Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong tiến trình hội nhập quốc tế của ngành công nghiệp dệt may và thời trang, xu hướng khai thác các chất liệu văn hóa dân gian vào thiết kế trang phục hiện đại ngày càng được chú trọng nhằm khẳng định bản sắc văn hóa bản địa. Nghệ thuật mây tre đan truyền thống của Việt Nam mang bề dày lịch sử hàng nghìn năm, nổi bật với hệ thống hoa văn, kỹ thuật đan cài công phu và tính thẩm mỹ mộc mạc. Song song đó, phân khúc trang phục dự tiệc dành cho nữ giới trẻ tuổi (20–25 tuổi) đòi hỏi tính ứng dụng, sự sang trọng, hiện đại và thể hiện rõ phong cách cá nhân. Xuất phát từ bối cảnh đó, đồ án tốt nghiệp ngành Công nghệ May tại Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Thành phố Hồ Chí Minh của sinh viên Trần Thị Hải Yến (dưới sự hướng dẫn của ThS. Nguyễn Thị Tuyết Trinh) đã lựa chọn đề tài: "Thiết kế trang phục dự tiệc cho nữ độ tuổi từ 20-25 lấy cảm hứng từ nghệ thuật mây tre đan".

Mục tiêu nghiên cứu và các nhiệm vụ cụ thể được văn bản xác định như sau:

  1. Xây dựng ý tưởng thiết kế trang phục dự tiệc lấy cảm hứng từ nghệ thuật mây tre đan truyền thống Việt Nam.
  2. Tìm hiểu đặc điểm hình thái cơ thể và tâm lý thời trang của đối tượng khách hàng nữ trong độ tuổi từ 20 đến 25.
  3. Nghiên cứu các phương pháp đan cài thủ công tiêu biểu của nghệ thuật mây tre đan ở Việt Nam.
  4. Phác họa bộ sưu tập (BST) gồm 05 mẫu trang phục dự tiệc mang tên "Mộc sắc" dành cho nữ 20–25 tuổi dựa trên nguồn cảm hứng mây tre đan.
  5. Xây dựng và thực hiện quy trình tạo mẫu bộ sưu tập; tiến hành dựng rập, may mẫu và fit mẫu kiểm tra phom dáng trên dressform.
  6. May hoàn thiện 02 sản phẩm mẫu thực tế (ký hiệu mẫu: MDK001 và MDK002).
  7. Thiết lập hệ thống bộ tài liệu kỹ thuật (TLKT) và quy trình công nghệ hướng dẫn may hoàn chỉnh cho từng sản phẩm.
  8. Thực hiện sản xuất bộ ảnh Lookbook và Video quảng cáo (PR) nhằm giới thiệu 02 sản phẩm đã chế tác.

Phạm vi và đối tượng nghiên cứu được quy định cụ thể:

  • Đối tượng nghiên cứu: Các kỹ thuật đan lát thủ công trong nghệ thuật mây tre đan truyền thống Việt Nam; đặc điểm nhân trắc học và tâm lý thẩm mỹ của phụ nữ lứa tuổi 20–25; quy trình và công thức tạo mẫu rập trang phục dạ tiệc; quy trình công nghệ lắp ráp và hoàn thiện sản phẩm may mặc.
  • Không gian thực hiện: Bộ môn Công nghệ May, Khoa Thời trang và Du lịch, Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật TP.HCM.
  • Thời gian thực hiện: Từ tháng 01/2025 đến tháng 06/2025.
Tiêu chí Nội dung xác định trong đề tài
Ngành đào tạo Công nghệ May (Khoa Thời trang và Du lịch)
Tên bộ sưu tập Mộc sắc (gồm 5 mẫu phác thảo)
Sản phẩm chế tác mẫu 02 mẫu hoàn chỉnh: MDK001 và MDK002
Khách hàng mục tiêu Nữ giới độ tuổi 20–25
Thời gian & Địa điểm Tháng 01/2025 – 06/2025 tại Trường ĐH Sư phạm Kỹ thuật TP.HCM

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận thuộc nhóm nghiên cứu ứng dụng công nghệ may và thiết kế kỹ thuật thời trang, kết hợp giữa khảo cứu văn hóa nghệ thuật thủ công truyền thống và kỹ thuật tạo mẫu may công nghiệp.

