Luận án nghiên cứu thiết kế chế tạo thiết bị thu mặt đất với cơ chế tự động phát hiện và bám vệ tinh dùng cho hệ thống thông tin vệ tinh vinasat

Tài liệu nghiên cứu Luận án nghiên cứu thiết kế chế tạo thiết bị thu mặt đất với cơ chế tự động phát hiện và bám vệ, tổng hợp lý thuyết và thực hành, cung cấp kiến thức chuyên sâu

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận án
120
3
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

MỞ ĐẦU

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ HỆ THỐNG THU VÀ ĐIỀU KHIỂN BÁM VỆ TINH

1.1. Tổng quan về thông tin vệ tinh

1.2. Phần không gian SS

1.3. Phần mặt đất GS

1.4. Điều khiển anten bám vệ tinh

1.4.1. Thuật toán xung đơn

1.4.2. Thuật toán bám từng bước

1.5. Hệ thống thông tin vệ tinh VINASAT-1

2. CHƯƠNG 2: NGHIÊN CỨU, THIẾT KẾ HỆ THỐNG ĐIỀU KHIỂN VÀ THUẬT TOÁN BÁM VỆ TINH

3. CHƯƠNG 3: NGHIÊN CỨU, THIẾT KẾ, CHẾ TẠO HỆ THỐNG THU VỆ TINH BĂNG C VÀ BĂNG L

KẾT LUẬN

Tóm tắt

I. Tính cấp thiết của đề tài

Với lịch sử hình thành và phát triển qua hơn 40 năm, thông tin vệ tinh đã trở thành một phương tiện thông tin phổ biến và đa dạng. Trong bối cảnh cạnh tranh khốc liệt giữa các loại hình dịch vụ, thông tin vệ tinh vẫn giữ vai trò quan trọng trong lĩnh vực truyền thông. Đây là phương tiện hiệu quả để kết nối thông tin với các vùng xa xôi, nơi mà mạng thông tin cố định không thể với tới. Hệ thống Vinasat đã mở ra một thời kỳ mới cho sự phát triển trong mọi lĩnh vực khoa học và đời sống, đặc biệt là ngành viễn thông Việt Nam. Sự phát triển của công nghệ vệ tinh hiện nay cũng có những bước tiến mới, kéo dài tuổi thọ vệ tinh và nâng cao khả năng xử lý. Các trạm thu ngày càng nhỏ hơn, giảm giá thành và đa dạng hóa ứng dụng. Nghiên cứu về thiết kế và chế tạo hệ thống thu vệ tinh, đặc biệt là hệ thống thu di động, đã được nhiều nhà khoa học trên thế giới quan tâm. Tuy nhiên, thời gian bám và khả năng bắt bám còn hạn chế, đòi hỏi nghiên cứu sâu hơn để nâng cao hiệu quả thu của các trạm thu vệ tinh.

II. Mục tiêu của luận án

Luận án đặt ra mục tiêu nghiên cứu và đề xuất thuật toán điều khiển bám vệ tinh nhằm nâng cao khả năng tự động phát hiện và bám theo vệ tinh. Mục tiêu cụ thể bao gồm giảm thời gian bám vệ tinh và đạt độ chính xác cao. Luận án cũng nghiên cứu giải pháp thiết kế và chế tạo hệ thống điều khiển anten bám vệ tinh để minh chứng hiệu quả của thuật toán. Bên cạnh đó, nghiên cứu đề xuất các giải pháp thiết kế, chế tạo hệ thống thu vệ tinh băng C với độ nhạy cao, dải động và băng tần rộng, phục vụ cho hệ thống thu điều khiển bám vệ tinh VINASAT-1. Những giải pháp này không chỉ giúp nâng cao hiệu quả thu mà còn góp phần vào việc phát triển công nghệ vệ tinh trong nước.

