Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong hệ thống báo cáo tài chính của doanh nghiệp, Bảng cân đối kế toán giữ vai trò trọng yếu khi cung cấp toàn diện thông tin về tình hình tài sản, nguồn vốn và nợ phải trả, làm cơ sở để các đối tượng sử dụng thông tin đánh giá quy mô và đưa ra các quyết định kinh tế. Trong đó, tài sản cố định (TSCĐ) là một trong những khoản mục quan trọng nhất, thường chiếm tỷ trọng lớn trong tổng tài sản của đơn vị. Đồng thời, việc trích lập chi phí khấu hao (CPKH) TSCĐ là một chu trình phức tạp, chịu sự điều chỉnh chặt chẽ bởi các quy định của Bộ Tài chính do chi phí khấu hao hợp lý ảnh hưởng trực tiếp đến chi phí được trừ khi xác định nghĩa vụ thuế thu nhập doanh nghiệp.
Kiểm toán khoản mục TSCĐ không chỉ dừng lại ở việc kiểm tra tính hiện hữu và các nghiệp vụ biến động tăng, giảm trong kỳ mà còn hỗ trợ phát hiện các sai sót trọng yếu, nâng cao hiệu quả quản lý và sử dụng tài sản tại đơn vị được kiểm toán. Xuất phát từ bối cảnh đó, khóa luận tốt nghiệp "Quy trình kiểm toán khoản mục tài sản cố định tại Công ty TNHH Kiểm toán và Tư vấn Tài chính Toàn Cầu (GAFC)" được tác giả Phạm Thu Hằng thực hiện nhằm giải quyết các nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể.
Mục tiêu nghiên cứu của đề tài được xác định gồm 4 nội dung:
- Làm sáng tỏ cơ sở lý luận về nội dung, đặc điểm của khoản mục TSCĐ và CPKH, cùng quy trình kiểm toán khoản mục này trong kiểm toán báo cáo tài chính.
- Tiếp cận thực tế hoạt động nghề nghiệp, nâng cao hiểu biết về các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ kiểm toán nói chung và Công ty TNHH Kiểm toán và Tư vấn Tài chính Toàn Cầu (GAFC) nói riêng.
- Nắm vững phương pháp tiến hành, các thủ tục kiểm toán thực tế và kỹ thuật phát hiện các sai phạm chủ yếu liên quan đến khoản mục TSCĐ.
- Đưa ra các nhận xét, đánh giá và đề xuất hệ thống kiến nghị nhằm góp phần hoàn thiện quy trình kiểm toán khoản mục TSCĐ tại Công ty GAFC.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của khóa luận:
- Đối tượng nghiên cứu: Quy trình kiểm toán khoản mục tài sản cố định và chi phí khấu hao.
- Phạm vi không gian: Nghiên cứu thực tế tại Công ty TNHH Kiểm toán và Tư vấn Tài chính Toàn Cầu (GAFC) và hồ sơ kiểm toán áp dụng trực tiếp tại khách hàng là Công ty ABC.
- Phạm vi thời gian: Đề tài được hoàn thành vào tháng 06/2016, khảo sát việc thực hiện kiểm toán cho niên độ tài chính kết thúc năm 2015 của khách hàng.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận thiết lập nền tảng lý luận dựa trên hệ thống văn bản quy phạm pháp luật, chuẩn mực nghề nghiệp và quy trình kiểm toán mẫu đang lưu hành:
- Văn bản pháp lý và chuẩn mực kế toán: Thông tư số 45/2013/TT-BTC ngày 25/04/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao TSCĐ (quy định các tiêu chuẩn ghi nhận TSCĐ hữu hình, TSCĐ vô hình, TSCĐ thuê tài chính; phương pháp xác định nguyên giá cho từng trường hợp mua sắm, tự xây dựng, trao đổi, cấp phát, điều chuyển, nhận góp vốn; khung thời gian trích khấu hao và 3 phương pháp trích khấu hao: phương pháp đường thẳng, phương pháp số dư giảm dần có điều chỉnh, phương pháp theo số lượng/khối lượng sản phẩm).
- Chuẩn mực và chương trình kiểm toán: Hệ thống Chuẩn mực Kiểm toán Việt Nam (VSA), Chuẩn mực Kế toán Việt Nam (VAS) và Chương trình Kiểm toán mẫu ban hành theo Quyết định số 1089/QĐ-VACPA ngày 01/10/2010 của Chủ tịch Hội Kiểm toán viên hành nghề Việt Nam (VACPA).
