Thiết Kế Tuyến Đường Mới Qua 2 Điểm T-S - Đồ Án Tốt Nghiệp

Tài liệu nghiên cứu Thiết kế tuyến đường mới qua 2 điểm t s, tổng hợp lý thuyết và thực hành, cung cấp kiến thức chuyên sâu về ., phục vụ nghiên cứu và ứng dụng thực tiễn

Chuyên ngành

Công trình giao thông

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Đồ án tốt nghiệp

2020

236
0
0

Phí lưu trữ

55 Point

Tóm tắt

I. Tổng Quan Thiết Kế Tuyến Đường Mới T S Mục Tiêu Ý Nghĩa

Tuyến đường T-S thuộc tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu, là tuyến đường làm mới có ý nghĩa quan trọng trong việc kết nối kinh tế, giao thông, văn hóa tại địa phương và khu vực lân cận. Tuyến đường này đóng vai trò huyết mạch, hòa chung vào mạng lưới giao thông như quốc lộ 1A, quốc lộ 51A, kết nối Đồng Nai với các vùng trung tâm kinh tế phía Nam, Nam Trung Bộ, Nam Tây Nguyên. Tuyến T – S không chỉ có vai trò trọng yếu trong việc phát triển kinh tế, mà còn có ý nghĩa đặc biệt về kinh tế kết hợp với an ninh quốc phòng và môi trường của vùng kinh tế trọng điểm phía Nam. Do đó, dự án này phù hợp với chính sách phát triển của Đảng và Nhà Nước. Việc xây dựng tuyến đường mới tạo điều kiện thuận lợi cho việc đi lại, vận chuyển hàng hóa, thúc đẩy kinh tế phát triển, làm cơ sở cho việc bố trí dân cư, giữ đất, giữ rừng và bảo vệ môi trường sinh thái. Ngoài ra, tuyến đường còn phục vụ cho công tác tuần tra, an ninh - quốc phòng và đáp ứng nhanh chóng mọi tình huống bất trắc.

1.1. Hiện Trạng Giao Thông Khu Vực Tuyến Đường T S

Mạng lưới giao thông trong khu vực còn hạn chế, chủ yếu tập trung ở vành đai bên ngoài. Phương tiện vận tải thô sơ, tiềm ẩn nguy cơ mất an toàn giao thông. Việc xây dựng tuyến đường T-S giải quyết một phần thách thức đối với ý tưởng đột phá về giao thông ở Bà Rịa – Vũng Tàu, góp phần vào mục tiêu an toàn giao thông năm 2020 và những năm tiếp theo. Nhà nước khuyến khích phát triển lâm nghiệp, trồng cây công nghiệp giá trị cao, tạo nguồn hàng hóa dồi dào cho giao thông vận tải trong tương lai. Mục tiêu phát triển giao thông ở Bà Rịa – Vũng Tàu đến năm 2020 là kết nối đồng bộ mạng lưới giao thông, tạo sự liên hoàn giữa các trục quốc lộ với đường huyện, đường xã, kết hợp các loại hình đường bộ, đường sắt, đường thủy, sân bay, bến cảng.

1.2. Mục Tiêu Phát Triển Kinh Tế Xã Hội Vùng Tuyến T S Đi Qua

Trước đây, việc di chuyển từ vùng này đến các khu vực khác gặp nhiều khó khăn do đường đi vòng, gây ảnh hưởng đến nhu cầu đi lại và phát triển kinh tế. Với lưu lượng xe tính toán cho năm tương lai, dự báo tình hình phát triển vận tải của khu vực sẽ tăng trưởng mạnh. Cần sớm triển khai xây dựng tuyến đường dự án để đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế, nâng cao đời sống vật chất, văn hóa và tinh thần cho người dân. Đồng thời, dự án sẽ góp phần tuyên truyền đường lối chủ trương của Đảng và Nhà nước đến Nhân dân, tạo điều kiện khai thác du lịch, phát triển kinh tế dịch vụ và kinh tế trang trại. Về mặt quốc phòng, tuyến đường giúp đảm bảo an ninh quốc phòng và trật tự an toàn xã hội.

II. Thách Thức Thiết Kế Tuyến Đường Mới Địa Hình Địa Chất

Địa hình tuyến đường T-S không bằng phẳng, đi qua vùng đồi núi với độ chênh cao đáng kể. Tuyến đường đi ven sườn đồi gần suối, đòi hỏi thiết kế nhiều đường cong và các đoạn có độ dốc lớn. Địa mạo chủ yếu là cỏ và các bụi cây bao bọc, có những chỗ tuyến đi qua rừng, vườn cây, suối, ao hồ. Địa chất vùng tuyến đi qua khá tốt, chủ yếu là đất đồi núi (đất cấp III) với lớp á cát bên trên và lớp á sét lẫn sỏi sạn bên dưới. Tuy nhiên, việc khảo sát địa chất thủy văn cũng cần được chú trọng để đảm bảo cung cấp nước cho thi công và sinh hoạt, đồng thời thiết kế các công trình thoát nước phù hợp.

