Chương 1: Giới thiệu. Chương 2:Tổngquan Chương 3:Cơ sở lý thuyết. Chương 4 : tinh toán công suất và tỷ số truyền Chương 5: Tính toán, thiết kế bộ truyền xích Chương 6 : Tính toán , thiết kế bánh răng Chương 7 : Tính toán thiết kế trục và ổ lăn Chương 8:Kết luận và kiến nghị 3 do an CHƢƠNG 2 CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI 2. Đặc điểm sinh trưởng của cây đậu phộng.
Điều kiện đất đai. - Cây đậu phộng không yêu cầu khắt khe về độ phì nhiêu của đất , trồng ở nơi khô ráo , thoát nƣớc nhanh khi mƣa. - Đất trồng đậu phộng tốt là đất thịt nhẹ , cát pha nằm mục đích đất luôn tơi xốp. - Nhằm thỏa mãn mục đích.
+ Rễ phát triển mạnh cả chiều xâu và ngang. + Đủ oxi cho vi sinh vật nốt sần hoạt động cố định đạm. + Tia quả đâm xuống dễ dàng , đễ thu hoạch. Nhiệt độ trung bình trong xuất khoảng thời gian trồng cây đậu phộng khoảng 25 – 30 0.
tùy thuộc trong quá trình nhiệt độ thích sẽ thích hợp , ví dụ : thời kỳ sinh trƣởng dinh dƣỡng 25 − 300 , thời kỳ ra hoa24 − 330 , thòi kỳ chín hạt 25 − 280. Độ ẩm đất trong suất thời gian sinh trƣởng của đậu phộng yêu cầu khoảng 70- 80% độ ẩm giới hạn đồng ruộng , thời kỳ ra hoa , kết quả tăng lên (80 – 85%) và giảm thời kỳ chín của hạt. Số nắng / ngày ảnh hƣởng rõ rệt đến sinh trƣởng và phát dục của đậu phộng. Qúa trình nở hoa khi số ngày nằng khoảng 200h/ tháng.
Quy trình trồng và chăm sóc. Tại Hậu Giang : a. Thời vụ : - Vụ thu đông : trồng từ cuối tháng 11 đến hết tháng 12. - Vụ hè thu : trồng vào tháng 4 , 5 là t - Vụ thu đông : trồng tháng 8 , 9 4 do an CHƢƠNG 2 b.
Giống : Chọn giống to đều mảy, vỏ sáng không lẫn sâu bệnh , vỏ hạt không sây sát , và một số loại đậu phổ biến nhƣ :mỏ két , đậu vồ , PDD25 , HL25. Chuẩn bị đất và cách gieo trồng : Dọn sạch cỏ trên ruộng và bờ trƣớc khi làm đất , xới tơi đất. Lên luống chiều ngang từ 1,2 đến 1,5m , chiều cao từ 0,2 đến 0,3m Trồng theo lỗ :4-5 lỗ trên hàng ngang , 2 hạt trên lỗ , khoảng cách giữa các lỗ 20- 25cm , hàng cách hàng từ 25- 30cm. Trồng theo hàng : trên hàng kẻ rãnh , trồng theo rãnh 10cm trên hạt , khoảng cách giữa hai rãnh 20-25cm.
Chăm sóc : - Tƣới nƣớc :Những ngày mới trồng dùng vòi sen để không làm văng hạt , hoặc tránh cây con không đỗ ngã. trong thời kỳ cây ra hoa và tạo trái cũng cần cung cấp đủ nƣớc cho cây. - Trừ cỏ dại : Dùng thuốc trừ cỏ sau 15ngày sau khi gieo hạt - Bón phân : + Bón lót : bón vôi , super lân , phân chuồng , thuốc trừ mối , kiến , dế , nấm bệnh + Bón thúc : chia làm ba đợt : 10-15 ngày sau khi gieo bón 1/3 ure và 1/3 KCL. 25-30 ngày sau khi gieo bón 2/3 ure và 1/3 KCL.
