc lựa chọn vật liệu cho kết cấu áo đường phải dựa trên tải trọng trục tính toán và nguồn vật liệu sẵn có tại địa phương để giảm giá thành. Tải trọng trục tiêu chuẩn được xác định là 100KN. Các lớp vật liệu được lựa chọn phải đảm bảo các chỉ tiêu cơ lý theo quy định. Tầng mặt thường sử dụng bê tông nhựa để đảm bảo độ bằng phẳng, nhám và chống thấm. Tầng móng sử dụng các loại vật liệu như cấp phối đá dăm, cấp phối sỏi cuội có mô đun đàn hồi thấp hơn nhưng vẫn đảm bảo khả năng phân bố tải trọng. Chiều dày mỗi lớp được tính toán và kiểm toán cẩn thận để kết cấu làm việc như một hệ bán không gian đàn hồi nhiều lớp.

4.2. Tính toán thủy văn và thiết kế hệ thống thoát nước hiệu quả

Hệ thống thoát nước đóng vai trò cực kỳ quan trọng đối với sự ổn định của công trình. Dựa trên kết quả khảo sát địa hình và thủy văn, các vị trí cần đặt cống ngang đường được xác định. Lưu lượng tính toán được xác định cho từng lưu vực để chọn khẩu độ cống phù hợp. Tài liệu dự án đã thống kê 4 vị trí cống và 2 vị trí cầu. Ngoài ra, hệ thống rãnh dọc (rãnh biên, rãnh đỉnh) được thiết kế dọc theo tuyến ở các đoạn nền đào và nền đắp thấp để thu và dẫn nước mặt, không cho nước thấm vào nền và mặt đường. Thiết kế này giúp bảo vệ kết cấu công trình khỏi sự phá hoại của nước, đặc biệt trong điều kiện khí hậu mưa nhiều như ở Nghệ An.

V. Bí quyết hoàn thiện hồ sơ thiết kế và dự toán chi phí

Sau khi hoàn thành các bước thiết kế chi tiết, giai đoạn cuối cùng là tổng hợp thành một bộ hồ sơ thiết kế kỹ thuật hoàn chỉnh và lập dự toán chi phí xây dựng. Hồ sơ thiết kế bao gồm bản vẽ chi tiết và thuyết minh, thể hiện đầy đủ các giải pháp kỹ thuật từ bình đồ, trắc dọc, trắc ngang, kết cấu áo đường, công trình thoát nước đến hệ thống an toàn giao thông. Đây là tài liệu pháp lý quan trọng để tổ chức thi công và nghiệm thu công trình. Việc lập dự toán chi phí là một bước quan trọng, quyết định đến tổng mức đầu tư của dự án. Phương pháp lập dự toán dựa trên khối lượng công việc được bóc tách từ bản vẽ thiết kế và đơn giá xây dựng hiện hành của địa phương. Các hạng mục chi phí bao gồm chi phí xây lắp, chi phí quản lý dự án, chi phí tư vấn, chi phí giải phóng mặt bằng và chi phí dự phòng. Một bảng dự toán chi tiết và chính xác sẽ là cơ sở để chủ đầu tư huy động vốn và quản lý dòng tiền hiệu quả. Song song với việc hoàn thiện hồ sơ, công tác cắm cọc giải phóng mặt bằng phải được triển khai ngoài thực địa, xác định chính xác phạm vi chiếm dụng đất của dự án để tiến hành các thủ tục đền bù và bàn giao mặt bằng cho đơn vị thi công.

5.1. Lập dự toán chi phí xây dựng chi tiết cho dự án

Dự toán chi phí được lập dựa trên các cơ sở pháp lý như định mức, đơn giá do nhà nước ban hành và các báo giá vật liệu tại thời điểm lập. Khối lượng công việc chính bao gồm: khối lượng đào đắp nền đường, khối lượng các lớp vật liệu áo đường, khối lượng bê tông cho cống và cầu, và khối lượng các hạng mục phụ trợ khác. Việc tính toán chính xác khối lượng, đặc biệt là khối lượng đào đắp, có ảnh hưởng lớn đến tổng chi phí. Phần mềm thiết kế đường hiện đại cho phép tính toán khối lượng này một cách tự động và chính xác từ mô hình 3D của tuyến đường.