- Lý thuyết kiểm soát nội bộ (KSNB): Mục tiêu KSNB đối với TSCĐ và CPKH; nguyên tắc phân chia trách nhiệm (giữa bảo quản, ghi sổ, phê chuẩn và thực hiện mua sắm/thanh lý); công tác lập kế hoạch, dự toán ngân sách; hệ thống thẻ/sổ chi tiết TSCĐ; quy chế kiểm kê định kỳ và các biện pháp bảo vệ vật chất.
Phương pháp nghiên cứu được tác giả kết hợp giữa nghiên cứu tài liệu và thực nghiệm quan sát tại chỗ:
- Phương pháp thu thập và tổng hợp tài liệu: Thu thập các quy định pháp luật, chuẩn mực kế toán - kiểm toán, hồ sơ kiểm toán mẫu, hệ thống giấy tờ làm việc (working papers) và biểu mẫu lưu trữ tại GAFC.
- Phương pháp quan sát và nghiên cứu thực tế: Nghiên cứu hồ sơ kiểm toán năm trước, quan sát trực tiếp quy trình làm việc của kiểm toán viên (KTV) và trợ lý kiểm toán trong các cuộc kiểm toán BCTC độc lập.
- Phương pháp phỏng vấn, chuyên gia: Trao đổi chuyên môn với giảng viên hướng dẫn (ThS. Nguyễn Thị Thu Hồng) và các kiểm toán viên tại công ty để làm rõ các vướng mắc nghiệp vụ.
- Phương pháp phân tích dữ liệu và tình huống điển hình (Case study): Trực tiếp tham gia trợ lý kiểm toán tại khách hàng Công ty ABC cho niên độ 2015, thực hiện đối chiếu số liệu, phân tích biến động, kiểm tra chọn mẫu chứng từ và lập bảng tổng hợp bút toán điều chỉnh.
Nguồn dữ liệu sử dụng trong đề tài bao gồm dữ liệu thứ cấp từ tài liệu giới thiệu nội bộ GAFC, các văn bản của Bộ Tài chính, VACPA và dữ liệu sơ cấp trích xuất từ hồ sơ kiểm toán thực tế tại khách hàng ABC (Báo cáo tài chính, Sổ Cái, Bảng cân đối phát sinh, Bảng tính khấu hao, Biên bản kiểm kê và chứng từ gốc).
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Giới thiệu chung về Công ty TNHH Kiểm toán và Tư vấn Tài chính Toàn Cầu (GAFC)
Chương 1 giới thiệu khái quát quá trình hình thành, phát triển và cơ cấu tổ chức của Công ty GAFC:
- Thông tin doanh nghiệp: Thành lập ngày 08/05/2010, vốn điều lệ 6.000.000.000 đồng, trụ sở chính tại Phòng 1405 Tầng 14 Khu B, Tòa nhà IndoChina Park Tower, Số 4 Nguyễn Đình Chiểu, Phường ĐaKao, Quận 1, TP.HCM.
- Quy mô và nguồn nhân lực: Sau hơn 5 năm hoạt động, tổng số nhân viên là 30 người, trong đó có 4 nhân sự sở hữu chứng chỉ Kiểm toán viên (CPA) do Bộ Tài chính cấp. Số lượng trợ lý kiểm toán tăng dần qua các năm (năm 2012 có 14 người, năm 2013 bổ sung 3 người).
- Kết quả hoạt động kinh doanh: Năm 2012, công ty đạt doanh thu 4.000.000.000 đồng với 113 khách hàng; năm 2013 mở rộng thêm khoảng 20 khách hàng. Thị trường cung cấp dịch vụ tập trung tại TP.HCM, Đồng Nai, Bình Dương, Thủ Đức và các tỉnh miền Tây.
- Cơ cấu tổ chức: Gồm Hội đồng thành viên, Chủ tịch Hội đồng thành viên, Giám đốc điều hành và 5 phòng chức năng: Phòng Kế toán, Phòng Nhân sự, Phòng Kiểm toán, Phòng Tư vấn thuế, Phòng Tư vấn tài chính, cùng Trung tâm Đào tạo doanh nghiệp.
