BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH LUẬN VĂN THẠC SĨ NGUYỄN THỊ PHONG ỨNG DỤNG KỸ THUẬT PHÁT HIỆN NGƯỜI TRONG GIÁM SÁT AN NINH NGÀNH: KỸ THUẬT ĐIỆN TỬ SKC007447 Tp. Hồ Chí Minh, tháng 10/2017 Luan van BỘGIÁO BỘ GIÁODỤC DỤCVÀ VÀĐÀO ĐÀOTẠO TẠO TRƢỜNGĐẠI TRƢỜNG ĐẠIHỌC HỌCSƢ SƢPHẠM PHẠMKỸ KỸTHUẬT THUẬT THÀNHPHỐ THÀNH PHỐHỒ HỒCHÍ CHÍMINH MINH CHUYÊN ĐỀ LUẬN LUẬN VĂN VĂN THẠC SĨ THẠC SĨ NGUYỄN HỌ VÀ TÊN HỌC THỊNGUYỄN VIÊN: PHONG THỊ PHONG NGHIÊN CỨU KỸ ỨNG DỤNG KỸTHUẬT THUẬTNHẬN PHÁTDẠNG HIỆN ÁP DỤNG NGƢỜI TRONG HỆ THỐNG TRONG GIÁMGIÁM SÁT SÁT AN AN NINH NINH NGÀNH: KỸ THUẬT ĐIỆN TỬ - 60520203 NGÀNH: KỸ THUẬT ĐIỆN TỬ Tp. Hồ Chí Minh, tháng 10/2017 Luan van BỘ GIÁO BỘ GIÁO DỤC DỤC VÀ VÀ ĐÀO ĐÀO TẠO TẠO TRƢỜNG ĐẠI TRƢỜNG ĐẠI HỌC HỌC SƢ SƢ PHẠM PHẠM KỸ KỸ THUẬT THUẬT THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH LUẬN VĂN THẠC SĨ NGUYỄN THỊ PHONG ỨNG DỤNG KỸ THUẬT PHÁT HIỆN NGƢỜI TRONG GIÁM SÁT AN NINH NGÀNH: KỸ THUẬT ĐIỆN TỬ - 60520203 Hƣớng dẫn khoa học: TS. HOÀNG VĂN DŨNG CHUYÊN ĐỀ LUẬN VĂN THẠC SĨ HỌ VÀ TÊN HỌC VIÊN: NGUYỄN THỊ PHONG Tp.
Hồ Chí Minh, tháng 10/2017 Luan van Luan van Luan van LÝ LỊCH KHOA HỌC I. LÝ LỊCH SƠ LƢỢC: Họ & tên: Nguyễn Thị Phong Giới tính: Nữ Ngày, tháng, năm sinh: 16/04/1974 Nơi sinh: Quảng Ngãi Quê quán: Quảng Ngãi Dân tộc: Kinh Chỗ ở riêng hoặc địa chỉ liên lạc: 5/3F đƣờng 297 – Khu phố 4 – Phƣờng Phƣớc Long B – Quận 9 – Tp.Hồ Chí Minh Điện Thoại: 0938123649 E-mail: cntdphong@gmail. QUÁ TRÌNH ĐÀO TẠO: 1. Đại học: Hệ đào tạo: chính quy Thời gian đào tạo từ 1994 đến 1999.
Nơi học (trƣờng, thành phố): Đại học sƣ phạm kỹ thuật Tp.HCM Ngành học: Kỹ thuật điện – điện tử Tên đồ án, luận án hoặc môn thi tốt nghiệp: Truyền thông tin bằng mật mã RSA. Ngày & nơi bảo vệ đồ án, luận án hoặc thi tốt nghiệp: 2/1999 tại trƣờng Đại học sƣ phạm kỹ thuật Tp. Ngƣời hƣớng dẫn: Th.S Trần Vĩnh An.Hệ đào tạo: Chính qui .Thời gian đào tạo từ /2004 đến / 2006 Nơi học (trƣờng, thành phố): Trƣờng Đại học Sƣ Phạm Kỹ Thuật TPHCM. Ngành học: Giáo dục học.
Tên luận văn: Tổ ch c dạy học theo định hƣớng năng lực thực hiện cho môn học Kỹ thuật số tại trƣờng Trung học Kỹ thuật Nghiệp vụ Th đ c. Ngày & nơi bảo vệ luận văn: 22/10/2006. Ngƣời hƣớng dẫn: TS.Hệ đào tạo: Chính qui Thời gian đào tạo từ 4 /2016 đến 10/2017 Nơi học (trƣờng, thành phố): Trƣờng Đại học Sƣ Phạm Kỹ Thuật TPHCM. Ngành học: Kỹ thuật điện tử.