Khung lý thuyết và khái niệm chuyên ngành

  1. Khái niệm và lịch sử trang phục dự tiệc: Tổng hợp các giai đoạn biến chuyển của váy dạ hội qua các thời kỳ:
    • Thế kỷ XV (triều đại Burgundy): Khởi nguồn váy dạ tiệc dưới thời vua Philip the Good.
    • Giai đoạn 1850–1870: Sự ra đời của khung căng váy (crinoline) và khung căng lưng áo tạo độ phồng xòe.
    • Thập niên 1920: Phong cách Flapper dáng suông dài, giải phóng vòng eo.
    • Giai đoạn 1930–1946 & thập niên 1940: Váy Slip Dress, sự phân tầng giữa trang phục thường dân và dòng Haute Couture; dấu mốc bộ sưu tập "New Look" năm 1947 của Christian Dior với kết cấu corset thắt chặt eo và chân váy xòe midi.
    • Thập niên 1950 – 1980: Váy "đồng hồ cát" (biểu tượng Audrey Hepburn), váy mini skirt ngắn trên gối thập niên 1960 khẳng định nữ quyền, phong cách Disco thập niên 1970 với vải lấp lánh sequin, váy ren bèo nơ lớn thập niên 1980.
    • Thế kỷ XXI: Trang phục dự tiệc biến tấu năng động, hiện đại với kết cấu cut-out, crop top, corset và váy ngắn.
  2. Nghệ thuật mây tre đan Việt Nam:
    • Lịch sử hình thành truyền thống dân gian, công cụ chế tác cơ bản (cây đan, kéo, dao, mỏ lết, thước kẻ, dụng cụ cắt tre) và quy trình xử lý nan tre, sợi mây.
    • Khảo sát các làng nghề mây tre đan tiêu biểu: Làng nghề Phú Vinh (Hà Nội), Làng nghề tre trúc Xuân Lai (Bắc Ninh - nổi bật với kỹ thuật hun khói tre trúc), Làng nghề Liên Khê (Hưng Yên), Làng nghề Tăng Tiến (Bắc Giang - kỹ thuật chẻ nan tăm và nhuộm chống mối mọt), Làng nghề Thạch Cầu (Nam Định - nghề đan thúng mủng truyền thống).
    • Phân loại 04 kỹ thuật đan thủ công cốt lõi: đan nong mốt chéo, đan nong đôi, đan nong ba cơ bản và đan mắt cáo.
  3. Đặc điểm hình thái và tâm lý nữ 20–25 tuổi: Phân tích đặc điểm nhân trắc học nữ thanh niên Việt Nam (các đường cong cơ thể, tỉ lệ phân đoạn ngực - eo - mông, các dáng người điển hình) và nhu cầu thẩm mỹ hướng đến sự trẻ trung, gợi cảm, tôn dáng nhưng đảm bảo tính thanh lịch.
  4. Phương pháp tạo rập kỹ thuật: Dựng hình phẳng 2D dựa trên hệ thống số đo chuẩn (hạ eo trước - HET, hạ eo sau - HES, hạ mông - HM...) và phương pháp tạo hình chi tiết, fit mẫu trên ma-nơ-canh chuẩn (dressform).

Phương pháp nghiên cứu

Đề tài sử dụng bốn phương pháp nghiên cứu chính:

  • Phương pháp quan sát thực tiễn: Khảo sát trực quan các sản phẩm thời trang dự tiệc tại các cửa hàng, showroom trên địa bàn TP. Hồ Chí Minh; cập nhật xu hướng kiểu dáng và vật liệu trên các kênh truyền thông và mạng xã hội.
  • Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Thu thập, phân tích tài liệu thứ cấp từ giáo trình chuyên ngành công nghệ may, sách lịch sử trang phục, ấn phẩm thủ công mỹ nghệ và các nền tảng thiết kế quốc tế (Pinterest, Google, Instagram).
  • Phương pháp phân tích - tổng hợp: Hệ thống hóa các cấu trúc đan nan truyền thống để chọn lọc, chuyển thể sang kết cấu sợi vải, dây vải bọc viền và chi tiết đan cài trang trí trên thân áo dạ hội.
  • Phương pháp thực nghiệm công nghệ: Xây dựng bản vẽ kỹ thuật phẳng, thiết kế hệ thống rập mẫu (rập thành phẩm, rập bán thành phẩm, rập keo), cắt may mẫu mộc, thử nghiệm fit mẫu trên dressform để hiệu chỉnh khuyết tật, may hoàn chỉnh 02 sản phẩm và lập hồ sơ kỹ thuật sản xuất.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan

Chương 1 làm rõ tính cấp thiết của đề tài trong bối cảnh người tiêu dùng trẻ tuổi tại Việt Nam ngày càng ưa chuộng các thiết kế giao thoa giữa văn hóa dân tộc và ngôn ngữ thời trang hiện đại. Tác giả xác lập rõ ràng mục tiêu tổng quát và 8 nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể; khoanh vùng đối tượng nghiên cứu tập trung vào kỹ thuật đan mây tre truyền thống, khách hàng nữ lứa tuổi 20–25 và quy trình thiết kế, chế tạo mẫu trang phục; giới hạn không gian thực hiện trong khuôn viên Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật TP.HCM từ tháng 01/2025 đến tháng 06/2025. Đồng thời, chương này xác định 4 phương pháp nghiên cứu thực nghiệm và lý luận làm nền tảng triển khai các nội dung kỹ thuật tiếp theo.

Chương 2: Cơ sở lý thuyết

Nội dung chương 2 chia thành 5 mảng kiến thức bổ trợ cho quá trình phát triển sản phẩm:

  • Lịch sử trang phục dự tiệc: Hệ thống hóa sự phát triển từ thời trung cổ châu Âu qua các cột mốc New Look 1947, mini skirt thập niên 60, disco thập niên 70 đến xu hướng dạ tiệc thế kỷ 21 đặc trưng bởi đường nét cut-out và corset tôn dáng.
  • Văn hóa mây tre đan Việt Nam: Phân tích quy trình xử lý vật liệu tự nhiên và điểm qua các làng nghề trứ danh (Phú Vinh, Xuân Lai, Liên Khê, Tăng Tiến, Thạch Cầu). Khảo cứu sâu 4 kiểu đan truyền thống gồm: nong mốt chéo, nong đôi, nong ba và đan mắt cáo, làm cơ sở tạo hình dây đan trên áo.
  • Nhân trắc học và tâm lý nữ 20–25 tuổi: Đánh giá các biến số hình thể nữ giới giai đoạn trưởng thành, yêu cầu về độ vừa vặn khi vận động trong không gian tiệc tùng.
  • Quy trình lấy số đo: Bảng hướng dẫn đo chi tiết các vị trí cơ thể phục vụ dựng rập (vòng cổ, vòng ngực, vòng eo, vòng mông, HET, HES, HM, dài váy...).
  • Phương pháp thiết kế tạo hình: Giới thiệu phương pháp dựng block rập phẳng 2D thủ công kết hợp kỹ thuật 3D draping/fit mẫu trên dressform để xử lý độ êm phẳng và độ ôm của cúp ngực, decoupe.

Chương 3: Nội dung nghiên cứu

Chương 3 là phần trọng tâm kỹ thuật của đồ án, thể hiện toàn bộ quy trình thiết kế và chế tạo sản phẩm thời trang:

  • Giới thiệu BST "Mộc sắc": Định hình ý tưởng lấy cảm hứng từ cấu trúc đan nan tre, lựa chọn gam màu mộc tự nhiên kết hợp hiện đại, phác thảo trọn bộ 5 mẫu trang phục dự tiệc và chọn ra 2 mẫu đại diện để triển khai chế tác thực tế: MDK001 và MDK002.
  • Quy trình thiết kế kỹ thuật mẫu MDK001:
    • Mô tả mẫu phẳng (MTP): Kết cấu lớp ngoài và lớp trong; triển khai hệ thống block thân trước, hạ cổ mới, tạo đường rã decoupe, xử lý đường cắt khoét cut-out eo/lưng.
    • Phát triển bộ rập: Thiết kế rập áo thân trước (TT), thân sau (TS), váy thân trước, váy thân sau, lót váy TT/TS, lót áo TS, dây bọc viền nách, dây bọc viền cổ, hệ thống dây đan áo và dây đan lưng áo.
    • Bộ rập đầy đủ: Bao gồm bộ rập thành phẩm (TP), bộ rập bán thành phẩm (BTP) có chừa đường may, và bộ rập keo.
    • Thử nghiệm fit mẫu và hiệu chỉnh: Bảng phân tích lỗi kỹ thuật fit mẫu MDK001 trên dressform, xác định các điểm nhăn, dư hoặc thiếu độ ôm để chỉnh sửa rập trước khi may mẫu thật.
    • Hồ sơ kỹ thuật mẫu MDK001: Bảng mô tả mẫu, bảng thông số kích thước (TSKT) thành phẩm, bảng thống kê chi tiết, hướng dẫn sử dụng nguyên phụ liệu (NPL), định mức NPL, tiêu chuẩn giác sơ đồ, quy cách đánh số ép keo, bảng quy cách may, bảng quy trình may (sử dụng máy may bằng 1 kim - MB1K, máy vắt sổ 3 chỉ - VS3C, vắt sổ cuốn biên - VSCB), bảng quy cách đan dây, quy trình công nghệ, bảng kiểm tra chất lượng sản phẩm, quy cách gấp xếp và bao gói.
  • Quy trình thiết kế kỹ thuật mẫu MDK002:
    • Mô tả mẫu phẳng và kết cấu tạo hình: Thiết kế đường cúp ngực ôm sát, đường decoupe sườn nách, phát triển rập áo và váy TT/TS, hệ thống chi tiết trang trí đặc biệt gồm cánh nơ, nhụy nơ, đuôi nơ, dây đan thân và dây đan lưng áo.
    • Bộ rập mẫu MDK002: Xây dựng đầy đủ rập TP, rập BTP và rập keo cho toàn bộ lớp chính và lớp lót.
    • Fit mẫu và hiệu chỉnh: Đánh giá bảng lỗi kỹ thuật fit mẫu MDK002 trên dressform và xử lý độ cân xứng chi tiết nơ và cúp ngực.
    • Hồ sơ kỹ thuật mẫu MDK002: Bảng mô tả mẫu, TSKT thành phẩm, bảng thống kê số lượng chi tiết, bảng hướng dẫn sử dụng NPL, định mức NPL, bảng quy cách may, quy trình may, quy trình công nghệ, bảng quy cách đan dây, kiểm tra chất lượng và bao gói hoàn thiện.
  • Chế tác thực tế: May ráp hoàn thiện 02 sản phẩm thực trang phục dự tiệc MDK001 và MDK002 đạt tiêu chuẩn chất lượng; thực hiện chụp ảnh Lookbook và quay Video quảng cáo thương mại cho sản phẩm.
Hạng mục tài liệu kỹ thuật Mẫu MDK001 Mẫu MDK002
Bản vẽ mô tả mẫu phẳng Lớp ngoài & Lớp trong Lớp ngoài & Lớp trong
Điểm nhấn tạo hình Đường decoupe, cut-out, dây đan lưng/áo Cúp ngực, decoupe nách, nơ 3D, dây đan lưng
Hệ thống rập chế tạo Rập TP, Rập BTP, Rập Keo (chính & lót) Rập TP, Rập BTP, Rập Keo (chính & lót)
Thiết bị may chính MB1K, VS3C, VSCB MB1K, VS3C, VSCB
Hồ sơ công nghệ đi kèm Bảng lỗi fit mẫu, định mức NPL, quy cách đan dây, kiểm tra KCS, bao gói Bảng lỗi fit mẫu, định mức NPL, quy cách đan dây, kiểm tra KCS, bao gói

Chương 4: Kết luận – Kiến nghị

Chương cuối tổng kết toàn bộ mức độ hoàn thành nhiệm vụ nghiên cứu so với mục tiêu đề ra, khẳng định tính khả thi của việc vận dụng kỹ thuật đan mây tre vào may mặc công nghiệp; đồng thời trình bày các khó khăn, hạn chế gặp phải trong quá trình làm mẫu và nêu kiến nghị phát triển mở rộng đề tài.