- Danh mục dịch vụ: Dịch vụ kiểm toán và đảm bảo (kiểm toán BCTC theo luật định, kiểm toán hợp nhất, quyết toán vốn đầu tư xây dựng cơ bản hoàn thành, dự án quốc tế, soát xét BCTC, kiểm toán nội bộ...); dịch vụ tư vấn thuế; dịch vụ kế toán; tư vấn tài chính - đầu tư và đào tạo.
- Khung kiểm toán áp dụng: GAFC áp dụng Chương trình Kiểm toán mẫu ban hành theo Quyết định số 1089/QĐ-VACPA ngày 01/10/2010 của Chủ tịch VACPA, phục vụ đối tượng doanh nghiệp độc lập ngành sản xuất, thương mại và dịch vụ.
| Chỉ tiêu thông tin |
Chi tiết tại Công ty GAFC |
| Ngày thành lập |
08/05/2010 |
| Vốn điều lệ |
6.000.000.000 VNĐ |
| Trụ sở |
Tầng 14 Indochina Park Tower, số 4 Nguyễn Đình Chiểu, Q.1, TP.HCM |
| Nhân sự |
30 nhân viên (4 chứng chỉ kiểm toán viên CPA) |
| Doanh thu năm 2012 |
4.000.000.000 VNĐ (113 khách hàng) |
| Chương trình áp dụng |
Chương trình Kiểm toán mẫu VACPA (QĐ 1089/QĐ-VACPA) |
Chương 2: Cơ sở lý luận về quy trình kiểm toán khoản mục tài sản cố định và chi phí khấu hao
Chương 2 trình bày có hệ thống các khái niệm, quy định pháp lý và quy trình kỹ thuật kiểm toán:
- Đặc điểm và nguyên tắc kế toán TSCĐ: Căn cứ Thông tư 45/2013/TT-BTC, chương này định nghĩa chi tiết TSCĐ hữu hình (chia làm 6 loại), TSCĐ vô hình, TSCĐ thuê tài chính, hao mòn và khấu hao TSCĐ. Nêu công thức xác định nguyên giá đối với từng nguồn hình thành (mua sắm, trả góp, trao đổi, tự sản xuất, tự xây dựng giao thầu, biếu tặng, cấp điều chuyển, nhận góp vốn).
| Thời gian trích khấu hao ($t$) |
Hệ số điều chỉnh (lần) |
| Đến 4 năm ($t \le 4$ năm) |
1,5 |
| Trên 4 đến 6 năm ($4 < t \le 6$ năm) |
2,0 |
| Trên 6 năm ($t > 6$ năm) |
2,5 |
- Kiểm soát nội bộ đối với TSCĐ: Phân tích các chốt kiểm soát quan trọng: phân định ranh giới giữa chi phí vốn hóa và chi phí thời kỳ, lập dự toán ngân sách, quản lý hồ sơ sổ/thẻ TSCĐ, thủ tục phê duyệt mua sắm/thanh lý và chế độ kiểm kê định kỳ.
- Chu trình kiểm toán BCTC 3 giai đoạn theo VACPA:
- Chuẩn bị kiểm toán: Thực hiện tiền kế hoạch (khảo sát mẫu A110, gửi thư báo phí); lập kế hoạch kiểm toán (tìm hiểu môi trường hoạt động, chu trình kinh doanh, đánh giá rủi ro gian lận, thiết lập mức trọng yếu). Mức trọng yếu tổng thể được xác lập dựa trên các chỉ tiêu: Doanh thu (0,5% - 3%), Lợi nhuận trước thuế (5% - 10%), Tổng tài sản (2%). Mức trọng yếu thực hiện bằng 50% mức tổng thể; ngưỡng sai sót không đáng kể bằng 4% mức thực hiện.
- Thực hiện kiểm toán: Kiểm tra hệ thống KSNB (phần hành C100-C500) và thực hiện các thử nghiệm cơ bản trên Bảng cân đối kế toán và Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh (phần hành D100-D800, E100-E600, F100-F300, G100-G700).
- Hoàn thành kiểm toán: Thực hiện quy trình soát xét 8 bước nghiêm ngặt từ KTV, Trưởng phòng nghiệp vụ, Phó Giám đốc phụ trách đến Giám đốc phê duyệt, trước khi ký phát hành Báo cáo kiểm toán chính thức.
- Chương trình kiểm toán TSCĐ (Mẫu D730): Quy định chi tiết các thủ tục chung, thủ tục phân tích biến động, kiểm tra chi tiết nguyên giá/hao mòn, kiểm tra nghiệp vụ tăng/giảm, đối chiếu chi phí lãi vay vốn hóa (phần hành E100), quan sát kiểm kê thực tế, tính toán lại chi phí khấu hao và kiểm tra chi tiết các khoản mục Xây dựng cơ bản (XDCB) dở dang.