2.1. Ảnh Hưởng Của Khí Hậu Thủy Văn Đến Thi Công Đường

Khu vực tuyến T-S có khí hậu nhiệt đới gió mùa cận xích đạo, phân biệt thành hai mùa rõ rệt: mùa mưa (tháng 5 đến tháng 11) và mùa khô (tháng 12 đến tháng 3-4). Mùa mưa có số ngày mưa thường xuyên, lượng mưa ngày trung bình tăng, nhiệt độ giảm và độ ẩm tăng. Do đó, cần lưu ý đến thời gian của mùa khô vì nó ảnh hưởng lớn đến tiến độ thi công. Việc cung cấp vật liệu xây dựng cũng là một yếu tố quan trọng cần xem xét. Khu vực tuyến đi qua thuận lợi về việc khai thác vật liệu xây dựng như cát, đá. Để giảm giá thành, cần tận dụng tối đa các vật liệu địa phương sẵn có. Đất từ nền đào hoặc thùng đấu bên cạnh đường có thể được sử dụng để xây dựng nền đất đắp.

2.2. Các Yếu Tố Địa Chất Cần Xem Xét Trong Thiết Kế Tuyến

Địa chất vùng này rất thuận lợi cho việc làm đường. Hầu như không có hiện tượng đá lăn, sụt lở, hang động castơ. Địa chất ở 2 bên bờ suối ổn định, ít bị xói lở, thuận lợi cho việc làm công trình thoát nước. Tuy nhiên, việc khảo sát kỹ lưỡng vẫn cần thiết để xác định chính xác các đặc điểm địa chất và địa chất thủy văn, từ đó đưa ra các giải pháp thiết kế phù hợp, đảm bảo sự ổn định và độ bền của tuyến đường trong quá trình khai thác.

III. Xác Định Cấp Hạng Yếu Tố Kỹ Thuật Thiết Kế Tuyến T S

Việc xác định cấp hạng kỹ thuật và các yếu tố kỹ thuật của tuyến đường là bước quan trọng trong quá trình thiết kế. Lưu lượng xe thiết kế là yếu tố then chốt để xác định cấp đường. Với lưu lượng xe thiết kế năm tương lai là 2799 xcqđ/ngày đêm, tuyến đường thuộc cấp IV. Dựa vào điều kiện địa hình (đồng bằng và đồi), ta kiến nghị đường có cấp thiết kế là cấp IV. Tốc độ thiết kế của tuyến là 60 km/h. Quy mô mặt cắt ngang đường được xác định dựa trên số làn xe cần thiết, bề rộng phần xe chạy, lề đường và độ dốc ngang mặt đường.

3.1. Các Tiêu Chí Xác Định Quy Mô Mặt Cắt Ngang Tuyến Đường

Số làn xe cần thiết được tính toán dựa trên lưu lượng xe thiết kế giờ cao điểm (Ngcd = 308 xcqđ/h). Theo tiêu chuẩn, cần tối thiểu 2 làn xe cho đường cấp IV. Bề rộng một làn xe được tính toán dựa trên chiều rộng thùng xe, khoảng cách giữa 2 bánh xe và khoảng cách an toàn. Theo TCVN 4054 - 2005, chiều rộng tối thiểu của một làn xe là 3.5m. Chiều rộng lề và lề gia cố tối thiểu là 1.0m. Độ dốc ngang mặt đường và lề đường cần đảm bảo thoát nước nhanh chóng và an toàn khi xe chạy trên đường cong.

3.2. Độ Dốc Dọc Lớn Nhất Tầm Nhìn Xe Chạy An Toàn

Độ dốc dọc ảnh hưởng đến tốc độ xe chạy, tiêu hao nhiên liệu và hao mòn mặt đường. Độ dốc dọc tối đa được quy định trong điều 5, tùy theo cấp thiết kế của đường. Theo Bảng 15 TCVN 4054-2005 với Vtk=60Km/h, đường cấp IV, địa hình núi sẽ có idoc max =6%. Tầm nhìn xe chạy là yếu tố quan trọng để đảm bảo an toàn. Tầm nhìn một chiều, tầm nhìn vượt xe và tầm nhìn trước xe ngược chiều cần được đảm bảo theo tiêu chuẩn. Cần xác định phạm vi phá bỏ chướng ngại vật để đảm bảo tầm nhìn trong đường cong.

3.3. Lựa Chọn Bán Kính Đường Cong Đoạn Nối Siêu Cao Phù Hợp

Bán kính đường cong bằng nhỏ nhất được xác định dựa trên độ dốc siêu cao. Theo TCVN 4054-2005, i scmax = 7% và i scmin = 2% (ứng với vận tốc thiết kế là 60Km/h). Ta chọn R min = 130m làm bán kính thiết kế. Đoạn nối siêu cao được bố trí trùng với đường cong chuyển tiếp. Chiều dài đoạn nối siêu cao khi không có đường cong chuyển tiếp được xác định theo công thức Lnsc = (B + E) * isc / ip. Chiều dài đường cong chuyển tiếp được xác định dựa trên các điều kiện về độ tăng gia tốc ly tâm, bố trí đoạn nối siêu cao và đảm bảo quang học và thẩm mỹ.