Kết quả và đóng góp

Kết quả chính

  • Bộ sưu tập thời trang dự tiệc: Xây dựng hoàn chỉnh ý tưởng và bản vẽ phác họa bộ sưu tập "Mộc sắc" gồm 05 mẫu trang phục dự tiệc cho nữ 20–25 tuổi kết hợp hài hòa nét truyền thống và phom dáng thời trang đương đại.
  • Sản phẩm vật thể hoàn thiện: Chế tác hoàn thiện 02 mẫu trang phục dự tiệc thực tế (mã MDK001 và MDK002) bằng vải với kỹ thuật may tỉ mỉ, phom dáng chuẩn xác theo mẫu phác thảo.
  • Hồ sơ kỹ thuật may hoàn chỉnh: Xây dựng đầy đủ hệ thống dữ liệu kỹ thuật từ rập 2D đến tài liệu sản xuất công nghiệp cho cả 2 sản phẩm:
    • Hệ thống bản vẽ chi tiết (block thân trước, thân sau, váy, cổ, lót, chi tiết nơ và dây bọc viền).
    • Trọn bộ rập mẫu thành phẩm (TP), rập bán thành phẩm (BTP) và rập ép keo cho cả lớp chính lẫn lớp lót.
    • Bảng định mức nguyên phụ liệu, bảng hướng dẫn sử dụng NPL, quy cách ép keo và tiêu chuẩn giác sơ đồ.
    • Bảng quy trình công nghệ may, quy cách may (sử dụng phối hợp MB1K, VS3C, VSCB) và bảng quy cách đan dây chuyên biệt.
    • Bảng kiểm tra chất lượng sản phẩm (KCS) và quy cách gấp xếp bao gói hoàn thiện.
  • Ấn phẩm truyền thông: Thực hiện thành công bộ ảnh Lookbook chuyên nghiệp và Video quảng cáo (PR) giới thiệu trực quan 02 mẫu trang phục.
  • Kết quả liêm chính học thuật: Báo cáo đồ án đạt tỷ lệ trùng lặp nội dung tổng thể qua kiểm tra đạo văn là 18%, trong đó tỷ lệ trùng lặp cao nhất từ một nguồn đơn lẻ là 13% (kiểm tra ngày 05/6/2025, đạt tiêu chuẩn theo quy định của nhà trường).

Đóng góp của đề tài

  • Khai thác thành công kỹ thuật đan lát thủ công truyền thống (mô phỏng cấu trúc đan nan tre) vào kết cấu trang phục dạ tiệc hiện đại, làm phong phú thêm ngôn ngữ thiết kế thời trang ứng dụng tại Việt Nam.
  • Thiết lập quy trình chuẩn hóa từ khâu nghiên cứu nguồn cảm hứng văn hóa, phác thảo mỹ thuật, tính toán nhân trắc học, dựng rập phẳng 2D, thử nghiệm fit mẫu trên dressform đến xây dựng tài liệu kỹ thuật hoàn chỉnh phục vụ sản xuất thực tế.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế

  • Do thời gian nghiên cứu giới hạn trong 6 tháng (từ tháng 01/2025 đến tháng 06/2025) và điều kiện thực nghiệm cá nhân, tác giả chỉ mới dừng lại ở việc may hoàn thiện 02 trên tổng số 05 mẫu trong bộ sưu tập "Mộc sắc".
  • Quá trình nghiên cứu và may mẫu ban đầu phát sinh một số sai sót kỹ thuật về độ êm phẳng và độ ôm sát, đòi hỏi phải lập bảng lỗi kỹ thuật fit mẫu trên dressform để tinh chỉnh rập nhiều lần trước khi ra được sản phẩm cuối cùng.

Hướng nghiên cứu tiếp

  • Triển khai cắt may và hoàn thiện 03 mẫu trang phục còn lại trong bộ sưu tập "Mộc sắc" để hoàn thiện trọn vẹn bộ sưu tập trên sàn diễn thực tế.
  • Tiếp tục nghiên cứu ứng dụng đa dạng hơn các kỹ thuật đan lát cổ truyền (như đan nong mốt chéo, đan mắt cáo) lên nhiều dạng chất liệu vải và dòng sản phẩm may mặc khác nhau ngoài trang phục dự tiệc.

Giá trị tham khảo

Đồ án tốt nghiệp là tài liệu tham khảo có giá trị chuyên môn cao dành cho:

  • Sinh viên ngành Công nghệ May và Thiết kế Thời trang: Cung cấp tài liệu tham khảo chi tiết về quy trình chuyển hóa cảm hứng nghệ thuật dân gian thành trang phục hiện đại, cách thức dựng rập 2D từ block cơ bản, kỹ thuật xử lý cut-out, decoupe, cúp ngực và phương pháp fit mẫu trên dressform.
  • Cán bộ kỹ thuật và người làm mẫu rập (pattern maker): Cung cấp biểu mẫu chuẩn về hồ sơ tài liệu kỹ thuật ngành may, bao gồm bảng TSKT thành phẩm, bảng định mức NPL, tiêu chuẩn giác sơ đồ, quy cách may và bảng quy trình công nghệ lắp ráp hoàn thiện chi tiết trang phục hai lớp cao cấp.