III. Nội dung nghiên cứu

Nội dung nghiên cứu của luận án tập trung vào hai vấn đề chính. Thứ nhất, nghiên cứu lý thuyết về thông tin vệ tinh, hệ thống điều khiển anten và thuật toán điều khiển bám vệ tinh hiện tại. Từ đó, đề xuất thuật toán tự động tìm kiếm và bám vệ tinh, đảm bảo giảm thời gian tìm kiếm và đạt độ ổn định cao. Thứ hai, nghiên cứu và đề xuất các giải pháp thiết kế mạch trong hệ thống thu vệ tinh băng C và băng L, bao gồm mạch đổi tần nhiễu thấp và máy thu vệ tinh. Các giải pháp này nhằm đảm bảo yêu cầu về độ nhạy cao, dải động và dải thông rộng, phục vụ cho hệ thống điều khiển bám và thu dữ liệu.

IV. Phương pháp nghiên cứu

Phương pháp nghiên cứu bao gồm lý thuyết, mô phỏng và thực nghiệm. Phương pháp lý thuyết sử dụng phân tích và tổng hợp để tiếp cận vấn đề từ lý thuyết về thông tin vệ tinh và phương pháp điều khiển bám vệ tinh. Phương pháp mô phỏng sử dụng phần mềm chuyên dụng như Matlab và ADS để đánh giá và hoàn thiện thiết kế. Cuối cùng, phương pháp thực nghiệm sẽ được áp dụng để chế tạo và đo các thiết kế đã mô phỏng, từ đó so sánh với các tham số kỹ thuật để khẳng định tính đúng đắn của các giải pháp đã đề xuất.

V. Ý nghĩa khoa học và ứng dụng thực tiễn

Luận án có ý nghĩa khoa học quan trọng khi tập trung vào cải tiến thuật toán điều khiển bám vệ tinh và ứng dụng các giải pháp kỹ thuật mới. Điều này không chỉ khẳng định khả năng làm chủ công nghệ chế tạo thiết bị điện tử siêu cao tần mà còn góp phần vào sự phát triển của ngành công nghiệp viễn thông Việt Nam. Đề tài cũng có ý nghĩa ứng dụng thực tiễn, nằm trong khuôn khổ chương trình khoa học công nghệ vũ trụ, nhằm thiết kế và chế tạo trạm thu di động thông tin vệ tinh. Việc thành công trong thiết kế và chế tạo hệ thống thu điều khiển bám vệ tinh sẽ khẳng định nền khoa học kỹ thuật của Việt Nam trong lĩnh vực này.

25/01/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

phần mở đầu, ba chương và phần kết luận. Trong đó nội dung các chương như sau: Chƣơng 1: Tổng quan về hệ thống thu và điều khiển bám vệ tinh Chương này nghiên cứu tổng quan về hệ thống thông tin vệ tinh, tổng quan về hệ thống thu và điều khiển bám vệ tinh, các yêu cầu kỹ thuật đối với máy thu. Trên cơ sở phân tích tình hình tổng quan về nghiên cứu thiết kế hệ thống thu điều khiển bám vệ tinh ở trong nước và trên thế giới, từ đó có các đánh giá để đề xuất các nội dung nghiên cứu của luận án. Chƣơng 2: Nghiên cứu, thiết kế hệ thống điều khiển và thuật toán bám vệ tinh Nghiên cứu các thuật toán tìm kiếm và bám vệ tinh hiện đang sử dụng từ đó đề xuất thuật toán bám vệ tinh để giảm thời giam bám và nâng cao độ chính xác.

Chương này cũng trình bày quá trình nghiên cứu, thiết kế và chế tạo hệ thống điều khiển bám vệ tinh để minh chứng cho thuật toán trên, đồng thời sử dụng kỹ thuật điều khiển PID mờ để thiết kế giải thuật điều khiển động cơ nhằm giảm thời gian lên và tăng tính ổn định của hệ thống. 18 Chƣơng 3: Nghiên cứu, thiết kế, chế tạo hệ thống thu vệ tinh băng C và băng L Nghiên cứu đề xuất các giải pháp thiết kế mạch khuếch đại tạp âm thấp, khuếch đại trung tần nhằm làm giảm tạp âm của mạch, nâng cao hệ số khuếch đại cũng như băng thông và dải động của hệ thống. Ứng dụng các giải pháp thiết kế, các linh kiện siêu cao tần tiên tiến, công nghệ mạch dải trong việc chế tạo các mạch lọc, bộ tạo dao động nội có độ ổn định cao. Kết quả thiết kế, chế tạo hệ thống thu đổi tần nhiễu thấp băng C và máy thu băng L với độ nhạy cao, dải thông rộng, dải động lớn đáp ứng được yêu cầu về hệ thống thu cũng như hệ thống điều khiển bám vệ tinh.