Tên luận văn: ng dụng kỹ thuật phát hiện ngƣời trong giám sát an ninh. Ngày & nơi bảo vệ luận văn: 22/10/2017 Ngƣời hƣớng dẫn: TS. QUÁ TRÌNH CÔNG TÁC CHUYÊN MÔN KỂ TỪ KHI TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC: Thời gian Nơi công tác Công việc đảm nhiệm 1999-2003 Trƣờng Kỹ thuật nghiệp vụ Đƣờng sắt II Giáo viên 2004-nay Trƣờng Cao đẳng công nghệ Th đ c Giảng viên ii Luan van LỜI CAM ĐOAN Tôi cam đoan đây là công trình nghiên c u c a tôi. Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chƣa từng đƣợc ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác.
Hồ Chí Minh, ngày 20 tháng 9 năm 2017 (Ký tên và ghi r họ tên) Nguyễn Thị Phong iii Luan van CẢM TẠ Em xin chân thành cám ơn quý Thầy, Cô trong khoa Điện – Điện Tử đã trang bị cho em một kiến th c nền tảng giúp em có thể hoàn thành tốt luận văn này. Cám ơn các bạn trong lớp KDT16A đã chia sẻ kinh nghiệm và kiến th c trong suốt khóa học c ng nhƣ trong lúc làm luận văn. Đặc biệt em xin chân thành cảm ơn Thầy hƣớng dẫn, T.S Hoàng Văn D ng và T.S Lê Mỹ Hà đã hỗ trợ em trong lúc thực hiện luận văn này. Học viên Nguyễn Thị Phong iv Luan van TÓM TẮT Phát hiện đối tƣợng là xác định sự hiện diện c a đối tƣợng cụ thể c ng nhƣ xác định vị trí c a đối tƣợng.
Ba giai đoạn cơ bản trong một hệ thống phát hiện đối tƣợng gồm trích rút các đặc trƣng cụ thể từ các đối tƣợng mẫu; Xây dựng mô hình phân loại đối tƣợng theo mẫu và xây dựng bộ phát hiện, nhận dạng chính xác các đối tƣợng đang ở vị trí nào trong ảnh hoặc video. Phát hiện ngƣời là một ch đề thu hút sự chú ý nghiên c u bởi các ng dụng đa dạng c a nó. Đề tài này nghiên c u phát hiện ngƣời đi bộ (upright people) dựa theo phƣơng pháp trƣợt cửa sổ (sliding window) để phát hiện ngƣời trên ảnh tĩnh và video. Trích rút các đặc trƣng HOG (Histogram of Oriented Gradients) từ các đối tƣợng mẫu; dùng thuật toán SVM (Support Vector Machines) để thực hiện phân loại.
Để tăng tốc độ hệ thống, dùng phƣơng pháp bộ mô tả đặc trƣng HOG cải thiện tính nhanh bộ mô tả đặc trƣng HOG. Cuối cùng, đề xuất ng dụng bộ phát hiện ngƣời vào mô hình hệ thống nhận dạng cảnh báo an ninh. Luận văn gồm bốn chƣơng: Chƣơng 1: Tổng quan. Chƣơng 2: Cơ sở lý thuyết.
Chƣơng 3: Thực nghiệm - Đánh giá. Chƣơng 4: Kết luận và hƣớng phát triển. v Luan van ABSTRACT Object detection is to determine the presence of a particular object as well as locate the object. The three basic stages in an object detection system including extraction of specific features from the sample objects; Build an object classification model depending on a samples and build a detector that find exactly where objects are in the image or video.
Human detection is a topic that attracts attention researched by its various applications. This topic explores detecting upright people based on the sliding window method to detect people on still images and videos. Extract HOG (Histogram of Oriented Gradients) features from samples of objects; Use the SVM (Support Vector Machines) algorithm to perform the classifier. To speed up the system, use the improved HOG feature descriptor method to compute the HOG feature descriptor.
Finally, the proposed people detector is suggested into applications for security alert identification system. The thesis consists of four chapters: Chapter 1: Overview. Chapter 2: Theoretical basis. Chapter 3: Experiment - Evaluations.
Chapter 4: Conclusions and Development. vi Luan van MỤC LỤC LÝ LỊCH KHOA HỌC. i LỜI CAM ĐOAN. ii CẢM TẠ.
iv MỤC LỤC. vi DANH SÁCH CÁC HÌNH. ix DANH SÁCH CÁC CHỮ VIẾT TẮT. x CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN .Các nghiên c u liên quan đến đề tài .Các nghiên c u trong nƣớc .Các nghiên c u ngoài nƣớc .Mục tiêu nghiên c u .Nhiệm vụ và giới hạn c a đề tài .Nhiệm vụ c a đề tài.
Giới hạn c a đề tài .Phƣơng pháp nghiên c u .Kế hoạch thực hiện. 6 CHƢƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT .Tổng quan về phƣơng pháp xử lý ảnh .Vector gradient ảnh .Vector gradient ảnh .Đặc trƣng HOG .Bộ mô tả HOG tĩnh .Bộ mô tả HOG chuyển động .Trích rút đặc trƣng HOG. 15 vii Luan van 2. Các biến thể c a phƣơng pháp HOG.