Câu hỏi thường gặp

1. Đề tài lấy cảm hứng cụ thể từ yếu tố nào và bộ sưu tập có tên là gì?

Đề tài lấy cảm hứng từ nghệ thuật mây tre đan thủ công truyền thống của Việt Nam (kết cấu đường đan xen, hình khối nan đan). Bộ sưu tập được thiết kế gồm 5 mẫu phác thảo có tên gọi là bộ sưu tập "Mộc sắc".

2. Hai mẫu trang phục được chọn để may hoàn thiện mang mã hiệu gì và có điểm nhấn kỹ thuật nào?

Hai mẫu được chọn chế tác thực tế mang mã hiệu MDK001 và MDK002:

  • MDK001: Thiết kế thân áo có đường rã decoupe, đường cắt cut-out tinh tế ở thân trước và thân sau, chi tiết dây đan áo và dây đan lưng áo mô phỏng kỹ thuật đan nan mây tre.
  • MDK002: Thiết kế kết cấu cúp ngực ôm sát cơ thể, đường decoupe nách, hệ thống chi tiết nơ 3D (gồm cánh nơ, nhụy nơ, đuôi nơ) kết hợp cùng hệ thống dây đan thân và đan lưng áo.

3. Tác giả sử dụng các phương pháp đan mây tre truyền thống nào làm cơ sở lý luận trong đồ án?

Trong Chương 2, tác giả nghiên cứu 4 kỹ thuật đan thủ công cốt lõi của Việt Nam gồm: kiểu đan nong mốt chéo, kiểu đan nong đôi, kiểu đan nong ba cơ bản và kiểu đan mắt cáo; cùng việc khảo cứu các sản phẩm của các làng nghề tiêu biểu như Phú Vinh, Xuân Lai, Liên Khê, Tăng Tiến và Thạch Cầu.

4. Hệ thống tài liệu kỹ thuật (TLKT) của từng sản phẩm bao gồm những biểu bảng cụ thể nào?

Mỗi sản phẩm chế tác đều đi kèm bộ tài liệu kỹ thuật hoàn chỉnh gồm: Bảng mô tả mẫu phẳng, bảng TSKT thành phẩm, bảng thống kê số lượng chi tiết, bảng hướng dẫn sử dụng NPL, bảng định mức NPL, tiêu chuẩn giác sơ đồ, quy cách đánh số ép keo, bảng quy cách may, bảng quy trình may, bảng quy trình công nghệ, bảng quy cách đan dây, bảng kiểm tra chất lượng sản phẩm (KCS), bảng quy cách gấp xếp bao gói và bảng phân tích mẫu.

5. Kết quả kiểm tra đạo văn của đồ án đạt thông số bao nhiêu?

Theo Bản cam kết và xác nhận kết quả kiểm tra đạo văn ngày 05/6/2025, đồ án đạt tỷ lệ trùng lặp toàn nội dung là 18%, và tỷ lệ trùng lặp cao nhất từ một nguồn đơn lẻ là 13% (không tính danh mục tài liệu tham khảo), đủ điều kiện thông qua để bảo vệ trước hội đồng.


Kết luận

Đồ án tốt nghiệp "Thiết kế trang phục dự tiệc cho nữ độ tuổi từ 20-25 lấy cảm hứng từ nghệ thuật mây tre đan" của tác giả Trần Thị Hải Yến đã giải quyết trọn vẹn mục tiêu chuyển hóa các giá trị thủ công truyền thống vào trang phục dạ tiệc hiện đại. Thông qua việc nghiên cứu kỹ lưỡng lịch sử trang phục, nghệ thuật đan lát và nhân trắc học nữ thanh niên, đề tài đã phác thảo BST "Mộc sắc" gồm 5 mẫu và chế tác thành công 2 sản phẩm thực tế MDK001, MDK002. Công trình đóng góp hệ thống dữ liệu kỹ thuật bài bản từ bản vẽ rập 2D, quy trình fit mẫu trên dressform đến bộ tài liệu kỹ thuật may hoàn chỉnh, tạo nguồn tư liệu tham khảo thực tiễn hữu ích cho đào tạo và sản xuất trong ngành Công nghệ May.