Phần kết luận chung tổng kết lại các kết quả, thảo luận và nêu lên những đóng góp mới của các kết quả này so với những nghiên cứu hiện có trong và ngoài nước. Đặc biệt nhấn mạnh tính hiện đại hóa và làm chủ công nghệ chế tạo thiết bị siêu cao tần băng C và băng L trong điều kiện sử dụng của Việt nam. TỔNG QUAN VỀ HỆ THỐNG THU VÀ ĐIỀU KHIỂN BÁM VỆ TINH Thông tin vệ tinh được biết đến như là một phương tiện truyền dẫn cung cấp không chỉ cho hệ thống thông tin cố định mà còn cung cấp các dịch vụ thông tin di động và các dịch vụ băng rộng cho mạng thế hệ mới. Để đi thiết kế chế tạo hệ thống thu với cơ chế tự động phát hiện và bám theo vệ tinh trong hệ thống thu di động, chương này sẽ trình bày cơ sở lý thuyết về hệ thống thu vệ tinh, hệ thống điều khiển anten bám vệ tinh, các chỉ tiêu kỹ thuật của máy thu vệ tinh, tổng quan tình hình nghiên cứu, thiết kế, chế tạo hệ thống thu điều khiển bám vệ tinh ở Việt Nam cũng như trên thế giới.

Từ đó đặt ra các nội dung cần nghiên cứu của luận án.1 Tổng quan về thông tin vệ tinh Cấu trúc cơ bản của một hệ thống thông tin vệ tinh thể hiện trên Hình 1. Hệ thống bao gồm 2 phần là phần không gian SS (Space Segment) và phần mặt đất GS (Ground Segment) [19]. Vệ tinh Đường Đường xuống lênfUP fDOWN Trạm điều khiển TT&C Trạm mặt đất phát Trạm mặt đất thu Hình 1.1 Cấu trúc chung hệ thống thông tin vệ tinh 1.1 Phần không gian SS. Phần không gian bao gồm ba phân hệ: phân hệ anten, phân hệ thông tin và 20 phân hệ đo, bám và điều khiển TT&C (Telemetry, Tracking and Control).

Phân hệ anten trên vệ tinh bao gồm các anten thu phát thực hiện phủ sóng vùng rộng, phủ sóng vùng hẹp và anten TT&C. Phân hệ thông tin gồm các máy thu băng rộng, các bộ phân kênh vào, các bộ khuếch đại và các bộ ghép kênh ra. Hệ thống thông tin thực hiện thu tín hiệu từ trạm mặt đất bởi anten thông tin qua bộ phối hợp thu phát để đưa đến máy thu. Máy thu sẽ thực hiện khuếch đại tạp âm thấp LNA (Low Noise Amplifier) sau đó được chuyển đổi tần số để biến đổi tần số tuyến lên thành tần số tuyến xuống.

Trước khi phát xuống, tín hiệu được khuếch đại công suất lớn HPA (High Power Amplifier) ở máy phát qua bộ phối hợp thu phát để đưa ra anten phát. Phân hệ đo, bám và điều khiển TT&C cho phép đo từ xa các thông số vệ tinh báo cáo về trạm điều khiển dưới mặt đất để nhận được các lệnh điều khiển tương ứng. Phân hệ này phát đi tín hiệu hải đăng thông báo về vị trí bị xê dịch của nó để đảm bảo bám từ trạm mặt đất. Ngoài ra, dựa trên tín hiệu này trạm điều khiển dưới mặt đất cũng phát lệnh điều khiển vị trí vệ tinh.