5.2. Công tác cắm cọc giải phóng mặt bằng và bàn giao thi công

Công tác cắm cọc giải phóng mặt bằng là việc chuyển các tọa độ, tim tuyến, và ranh giới xây dựng từ bản vẽ thiết kế ra thực địa. Các cọc chi tiết, cọc giới hạn phạm vi chiếm dụng đất (cọc lộ giới) được định vị chính xác bằng các thiết bị đo đạc hiện đại. Đây là cơ sở để cơ quan chức năng tiến hành kiểm kê, đền bù và thu hồi đất. Việc bàn giao mặt bằng sạch cho đơn vị thi công một cách kịp thời sẽ đảm bảo tiến độ chung của toàn bộ dự án, tránh các phát sinh không đáng có.

04/10/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

LỜI CẢM ƠN ! Đồ án tốt nghiệp xem nhƣ môn học cuối cùng của sinh viên chúng em. Quá trình thực hiện đồ án tốt nghiệp này đã giúp em tổng hợp tất cả các kiến thức đã học ở trƣờng trong suốt hơn 4 năm qua. Đây là thời gian quý giá để em có thể làm quen với công tác thiết kế, tập giải quyết những vấn đề mà em sẽ gặp trong tƣơng lai. Qua đồ án tốt nghiệp này, sinh viên chúng em nhƣ trƣởng thành hơn để trở thành một kỹ sƣ chất lƣợng phục vụ tốt cho các dự án, các công trình xây dựng.

Có thể coi đây là công trình nhỏ đầu tay của mỗi sinh viên trƣớc khi ra trƣờng. Trong đó đòi hỏi ngƣời sinh viên phải nỗ lực không ngừng học hỏi. Để hoàn thành tốt đồ án tốt nghiệp này trƣớc hết nhờ sự quan tâm chỉ đạo tận tình của các thầy, cô hƣớng dẫn cùng với chỗ dựa tinh thần, vật chất của gia đình và sự giúp đỡ nhiệt tình của bạn bè. Em xin ghi nhớ công ơn quý báu của các thầy cô trong trƣờng nói chung và các thầy cô thuộc bộ môn Kỹ thuật công trình xây dựng - Khoa Cơ Điện Và Công Trình nói riêng đã hƣớng dẫn em tận tình trong suốt thời gian học.

Em xin chân thành cảm ơn Cô Th.S Đặng Thị Hồng và các thầy cô trong bộ môn đã hƣớng dẫn tận tình giúp em hoàn thành đề tài tốt nghiệp đƣợc giao. Mặc dù đã cố gắng trong quá trình thực hiện đồ án tốt nghiệp nhƣng vì chƣa có kinh nghiệm và quỹ thời gian hạn chế nên chắc chắn sẽ còn nhiều sai sót. Em kính mong đƣợc sự chỉ dẫn thêm rất nhiều từ các thầy cô. Em xin chân thành cảm ơn ! Hà Nội, ngày 21 tháng 10 năm 2019 Sinh viên thực hiện đồ án Phạm Văn Hùng MỤC LỤC LỜI CẢM ƠN ! PHẦN I: THIẾT KẾ CƠ SỞ CHƢƠNG I: TÌNH HÌNH CHUNG KHU VỰC XÂY DỰNG TUYẾN VÀ SỰ CẦN THIẾT PHẢI XÂY DỰNG TUYẾN.

NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG. TÌNH HÌNH KHU VỰC XÂY DỰNG. CƠ SỞ PHÁP LÝ ĐỂ LẬP BÁO CÁO ĐẦU TƢ. QUÁ TRÌNH NGHIÊN CỨU VÀ TỔ CHỨC THỰC HIỆN.