Chương 3: Thực trạng quy trình kiểm toán tài sản cố định tại Công ty TNHH Kiểm toán và Tư vấn Tài chính Toàn Cầu (GAFC)
Chương 3 mô tả chi tiết phương pháp làm việc thực tế tại GAFC và minh họa bằng tình huống kiểm toán tại khách hàng ABC cho niên độ tài chính 2015:
- Nhận diện rủi ro và xác định mục tiêu kiểm toán: Xác định các rủi ro trọng yếu liên quan đến tính hiện hữu, quyền sở hữu, tính đầy đủ, tính chính xác và đánh giá giá trị khoản mục TSCĐ và chi phí khấu hao.
- Danh mục tài liệu yêu cầu khách hàng chuẩn bị: Bảng tổng hợp tăng giảm TSCĐ, bảng trích khấu hao, biên bản kiểm kê cuối kỳ, hóa đơn chứng từ mua sắm/thanh lý, hồ sơ quyết toán XDCB.
- Triển khai kiểm toán tại khách hàng ABC:
- Tìm hiểu khách hàng và KSNB: Thu thập thông tin doanh nghiệp, khảo sát việc phân nhiệm và bảo vệ an toàn vật chất đối với tài sản.
- Thực hiện thử nghiệm cơ bản: Kiểm toán viên áp dụng hệ thống 14 biểu mẫu phân tích và kiểm tra chi tiết gồm:
- Bảng 3.1: Kiểm tra phân tích biến động số dư TSCĐ năm nay và năm trước của Công ty ABC.
- Bảng 3.2: Kiểm tra khung trích khấu hao TSCĐ của Công ty ABC.
- Bảng 3.3: Tổng hợp TSCĐ trước điều chỉnh của Công ty ABC.
- Bảng 3.4: Kiểm tra số dư đầu kỳ của niên độ kiểm toán của Công ty ABC.
- Bảng 3.5: Đối chiếu số liệu trên sổ sách và biên bản kiểm kê của Công ty ABC.
- Bảng 3.6 & 3.7: Đối chiếu số liệu TSCĐ hữu hình và TSCĐ vô hình trên sổ sách với Bảng tổng hợp TSCĐ.
- Bảng 3.8 & 3.9: Chọn mẫu kiểm tra TSCĐ hữu hình tăng trong năm và liệt kê TSCĐ vô hình tăng trong năm.
- Bảng 3.10: Tổng hợp TSCĐ giảm trong năm của Công ty ABC.
- Bảng 3.11 & 3.12: Đối chiếu số liệu khấu hao TSCĐ hữu hình và vô hình trên sổ sách với Bảng tổng hợp TSCĐ.
- Bảng 3.13: So sánh chi phí khấu hao TSCĐ của Công ty ABC.
- Hoàn thành kiểm toán: Tổng hợp các phát hiện sai sót, lập Bảng 3.14 (Tổng hợp bút toán điều chỉnh của Công ty ABC) để thống nhất ý kiến điều chỉnh số liệu trên BCTC.
Chương 4: Nhận xét và kiến nghị
Chương 4 đúc kết các đánh giá khách quan và đề xuất giải pháp hoàn thiện:
- Về phía Công ty GAFC:
- Ưu điểm: Ban lãnh đạo có chuyên môn vững vàng, nhân sự nhiệt huyết; môi trường làm việc chuyên nghiệp, linh hoạt; cung cấp dịch vụ đa dạng và tuân thủ chuẩn mực đạo đức nghề nghiệp.
- Nhược điểm: Thời gian hoạt động còn mới (hơn 5 năm), gặp sự cạnh tranh gay gắt từ các hãng kiểm toán lớn lâu năm; chưa khai thác hết nhóm khách hàng tiềm năng có quy mô lớn.
- Về quy trình kiểm toán chung và chương trình kiểm toán TSCĐ:
- Ưu điểm: Vận dụng linh hoạt chương trình kiểm toán mẫu VACPA; hệ thống giấy tờ làm việc rõ ràng; kiểm soát chất lượng qua nhiều cấp phê duyệt (KTV, Trưởng phòng, Ban Giám đốc).