Tuyến thông tin thiết lập giữa trạm mặt đất phát và máy thu của vệ tinh được gọi là đường lên Uplink. Vệ tinh sẽ phát các tín hiệu thu được từ các trạm mặt đất phát xuống các trạm mặt đất thu, tuyến thông tin này được gọi là đường xuống Downlink.2 Phần mặt đất GS. Phần mặt đất bao gồm các trạm điều khiển và giám sát vệ tinh, trạm mặt đất thu phát thông tin. Các trạm bám (Tracking Station), trạm đo xa (Telemetry Station), trạm điều khiển (Control Station) cùng với trung tâm điều khiển vệ tinh mà tại đó đảm nhiệm tất cả các thao tác liên quan đến công việc duy trì vị trí của vệ tinh (Station Keeping) và kiểm tra các chức năng quan trọng của vệ tinh.

Trạm mặt đất thu phát thông tin thường được nối với các thiết bị của người sử dụng thông qua các mạng ở mặt đất hoặc cũng có thể nối trực tiếp tới thiết bị đầu cuối của người sử dụng. Các trạm mặt đất được phân loại bởi kích thước trạm và loại tín hiệu được xử lý (thoại, dữ liệu. Các trạm mặt đất lớn được trang bị 21 những anten đường kính lớn có thể lên đến 30m trong khi các trạm mặt đất nhỏ có anten đường kính có thể nhỏ đến 45cm, bởi vì các trạm này chỉ thu tín hiệu trực tiếp từ vệ tinh. Các trạm mặt đất có thể là trạm thu/phát hoặc các trạm chỉ thu.

Các trạm mặt đất chỉ thu được sử dụng trong các hệ thống truyền hình trực tiếp hoặc hệ thống chuyển tiếp các tín hiệu truyền hình, dữ liệu.3 Điều khiển anten bám vệ tinh Các vệ tinh hoạt động trong quỹ đạo địa tĩnh có đặc điểm là: dạng quỹ đạo tròn với mặt phẳng của nó trùng với mặt phẳng xích đạo của trái đất, quay cùng chiều quay với trái đất và chu kỳ quay của nó bằng với chu kỳ quay của trái đất là 24 giờ. Độ cao của vệ tinh so với mặt đất là 35.7860 km và đường chiếu từ quỹ đạo đến tâm trái đất khoảng 42. Do vậy từ vệ tinh đến người quan sát tại vị trí bất kỳ trên mặt đất đều nằm trong tầm nhìn vệ tinh và từ trái đất ta luôn thấy vệ tinh không chuyển động trên không trung [19].2 Quỹ đạo vệ tinh địa tĩnh Tuy nhiên, các vệ tinh không hoàn toàn chính xác là địa tĩnh bởi vì nó còn chịu ảnh hưởng của một số lực tác động như trường hấp dẫn của quả đất, lực phát xạ của mặt trăng và mặt trời. Tác động ảnh hưởng này làm trôi dịch vệ tinh khỏi vị trí xác định của nó theo các chiều Bắc-Nam và Đông-Tây.

Do vậy cần phải có hệ thống điều chỉnh để vệ tinh đi đúng quỹ đạo và đảm bảo chu kỳ quay của vệ tinh. Mặt khác các hệ thống thu cố định mặt đất có đường kính anten lớn búp sóng hẹp 22 cũng phải sử dụng các hệ thống điều khiển anten để bám theo vệ tinh khi vệ tinh có sự dịch chuyển. Trong hệ thống thu di động, các trạm thu được đặt trên các thiết bị di động, do vậy để thu được tín hiệu một cách liên tục thì yêu cầu đặt ra là anten tại các trạm mặt đất phải bám theo vệ tinh nhằm giảm thiểu sự suy hao mức tín hiệu do độ lệch búp sóng chính của anten. Kỹ thuật này gọi là kỹ thuật điều chỉnh quay anten bám theo vệ tinh (Antenna Tracking).