TÌNH HÌNH DÂN SINH, KINH TẾ, CHÍNH TRỊ, VĂN HOÁ. MẠNG LƢỚI GIAO THÔNG VẬN TẢI TRONG VÙNG. ĐÁNH GIÁ VÀ DỰ BÁO VỀ NHU CẦU VẬN TẢI. ĐẶC ĐIỂM ĐỊA HÌNH ĐỊA MẠO.

ĐẶC ĐIỂM VỀ ĐỊA CHẤT. ĐẶC ĐIỂM VỀ ĐỊA CHẤT THUỶ VĂN. VẬT LIỆU XÂY DỰNG. ĐẶC ĐIỂM KHÍ HẬU THUỶ VĂN.

MỤC TIÊU CỦA TUYẾN TRONG KHU VỰC .5 CHƢƠNG II: CẤP HẠNG VÀ CHỈ TIÊU KỸ THUẬT CỦA TUYẾN. XÁC ĐỊNH CẤP HẠNG KỸ THUẬT TUYẾN. Tính lƣu lƣợng xe thiết kế. Xác định cấp thiết kế và cấp quản lý của đƣờng ô tô.

TÍNH TOÁN CÁC CHỈ TIÊU KỸ THUẬT CHỦ YẾU CỦA TUYẾN ĐƢỜNG. THIẾT KẾ CÁC YẾU TỐ MẶT CẮT NGANG. XÁC ĐỊNH CÁC YẾU TỐ KỸ THUẬT TRÊN BÌNH ĐỒ. XÁC ĐỊNH CÁC YẾU TỐ KỸ THUẬT TRÊN TRẮC DỌC.

BẢNG TỔNG HỢP CÁC THÔNG SỐ KỸ THUẬT CỦA TUYẾN .25 CHƢƠNG III: THIẾT KẾ TUYẾN TRÊN BÌNH ĐỒ. VẠCH TUYẾN TRÊN BÌNH ĐỒ. Căn cứ vạch tuyến trên bình đồ. Nguyên tắc vạch tuyến trên bình đồ.

Lựa chọn phƣơng án tuyến. THIẾT KẾ BÌNH ĐỒ. Các yếu tố đƣờng cong nằm. Xác định các cọc trên tuyến.29 CHƢƠNG IV: TÍNH TOÁN THUỶ VĂN.

XÁC ĐỊNH CÁC ĐẶC TRƢNG THUỶ VĂN. Diện tích lƣu vực f (km2):. Chiều dài lòng sông chính l (km):. Chiều dài bình quân của sƣờn dốc lƣu vực:.

ĐỘ DỐC TRUNG BÌNH CỦA DÒNG SUỐI CHÍNH Ils (o/oo):. ĐỘ DỐC TRUNG BÌNH CỦA SƢỜN DỐC Isd (o/oo). Xác định lƣu lƣợng tính toán. XÁC ĐỊNH THỜI GIAN TẬP TRUNG NƢỚC TRÊN SƢỜN DỐC  S.

XÁC ĐỊNH KHẨU ĐỘ CỐNG VÀ TÍNH TOÁN THUỶ LỰC. PHẠM VI SỬ DỤNG CHẾ ĐỘ DÒNG CHẢY TRONG CỐNG THEO ĐIỀU KIỆN CỦA ĐƢỜNG. CHẾ ĐỘ LÀM VIỆC CỦA CỐNG:. CÁC TRƢỜNG HỢP TÍNH TOÁN THỶ LỰC CỐNG:.

THỐNG KÊ CỐNG. YÊU CẦU ĐỐI VỚI NỀN ĐƢỜNG. RÃNH THOÁT NƢỚC .38 CHƢƠNG V: THIẾT KẾ KẾT CẤU ÁO ĐƢỜNG. YÊU CẦU ĐỐI VỚI KẾT CẤU ÁO ĐƢỜNG.