50 gày sau khi gieo bón hết phần KCL còn lại. Phòng trừ sâu bệnh: - Trƣớc khi trồng trộn hạt với các loại thuốc basudin hạt , bam , các loại trừ nấm phổ biến để hạt chế chuột kiến , mối ăn hạt , sâu keo , sâu đất và nấm bệnh gây chết cây - Trừ sâu ăn lá : nhƣ sâu keo , sâu xanh , sâu đục lá bằng các loại thuốc match có mật số cao. - Trừ bọ trĩ , nhện đỏ , rầy mềm bằng các loại thuốc Nissorun , comite …. 5 do an CHƢƠNG 2 - Bệnh rỉ sắt hại trên tất cả các giai đoạn của cây , khi chớm bệnh có thể dùng daconial … - Bệnh thối quả : ruộng cần thoát nƣớc tốt , không ngập úng.
Thu hoạch : khi lá đổi maù , thấy trên 2/3 trái đã già thì thu hoạch. Tại Trà Vinh. Thời vụ : có thể gieo bốn vụ trong năm , tùy thuộc vào từng địa phƣơng và địa hình khác nhau : - Vụ hè thu : gieo tháng 4-5 thu hoạch tháng 7-8 - Vụ thu đông : gieo tháng 7-8 thu hoạch tháng 10-11 - Vụ đông xuân : gieo giữa tháng 11 đến đầu tháng 12 b. Giống : Đậu sau khi tác vỏ nên chọn nhƣng hạt no tròn , loại bỏ hạt lép , sử dụng các giống đã thích nghi ,đạt năng suất cao , đƣợc thị trƣờng ƣa chuộng.
Chuẩn bị đất và cách gieo trồng : - Dọn sạch cỏ trên ruộng và bờ trƣớc khi làm đất , xới tơi đất. - Lên luống rộng 2-3m , lối đi 30cm làm rãnh thoát nƣớc sâu 10-15cm , gieo hạt với khoản cách là 15x20 cm. - Riêng đất trồng trong vuông nhà, đất tận dụng với diện tích nhỏ thì cần lên luống với mặt luống 40 - 45cm, dài tối đa 5m, rãnh 25 - 30cm làm lối đi lại và thoát nƣớc tốt. Hột sau khi xử lý đƣợc gieo hai hàng dọc theo chiều dài líp hàng cách nhau 20cm, cây cách cây 10 - 15cm.
Độ sâu lấp hạt từ 3 - 4cm. Chăm sóc : - Tƣới nƣớc :cần chú ý tới thời kỳ cây ra quả và hoa để đậu phát triển tốt và năng suất cao - Bón phân : + Bón lót : phân chuồng , vôi , super lân , NPK. + Bón thúc : chia làm 4 đợt Lần 1 : sau khi đậu mọc đều ( 7- 10 sau khi gieo ) bón Ure và DAP Lần 2 : 18-20 ngay sau khi gieo bón ure và Kali Lần 3 : 30 ngày sau khi gieo hạt bón vôi bột Lần 4 : 40-45 ngày sau khi gieo hạt kali e. Phòng trừ sâu bệnh : 6 do an CHƢƠNG 2 + Bệnh rĩ sắt , đốm lá , đốm vằn : sử dụng tilt , hoặc tilt super … theo chỉ thị dẫn nơi nhãn thuốc + Bệnh chết cây con :Trộn hạt giống với Cruiser hoặc Rhidomil Gold, Topsin M,… để ngừa bệnh.
+ Thu hoạch : khi lá đổi maù , thấy trên 2/3 trái đã già thì thu hoạch 2. Tình hình phát triển trong và ngoài nước. Trên thế giới: Đậu phộng là cây công nghiệp ngắn ngày , cây thực phẩm và cũng là cây có dầu quan trọng có giá trị kinh tế cao. Trên thế giới trong số các loại cây có dầu ngắn ngày , cây đậu phộng đƣợc xếp thứ 2 sau đậu tƣơng về diện tích và sản lƣợng , xếp thứ 13 trong các cây thực phẩm quan trọng , xếp thứ 4 về nguồn dầu thực vật và xếp thứ 3 về nguồn protein quan trọng cung cấp cho con ngƣời.