Trong thực tế người ta hay sử dụng các thuật toán sau để điều khiển bám vệ tinh đó là: Thuật toán xung đơn Thuật toán bám xung đơn là một trong những thuật toán phát triển sớm nhất sử dụng hệ thống điều khiển bám tự động. Trong thuật toán này, tín hiệu vệ tinh thu được sẽ là cơ sở để thực hiện tính toán điều khiển vị trí của góc ngẩng và góc phương vị. Anten sử dụng trong hệ thống bám xung đơn có 4 bộ tiếp sóng (horn feed) bố trí quanh trục anten tạo thành mô hình anten chồng như Hình 1.3 Xử lý tín hiệu thu Tín hiệu thu được gồm 4 thành phần sau đó được đưa qua bộ so sánh để tạo ra 2 đặc tính đáp ứng khác nhau đó là thành phần tổng và hiệu. Từ đây có thể xác 23 định tâm búp sóng anten có hướng đúng vào vệ tinh hay không để điều khiển hướng anten thu vệ tinh [19].

Trong thời gian phát triển ban đầu của hệ thống liên lạc vệ tinh, hệ thống xung đơn được sử dụng rộng rãi, nhưng từ giữa những năm 70 của thế kỷ trước cho đến nay, người ta đã chuyển sang sử dụng hệ thống bám theo từng bước và hệ thống điều khiển theo chương trình. Thuật toán bám từng bước. Tín hiệu vệ tinh nhận được nhờ anten được đưa đến bộ khuếch đại tạp âm thấp LNA. Các tín hiệu vệ tinh được đưa tới bộ hạ tần thành tín hiệu trung tần, sau đó được đưa tới bộ thu vệ tinh.

Thiết bị này tách ra tín hiệu hải đăng thành tín hiệu một chiều để cung cấp điện áp một chiều DC (Direct Current) tỷ lệ thuận với cường độ tín hiệu, đưa tới đầu vào khối điều khiển anten ACU (Antenna Control Unit). Tín hiệu này sẽ dùng để so sánh với mức tín hiệu trước đó, nếu mức tín hiệu thu được tăng lên thì anten tiếp tục dịch chuyển từng nấc theo hướng đó, ngược lại nếu mức tín hiệu thu giảm đi thì anten sẽ dịch chuyển theo hướng ngược lại. Bằng cách dịch từng bước, anten thu có thế bám theo vệ tinh để thu tín hiệu với mức cao nhất. Khởi động Chế độ quét Chế độ bám Chế độ ổn định Hình 1.4 Sơ đồ thuật toán bám từng bước 24 Thuật toán bám từng bước có thể được chia thành 3 giai đoạn thể hiện trên Hình 1.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Luận án nghiên cứu thiết kế thiết bị thu mặt đất tự động phát hiện và bám vệ tinh cho hệ thống thông tin Vinasat là một công trình quan trọng trong lĩnh vực viễn thông, được hướng dẫn bởi GS. Nguyễn Hữu Đức tại Đại học Công nghệ, Đại học Quốc Gia Hà Nội. Bài viết tập trung vào việc phát triển một thiết bị thu mặt đất có khả năng tự động phát hiện và bám theo vệ tinh, từ đó nâng cao hiệu quả và độ tin cậy của hệ thống thông tin Vinasat. Những điểm nổi bật của luận án bao gồm việc cải thiện khả năng thu tín hiệu, giảm thiểu thời gian phản hồi và tối ưu hóa quy trình vận hành, mang lại lợi ích lớn cho các ứng dụng viễn thông hiện đại.

Để mở rộng thêm kiến thức về các công nghệ liên quan, bạn có thể tham khảo các tài liệu sau: Hướng dẫn vận hành khai thác ASR901CSG trong mạng Metro Mobifone, nơi cung cấp thông tin về vận hành thiết bị trong mạng viễn thông; Luận án tiến sĩ về hiện tượng vận chuyển điện tử trong cấu trúc nano bán dẫn với algangan và pentagraphene, giúp bạn hiểu rõ hơn về các hiện tượng vật lý trong công nghệ viễn thông; và Thực trạng hợp đồng liên doanh trong kinh doanh dịch vụ viễn thông ở Việt Nam hiện nay, cung cấp cái nhìn tổng quan về các hợp đồng trong ngành viễn thông. Những tài liệu này sẽ giúp bạn có cái nhìn sâu sắc hơn về các khía cạnh khác nhau của lĩnh vực viễn thông.