- Nhược điểm: Một số cuộc kiểm toán còn phụ thuộc nhiều vào thử nghiệm cơ bản, chưa khai thác tối đa thử nghiệm kiểm soát; phương pháp chọn mẫu kiểm tra chi tiết chứng từ và công cụ ước tính khấu hao cần được chuẩn hóa sâu hơn để tối ưu thời gian.
- Kiến nghị giải pháp:
- Đề xuất GAFC mở rộng mạng lưới chi nhánh tại các địa bàn tiềm năng như Bình Dương, Nha Trang, Cần Thơ.
- Tăng cường các khóa đào tạo nội bộ chuyên sâu, cập nhật chính sách thuế và kế toán mới cho trợ lý kiểm toán.
- Hoàn thiện bảng câu hỏi đánh giá hệ thống KSNB đối với chu trình TSCĐ và xây dựng bảng tính tự động hóa nhằm nâng cao độ chính xác khi thực hiện thủ tục phân tích độc lập chi phí khấu hao.
Kết quả và đóng góp
Khóa luận đạt được các kết quả cụ thể gắn liền với dữ liệu thực tế tại văn bản:
- Phản ánh trung thực tình hình tổ chức, quy mô vốn (6 tỷ đồng), nhân sự (30 người, 4 CPA) và thực trạng kinh doanh của Công ty GAFC (doanh thu năm 2012 đạt 4 tỷ đồng với 113 khách hàng).
- Hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về kế toán TSCĐ theo Thông tư 45/2013/TT-BTC và quy trình kiểm toán 3 giai đoạn theo Chương trình Kiểm toán mẫu VACPA (Quyết định 1089/QĐ-VACPA).
- Tái hiện đầy đủ quy trình thực tế kiểm toán phần hành TSCĐ qua trường hợp nghiên cứu điển hình tại khách hàng ABC niên độ 2015, bao gồm 14 bảng biểu giấy tờ làm việc kiểm tra từ số dư đầu kỳ, phân tích biến động, đối chiếu kiểm kê đến tổng hợp bút toán điều chỉnh.
- Đề xuất các nhóm giải pháp xuất phát từ thực tiễn công tác tại GAFC nhằm mở rộng địa bàn hoạt động và tối ưu hóa các thủ tục kiểm tra chi tiết khoản mục TSCĐ.
Đóng góp của đề tài thể hiện ở việc kết nối giữa khung lý thuyết chuẩn mực kế toán - kiểm toán với thực tiễn áp dụng tại một công ty kiểm toán độc lập quy mô vừa và nhỏ tại Việt Nam, mang lại minh chứng cụ thể về việc vận dụng chương trình mẫu VACPA vào thực tế.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Khóa luận tồn tại một số giới hạn do điều kiện nghiên cứu thực tế:
- Hạn chế: Tác giả tự xác định do hạn chế về thời gian thực tập và nguồn lực tiếp cận hồ sơ, đề tài chưa mang tính tổng quát cao cho mọi loại hình doanh nghiệp. Các phân tích, nhận xét và đề xuất kiến nghị chủ yếu dựa trên quan sát một trường hợp cụ thể là quy trình kiểm toán áp dụng tại khách hàng ABC cho năm tài chính 2015.
- Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu quy trình kiểm toán TSCĐ tại các doanh nghiệp hoạt động trong các lĩnh vực đặc thù khác (xây lắp, bất động sản, sản xuất quy mô lớn); hoặc mở rộng sang các phần hành liên quan chặt chẽ như Chi phí xây dựng cơ bản dở dang, Bất động sản đầu tư và kiểm toán TSCĐ thuê tài chính.
Giá trị tham khảo
Khóa luận là nguồn tài liệu hữu ích phục vụ cho:
- Sinh viên ngành Kế toán - Kiểm toán, Tài chính doanh nghiệp: Tham khảo cách thức xây dựng đề tài khóa luận tốt nghiệp theo cấu trúc chuẩn mực; nắm bắt quy trình làm việc thực tế của trợ lý kiểm toán trong mùa kiểm toán.
- Người làm đề tài về kiểm toán phần hành TSCĐ: Tham khảo trực tiếp hệ thống lý thuyết về Thông tư 45/2013/TT-BTC, cấu trúc chương trình kiểm toán mẫu D730 của VACPA và cách thiết kế hệ thống giấy tờ làm việc thực tế (14 bảng biểu từ Bảng 3.1 đến Bảng 3.14).