Về sản lƣợng đậu phộng đƣợc tập trung ở những quốc gia có diện tích lớn chủ yếu ở Châu Á và ChâuPhi , với năm 2013 so với toàn thế giới, Việt Nam xếp thứ 23 về diện tích, 25 về năng suất và 13 về sản lƣợng đƣợc thống kê (Bảng 1). : Sản lƣợng đậu phộng năm 2013 của 10 nƣớc hàng đầu thế giới 7 do an CHƢƠNG 2 Bảng 1: :Sản lƣợng đậu phộng năm 2013 của 10 nƣớc hàng đầu thế giới STT Quốc Gia Diện tích Năng suất Sản lƣợng (triệu ha) (tấn / ha) (triệu tấn) 1 China 4,66 3,61 16,9 2 India 5,25 1,8 9,47 3 Nigeria 2,36 1,27 3,00 4 United States of America 0,42 4,49 1,89 5 Sudan(former) 2,16 0,81 1,76 6 Myanmar 0,89 1,54 1,37 7 Idonesia 0,52 1,21 1,15 8 Argentina 0,4 2,53 1,02 9 Tanzania 0,74 1,06 0,78 10 Senegal 0,77 0,92 0,71 11 Việt Nam 0,22 2,13 0,47 Toàn thế giới 25,46 1,77 45,3 2. Tại Việt Nam: Cây đậu phộng tại Việt Nam đƣợc trồng khắp trên 7 vùng sinh thái, từ 2006 đến nay, diện tích đậu phộng trong nƣớc đã giảm dần theo thời gian, tuy nhiên do hiệu ứng của TBKT mang lại nên năng suất đậu phộng đƣợc cải thiện và sản lƣợng đậu phộng có gia tăng. Đến năm 2012, diện tích đậu phộng cả nƣớc đạt 220,5 ngàn ha, năng suất đạt 2,1 tấn/ha, sản lƣợng đạt 470,6 ngàn tấn (Bảng 2).
Trong điều kiện mùa mƣa năng suất bình quân đạt từ 0,9 - 1,2 tấn/ha và mùa khô ở vùng có tƣới năng suất đạt từ 2,5 - 2,7 tấn/ha, cá biệt ở các điểm trình diễn đã đạt 4,5 tấn/ha. Bảng 2: Diện tích, năng suất, sản lƣợng đậu phộng của Việt Nam từ 2006 – 2012 TT Chỉ Tiêu 2006 2007 2008 2009 2010 2012 2013 1 Diện Tích (nghìn ha) 246,7 254,5 255,3 245,0 231,0 223,7 220,5 2 Năng suất ( tấn/ ha) 1,87 2,00 2,07 2,08 2,10 2,10 2,10 3 Số lƣợng (ngàn tấn ) 462,5 510,0 530,2 510,9 465,9 465,9 470,6 8 do an CHƢƠNG 2 Nhìn chung cây đậu phộng là cây trồng phổ biến, qua rất nhiều mô hình thử nghiệm các loại cây trồng đến nay đậu phộng vẫn là cây trồng hữu hiệu nhất trên đất màu đồi , bởi cây trồng này không những dễ trồng, ít bị sâu bệnh, ít mất mùa lại tiện lợi trong bảo quản, tiêu thụ , ngoai ra rễ dậu phộng có nhiều nốt sần làm tốt cho đất. Hiệu quả của cây đậu phộng so với các cây công nghiệp khác. Cây đậu phộng đã đƣợc trồng phổ biến, qua rất nhiều mô hình thử nghiệm các loại cây trồng đến nay đậu phộng vẫn là cây trồng hữu hiệu nhất trên đất màu đồi , bởi cây trồng này không những dễ trồng, ít bị sâu bệnh, ít mất mùa lại tiện lợi trong bảo quản, tiêu thụ.
Ngoài ra , có giá trị dinh dƣỡng cao, chứa nhiều đạm và dầu, đƣợc sử dụng rộng rãi và trồng phổ biến nhiều nơi trên thế giới, nó cũng là nguồn cung cấp vitamin E, K và B rất quan trọng, chứa nhiều thiamine và niacin là những chất có rất ít trong các loại hạt ngũ cốc khác. Đậu phộng là một trong những loại cây trồng đa dụng, vừa là cây công nghiệp trồng để lấy dầu vừa là cây lƣơng thực. Tại tỉnh Phú Yên thực hiên chuyển đổi cây trồng lúa thành trồng đậu phộng do không đảm bảo đƣợc nguồn nƣớc , năng suất thấp hơn nhiều so với cây đậu phộng , đƣợc thể hiện qua một số gia đình Phạm Văn Thành ở xã Hòa Xuân Tây thu đƣợc 17 tạ trên diện tích 0,5ha đậu phộng bán với giá 20 nghìn đồng / kg , sau khi trừ tri phí lãi trên 30 triệu đồng , thậm trí có những hộ gia đình lên tới 20 tạ .