LOẠI TẦNG MẶT VÀ MÔĐUN ĐÀN HỒI YÊU CẦU CỦA KẾT CẤU ÁO ĐƢỜNG. LOẠI TẦNG MẶT KẾT CẤU ÁO ĐƢỜNG. XÁC ĐỊNH TẢI TRỌNG TÍNH TOÁN. MÔĐUN ĐÀN HỒI YÊU CẦU CỦA MẶT ĐƢỜNG.

CHỌN SƠ BỘ KẾT CẤU ÁO ĐƢỜNG. KIỂM TOÁN KẾT CẤU ÁO ĐƢỜNG .51 CHƢƠNG VI: THIẾT KẾ TRẮC DỌC – TRẮC NGANG. THIẾT KẾ TRẮC DỌC. THIẾT KẾ MẶT CẮT NGANG.

CÁC CẤU TẠO MẶT CẮT NGANG. KẾT QUẢ THIẾT KẾ .54 CHƢƠNG VII: KHỐI LƢỢNG ĐÀO ĐẮP .56 CHƢƠNG VIII: CÔNG TRÌNH PHÒNG HỘ ĐẢM BẢO AN TOÀN GIAO THÔNG TRÊN TUYẾN ĐƢỜNG. QUY ĐỊNH VỀ THIẾT KẾ CÔNG TRÌNH PHÒNG HỘ ĐẢM BẢO AN TOÀN GIAO THÔNG. MỐC LỘ GIỚI .61 CHƢƠNG IX: TRỒNG CÂY .62 CHƢƠNG X: ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƢỜNG.

CƠ SỞ PHÁP LÝ LẬP BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƢỜNG 63 10. CÁC QUY CHẾ VỀ MÔI TRƢỜNG. ĐỀ XUẤT CÁC GIẢI PHÁP GIẢM THIỂU .66 CHƢƠNG XI: LẬP TỔNG MỨC ĐẦU TƢ. CƠ SỞ LẬP DỰ TOÁN.

PHƢƠNG PHÁP LẬP DỰ TOÁN. THUYẾT MINH LẬP DỰ TOÁN .69 PHẦN II: THIẾT KẾ KỸ THUẬT .71 CHƢƠNG I: THIẾT KẾ BÌNH ĐỒ TUYẾN ( TỪ KM 0+500 ĐẾN KM 1+700 ). THIẾT KẾ ĐƢỜNG CONG NẰM. MỤC ĐÍCH VÀ NỘI DUNG TÍNH TOÁN.

TÍNH TOÁN THIẾT KẾ ĐƢỜNG CONG NẰM .71 CHƢƠNG II: THIẾT KẾ TRẮC DỌC. THIẾT KẾ ĐƢỜNG ĐỎ. TÍNH TOÁN CÁC YẾU TỐ ĐƢỜNG CONG ĐỨNG .78 CHƢƠNG III: THIẾT KẾ KẾT CẤU ÁO ĐƢỜNG. KẾT CẤU ÁO ĐƢỜNG CHO PHẦN XE CHẠY.

KẾT CẤU ÁO ĐƢỜNG PHẦN LỀ GIA CỐ .82 CHƢƠNG IV: THIẾT KẾ CÔNG TRÌNH THOÁT NƢỚC. THIẾT KẾ RÃNH BIÊN. YÊU CẦU KHI THIẾT KẾ RÃNH. LƢU LƢỢNG NƢỚC CHẢY QUA RÃNH.

THIẾT KẾ CỐNG. LUẬN CHỨNG CHỌN LOẠI CỐNG, KHẨU ĐỘ CỐNG:. THIẾT KẾ CỐNG. 86 CHƢƠNG V: KHỐI LƢỢNG ĐÀO ĐẮP.

BẢNG KHỐI LƢỢNG ĐÀO ĐẮP .90 PHẦN III: TỔ CHỨC THI CÔNG .91 CHƢƠNG I: TÌNH HÌNH CHUNG KHU VỰC. TÌNH HÌNH TUYẾN ĐƢỢC CHỌN. KHÍ HẬU, THUỶ VĂN. VẬT LIỆU XÂY DỰNG ĐỊA PHƢƠNG.