- Trợ lý kiểm toán tại các doanh nghiệp kiểm toán vừa và nhỏ: Tham khảo trình tự đối chiếu số liệu giữa Sổ Cái, Bảng tổng hợp TSCĐ, Bảng tính khấu hao và Biên bản kiểm kê thực tế.
Câu hỏi thường gặp
1. Khóa luận sử dụng các văn bản pháp lý và chuẩn mực nào làm nền tảng lý luận?
Khóa luận căn cứ vào Thông tư số 45/2013/TT-BTC của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao TSCĐ; hệ thống Chuẩn mực Kế toán Việt Nam (VAS), Chuẩn mực Kiểm toán Việt Nam (VSA) và Chương trình Kiểm toán mẫu VACPA ban hành theo Quyết định số 1089/QĐ-VACPA ngày 01/10/2010.
2. Công ty GAFC có quy mô hoạt động và cơ cấu nhân sự như thế nào vào thời điểm nghiên cứu?
Công ty GAFC được thành lập ngày 08/05/2010 với vốn điều lệ 6.000.000.000 đồng, trụ sở tại Tòa nhà Indochina Park Tower, Quận 1, TP.HCM. Quy mô nhân sự gồm 30 người, trong đó có 4 kiểm toán viên có chứng chỉ CPA do Bộ Tài chính cấp. Doanh thu năm 2012 đạt 4.000.000.000 đồng với 113 khách hàng.
3. Tỷ lệ xác định mức trọng yếu tổng thể theo chương trình VACPA được quy định ra sao trong đề tài?
Mức trọng yếu tổng thể được xác định dựa trên các chỉ tiêu tài chính: Doanh thu (0,5% - 3%), Lợi nhuận trước thuế (5% - 10%), Tổng tài sản (2%). Mức trọng yếu thực hiện được tính bằng 50% mức trọng yếu tổng thể và ngưỡng sai sót không đáng kể bằng 4% mức trọng yếu thực hiện.
4. Mẫu biểu D730 trong Chương trình kiểm toán mẫu VACPA bao gồm các nhóm thủ tục nào đối với khoản mục TSCĐ?
Mẫu D730 quy định: Thủ tục chung (kiểm tra nguyên tắc kế toán nhất quán, lập bảng số liệu tổng hợp); Thủ tục phân tích (so sánh biến động số dư, kiểm tra khung khấu hao và tỷ lệ khấu hao); Kiểm tra chi tiết (kiểm tra chứng từ tăng/giảm, đối chiếu chi phí lãi vay vốn hóa phần hành E100, tham gia hoặc quan sát kiểm kê thực tế, tính toán lại chi phí khấu hao và kiểm tra chi tiết chi phí XDCB dở dang).
5. Tại khách hàng ABC niên độ 2015, kiểm toán viên đã thực hiện những bảng biểu làm việc chính nào để kiểm tra TSCĐ?
Kiểm toán viên thực hiện hệ thống 14 bảng biểu (từ Bảng 3.1 đến Bảng 3.14) bao gồm: phân tích biến động số dư, kiểm tra khung khấu hao, kiểm tra số dư đầu kỳ, đối chiếu sổ sách với biên bản kiểm kê, đối chiếu sổ sách với bảng tổng hợp TSCĐ hữu hình/vô hình, chọn mẫu kiểm tra tài sản tăng/giảm, đối chiếu và so sánh chi phí khấu hao, và lập bảng tổng hợp bút toán điều chỉnh.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Phạm Thu Hằng đã hệ thống hóa đầy đủ và chặt chẽ cơ sở lý luận về kế toán và kiểm toán khoản mục tài sản cố định, chi phí khấu hao theo các quy định hiện hành của Bộ Tài chính và VACPA. Thông qua việc mô tả thực tế tại Công ty TNHH Kiểm toán và Tư vấn Tài chính Toàn Cầu (GAFC) và ca nghiên cứu cụ thể tại khách hàng ABC niên độ 2015, đề tài đã phản ánh chi tiết các bước từ lập kế hoạch, kiểm tra hệ thống KSNB đến các thử nghiệm cơ bản và tổng hợp bút toán điều chỉnh. Các nhận xét, kiến nghị được tác giả đúc kết sát với thực tiễn hoạt động của doanh nghiệp kiểm toán vừa và nhỏ, mang lại giá trị tham khảo rõ ràng cho sinh viên và người làm công tác nghiên cứu kiểm toán tài chính.