IV. Thiết Kế Tuyến Trên Bình Đồ Nguyên Tắc Và Phương Pháp

Thiết kế tuyến trên bình đồ cần đảm bảo các yếu tố hình học của tuyến như bán kính tối thiểu đường cong nằm, chiều dài đường cong chuyển tiếp, độ dốc dọc tối đa không vi phạm các quy định về trị số giới hạn. Tuyến đường cần ôm theo địa hình để giảm khối lượng đào đắp, bảo vệ cảnh quan thiên nhiên và tạo sự hài hòa với môi trường xung quanh. Cần tránh thiết kế đường có những đoạn thẳng quá dài hoặc quanh co không cần thiết. Tuyến đường cần kết hợp hài hòa với địa hình xung quanh, tránh đi qua những vị trí bất lợi về thổ nhưỡng, thủy văn, địa chất.

4.1. Phương Pháp Vạch Tuyến Đường Hợp Lý Trên Bình Đồ

Trên cơ sở bản đồ tỉ lệ 1/10000, ta vạch tất cả các phương án tuyến có thể đi qua. Sau đó so sánh, loại bỏ các phương án không thuận lợi và chọn các phương án tối ưu nhất. Phóng tuyến trên hiện trường, khảo sát tuyến và tổng hợp số liệu đầu vào để tiếp tục thiết kế, tính toán các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật và so sánh. Trong phạm vi đồ án, ta cần vạch hai phương án tuyến trên bình đồ mà ta cho là tối ưu nhất để so sánh chọn lựa phương án tối ưu hơn.

4.2. Các Yếu Tố Trắc Địa Tính Toán Đường Cong Nằm

Các yếu tố đường cong bằng bao gồm độ dài tiếp tuyến, độ dài đường phân giác và độ dài đường cong. Các điểm chi tiết chủ yếu của đường cong chuyển tiếp bao gồm điểm nối đầu, điểm bắt đầu đường cong, điểm giữa đường cong, điểm kết thúc đường cong và điểm nối cuối. Các yếu tố của đường cong chuyển tiếp bao gồm chiều dài đường cong chuyển tiếp, độ mở rộng trong đường cong và độ dốc siêu cao trong đường cong. Cọc thay đổi địa hình được cắm tại những vị trí địa hình thay đổi, cắm trong đường cong.

V. Thiết Kế Kết Cấu Mặt Đường Lựa Chọn Kiểm Toán Phương Án

Thiết kế kết cấu mặt đường cần đảm bảo các yêu cầu về cường độ, độ bằng phẳng, độ nhám, khả năng chống thấm nước và tuổi thọ. Việc chọn loại kết cấu mặt đường phù hợp với yêu cầu và điều kiện thực tế của tuyến đường là rất quan trọng. Các yếu tố cần xem xét bao gồm ý nghĩa và cấp hạng kỹ thuật của đường, mật độ và thành phần xe chạy, vận tốc xe chạy, tận dụng vật liệu địa phương, điều kiện địa chất thủy văn và cường độ và độ ổn định của kết cấu áo đường.

5.1. Tính Toán Số Trục Xe Quy Đổi Modun Đàn Hồi Yêu Cầu

Để tính toán thiết kế kết cấu áo đường, cần quy đổi số trục khai thác về trục xe tính toán tiêu chuẩn loại 100 KN. Số trục xe tính toán tiêu chuẩn trên một làn xe được tính toán dựa trên số trục xe quy đổi và hệ số làn xe. Số trục xe tiêu chuẩn tích lũy trong thời hạn tính toán là 15 năm được tính toán dựa trên tỷ lệ tăng xe hàng năm. Trị số modun đàn hồi yêu cầu được xác định dựa trên số trục xe tính toán và loại tầng mặt của kết cấu áo đường thiết kế.

5.2. Lựa Chọn Sơ Bộ Hai Phương Án Kết Cấu Áo Đường Mềm

Phương án I sử dụng kết cấu áo đường mềm với các lớp vật liệu từ trên xuống: bê tông nhựa nóng chặt 12.5cm, bê tông nhựa nóng chặt 19cm, cấp phối đá dăm loại I 18cm, cấp phối đá dăm loại II 36cm. Phương án II sử dụng kết cấu áo đường mềm với các lớp vật liệu từ trên xuống: bê tông nhựa nóng chặt 12.5cm, bê tông nhựa nóng chặt 19cm, đá dăm gia cố xi măng 14cm, cấp phối đá dăm loại II 26cm. Cần kiểm toán các phương án này dựa trên các chỉ tiêu cơ lý của vật liệu và tiêu chuẩn thiết kế.

22/09/2025