TÌNH HÌNH CUNG CẤP VẬT LIỆU. TÌNH HÌNH ĐƠN VỊ THI CÔNG VÀ THỜI HẠN THI CÔNG. BỐ TRÍ MẶT BẰNG THI CÔNG. LÁN TRẠI VÀ CÔNG TRÌNH PHỤ.

TÌNH HÌNH DÂN SINH. QUY MÔ CÔNG TRÌNH. CÁC CHỈ TIÊU KỸ THUẬT CỦA TUYẾN ĐƢỜNG. CÔNG TRÌNH TRÊN TUYẾN.93 CHƢƠNG II: CHỌN PHƢƠNG ÁN THI CÔNG.

GIỚI THIỆU PHƢƠNG ÁN THI CÔNG. NỘI DUNG PHƢƠNG PHÁP. ƢU, NHƢỢC ĐIỂM CỦA PHƢƠNG PHÁP. ĐIỀU KIỆN ÁP DỤNG ĐƢỢC PHƢƠNG PHÁP.

KIẾN NGHỊ CHỌN PHƢƠNG ÁN THI CÔNG DÂY CHUYỀN. CHỌN HƢỚNG THI CÔNG. TRÌNH TỰ VÀ TIẾN ĐỘ THI CÔNG.95 CHƢƠNG III: CÔNG TÁC CHUẨN BỊ. KHÁI NIỆM CHUNG .2 NHÀ CỬA TẠM THỜI.

CƠ SỞ SẢN XUẤT CỦA CÔNG TRƢỜNG. THÔNG TIN LIÊN LẠC. CHUẨN BỊ PHẦN ĐẤT THI CÔNG .98 CHƢƠNG IV. TỔ CHỨC THI CÔNG CỐNG.

BIỆN PHÁP THI CÔNG 1 CỐNG ĐIỂN HÌNH D = 2M TẠI LÝ TRÌNH KM0+820. KHÔI PHỤC VỊ TRÍ CỐNG NGOÀI THỰC ĐỊA. VẬN CHUYỂN VÀ BỐC DỠ CÁC BỘ PHẬN CỐNG. LẮP ĐẶT CỐNG VÀO VỊ TRÍ.

VẬN CHUYỂN VẬT LIỆU: CÁT, ĐÁ, XI MĂNG. ĐÀO HỐ MÓNG:. CHÚ THÍCH ĐÀO HỐ MÓNG .7 ĐẮP ĐẤT TRÊN CỐNG. DỰ TOÁN CỐNG .102 CHƢƠNG V: TỔ CHỨC THI CÔNG NỀN ĐƢỜNG.

GIẢI PHÁP THI CÔNG CÁC DẠNG NỀN ĐƢỜNG. CÁC BIỆN PHÁP ĐẮP NỀN ĐƢỜNG. CÁC BIỆN PHÁP ĐÀO NỀN ĐƢỜNG. CÁC YÊU CẦU VỀ SỬ DỤNG VẬT LIỆU XÂY DỰNG NỀN.

CÁC YÊU CẦU VỀ CÔNG TÁC THI CÔNG. GIẢI PHÁP THI CÔNG CÁC DẠNG NỀN ĐƢỜNG. CÁC BIỆN PHÁP ĐẮP NỀN ĐƢỜNG. CÁC BIỆN PHÁP ĐÀO NỀN ĐƢỜNG.

CÁC YÊU CẦU VỀ SỬ DỤNG VẬT LIỆU XÂY DỰNG NỀN. CÁC YÊU CẦU VỀ CÔNG TÁC THI CÔNG. THIẾT KẾ ĐIỀU PHỐI ĐẤT. TÍNH TOÁN KHỐI LƢỢNG ĐÀO ĐẮP.

PHÂN ĐOẠN THI CÔNG .108 CHƢƠNG VI: TỔ CHỨC THI CÔNG MẶT ĐƢỜNG. GIỚI THIỆU CHUNG. KẾT CẤU ÁO ĐƢỜNG:. ĐIỀU KIỆN CUNG CẤP VẬT LIỆU.