Các bộ mô tả đặc trƣng khác. Cải thiện cách tính đặc trƣng HOG. Máy vector hỗ trợ SVM (Support Vetor Machines). Phân loại tuyến tính với lề cực đại (maximum-margin linear classifier).
Các điều kiện Karush-Kuhn-Tucker. Hàm phân loại tuyến tính với lề mềm cực đại (Soft Margin Classifiers). Hàm nhân và SVM phi tuyến (Kernel function and nonlinear SVMs). Phƣơng pháp trƣợt window phát hiện ngƣời.
Đề xuất ng dụng phát hiện ngƣời trong giám sát an ninh .Sự cấp thiết đề xuất mô hình nhận dạng cảnh báo an ninh. Đề xuất mô hình hệ thống nhận dạng cảnh báo an ninh. 41 CHƢƠNG 3: THỰC NGHIỆM - ĐÁNH GIÁ. Sơ đồ các bƣớc thực hiện.
Trích rút đặc trƣng HOG. Huấn luyện và test bộ phân loại nhị phân. Xây dựng bộ phát hiện ngƣời trên ảnh tĩnh. Cải thiện thời gian tính đặc trƣng HOG dùng matlab.
Phát hiện ngƣời trong video. Kết quả từ bộ phân loại SVM. Kết quả cải thiện tính thời gian trích đặc trƣng HOG. KẾT LUẬN VÀ HƢỚNG PHÁT TRIỂN.
62 TÀI LIỆU THAM KHẢO. 64 viii Luan van DANH SÁCH CÁC HÌNH HÌNH TRANG Hình 2.1: Sơ đồ các bƣớc cơ bản trong xử lý ảnh .2: Đạo hàm theo hƣớng vector u.3: Ví dụ về pixel cần tính vector gradient .4: Sơ đồ tổng quan về trích rút đặc trƣng HOG tĩnh hoặc HOG chuyển động qua một cửa sổ phát hiện và SVM phân loại đối tƣợng .5: Sơ đồ tổng quan về trích rút đặc trƣng HOG tĩnh .6: Sơ đồ tổng quan về trích rút đặc trƣng HOG chuyển động .7: Ví dụ cửa sổ nhận dạng cao 128 pixel x rộng 64 pixel .8: Ví dụ về (a) ảnh xám; (b) ảnh gradient X; (c)ảnh gradient Y .9: Tính góc và biên độ theo X-gradient và Y-gradient .10: Mô tả 9 bin hƣớng c a HOG (a) và ví dụ về HOG c a một cell ảnh (8x8 pixels) .11: Ví dụ về HOG c a một block ảnh (2x2 cells) .12: Ảnh (a) và hình dung (Visualization) HOG c a ảnh: (b) kích thƣớc cell 8x8 pixel, (c) kích thƣớc cell 16x16 pixel .13: Mô tả toàn bộ quá trình trích rút đặc trƣng HOG .14: Các biến thể c a bộ mô tả HOG tĩnh. (a) Bộ mô tả R-HOG với các block 3 × 3 cells. (b) Bộ mô tả C-HOG với cell trung tâm đƣợc chia thành các phần nhỏ theo góc nhƣ trong shape contexts.
(c) Bộ mô tả C-HOG với một cell đơn trung tâm .15: Hai biến thể cƣờng độ gradient (GShapeC) và biên hiện có (E-ShapeC) chỉ dùng 1bin hƣớng C .16: Mô tả hiệu quả c a HOG tốt hơn so với các phƣơng pháp trƣớc đó. (a) thực hiện trên tập dữ liệu c a MIT; (b) thực hiện trên tập dữ liệu c a INRIA23 Hình 2.17: Xử lý gradient theo hƣớng c a ảnh đối với phƣơng pháp tổng tích l y 24 ix Luan van Hình 2.18: Sơ đồ cải thiện tính đặc trƣng HOG .19: Có vô số đƣờng thẳng có thể phân chia tuyến tính, tuy nhiên với đƣờng phân chia H5, đã có một điểm bị phân loại nhầm .20: Không thể phân chia các lớp dữ liệu một cách tuyến tính. Ánh xạ dữ liệu trong không gian ban đầu vào một không gian mới nhiều chiều hơn .21: Việc phân tách dữ liệu trở nên dễ dàng hơn trong không gian mới .22: Các siêu phẳng phân chia tập mẫu thành hai lớp và support vector trong SVM .23: Các siêu phẳng H+ và H- trong SVM .24: Mô tả phƣơng pháp trƣợt window .25: Ví dụ hai window phát hiện gần nhau.26: Ví dụ về loại bỏ không cực đại (Non-Maximum Suppression) .27: Minh họa hình chóp tỉ lệ, mỗi m c mô tả một tỉ lệ so với ảnh gốc .