ĐIỀU KIỆN THỜI TIẾT - KHÍ HẬU. CÁC YÊU CẦU VỀ SỬ DỤNG VẬT LIỆU ĐỂ THI CÔNG:. LỚP CẤP PHỐI SỎI CUỘI. ĐỐI VỚI CÁC LỚP BÊ TÔNG NHỰA.

CHỌN PHƢƠNG PHÁP THI CÔNG. THỜI GIAN TRIỂN KHAI CỦA DÂY CHUYỀN: TTK. THỜI GIAN HOÀN TẤT CỦA DÂY CHUYỀN: THT. THỜI GIAN HOẠT ĐỘNG CỦA DÂY CHUYỀN: THĐ.

TỐC ĐỘ DÂY CHUYỀN: V (m/ca). THỜI GIAN ỔN ĐỊNH: TÔĐ. HỆ SỐ HIỆU QUẢ CỦA DÂY CHUYỀN Khq. HỆ SỐ TỔ CHỨC SỬ DỤNG XE MÁY: Ktc.

QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ THI CÔNG. THI CÔNG KHUÔN ĐƢỜNG. THI CÔNG LỚP CẤP PHỐI SỎI CUỘI DÀY 34cm (LỀ + MẶT ĐƢỜNG): 115 6. THI CÔNG LỚP ĐÁ DĂM NƢỚC DÀY 18CM (LỀ + MẶT ĐƢỜNG).

THI CÔNG LỚP BTNC HẠT TRUNG DÀY 7CM (LỀ +MẶT ĐƢỜNG). THI CÔNG LỚP BTN HẠT MỊN DÀY 5cm (lề + mặt đƣờng) .132 CHƢƠNG VII: CÔNG TÁC HOÀN THIỆN. TRÌNH TỰ LÀM CÔNG TÁC HOÀN THIỆN. THỜI GIAN THI CÔNG.

139 TÀI LIỆU THAM KHẢO PHỤ LỤC PHẦN I: THIẾT KẾ CƠ SỞ CHƢƠNG I: TÌNH HÌNH CHUNG KHU VỰC XÂY DỰNG TUYẾN VÀ SỰ CẦN THIẾT PHẢI XÂY DỰNG TUYẾN 1. NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG Trong nền kinh tế quốc dân, vận tải là một ngành kinh tế đặc biệt và quan trọng. Nó có mục đích vận chuyển hàng hoá từ nơi này đến nơi khác. Đất nƣớc ta trong những năm gần đây phát triển rất mạnh mẽ, nhu cầu vận chuyển hàng hoá và hành khách ngày một tăng.

Trong khi đó mạng lƣới giao thông nhìn chung còn hạn chế. Phần lớn chúng ta sử dụng những tuyến đƣờng cũ, mà những tuyến tuyến đƣờng này không thể đáp ững nhu cầu vận chuyển lớn nhƣ hiện nay. Tuyến đƣờng A-B thuộc địa bàn huyện Nghĩa Đàn tỉnh Nghệ An. Đây là tuyến tuyến đƣờng làm mới có ý nghĩa rất quan trọng trong việc phát triển kinh tế địa phƣơng nói riêng và cả nƣớc nói chung.

Khi tuyến đƣờng A-B đƣợc đƣa vào sử dụng sẽ đem lại nhiều thuận lợi cho giao thông đi lại. Tuyến đƣờng đƣợc hình thành sẽ có ý nghĩa rất lớn về mặt kinh tế xã hội và văn hoá. Kinh tế của vùng có điều kiện phát triển, đời sống vật chất, văn hoá của dân cƣ dọc tuyến đƣợc nâng lên. Ngoài ra tuyến đƣờng còn góp phần vào mạng lƣới đƣờng bộ chung của tỉnh và quốc gia.

TÌNH HÌNH KHU VỰC XÂY DỰNG 1. CƠ SỞ PHÁP LÝ ĐỂ LẬP BÁO CÁO ĐẦU TƢ  Căn cứ quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội của của vùng.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