Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong tiến trình công nghiệp hóa và hiện đại hóa, tự động hóa đóng vai trò chủ đạo trong sản xuất công nghiệp, đòi hỏi sự kết hợp đồng bộ giữa các lĩnh vực cơ khí, điện, điện tử, tin học, thủy lực và khí nén. Hệ thống sản xuất linh hoạt MPS (Modular Production System) là mô hình tích hợp gồm 9 trạm mô phỏng toàn bộ chu trình gia công sản xuất liên tục từ cấp phôi, gia công, lắp ráp đến phân loại sản phẩm thực tế. Nhằm tiếp cận và làm chủ kỹ thuật điều khiển tự động phức hợp này, đề tài "Ứng dụng PLC điều khiển và giám sát trạm lắp đặt phôi" được thực hiện tại Bộ môn Điện tử Công nghiệp – Y sinh, Khoa Điện - Điện tử, Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Thành phố Hồ Chí Minh.

Đề tài tập trung giải quyết các mục tiêu và nhiệm vụ kỹ thuật cụ thể:

  1. Mục đích đề tài:
    • Khảo sát hệ thống MPS và xây dựng hệ thống mô hình trạm lắp đặt phôi thực tế.
    • Thiết kế và thi công mô hình điều khiển sử dụng PLC Mitsubishi, kết hợp trạm điều khiển vật lý và máy tính PC để tạo giao diện giám sát trạng thái hoạt động của hệ thống.
  2. Nhiệm vụ nghiên cứu:
    • Phần cứng: Tìm hiểu cấu trúc và tập lệnh của PLC Mitsubishi dòng A; nghiên cứu nguyên lý truyền động khí nén (máy nén khí, bình lọc trích chứa khí nén, van đảo chiều điện từ, van tiết lưu, các loại xi lanh khí nén); khảo sát nguyên lý hoạt động của động cơ xoay chiều 3 pha, biến tần Mitsubishi dòng E, cụm cảm biến quang/laser và hệ thống đóng cắt trung gian qua rơ le; thiết kế và thi công cơ khí phần cứng mô hình trạm lắp đặt phôi.
    • Phần mềm: Sử dụng phần mềm GX Developer để lập trình điều khiển logic cho PLC Mitsubishi; sử dụng phần mềm GT Designer 3 để thiết kế giao diện giám sát và mô phỏng trên PC.
  3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
    • Đối tượng nghiên cứu: Trạm lắp đặt phôi trong hệ thống MPS, các cơ cấu chấp hành khí nén, động cơ truyền động băng tải, hệ thống biến tần, rơ le, cảm biến quang và bộ điều khiển lập trình PLC dòng AnSH.
    • Phạm vi và giới hạn: Mô hình được thiết kế dựa trên các thông số cơ bản nhằm đáp ứng quy trình vận hành, điều khiển và giám sát hệ thống; đề tài không đi sâu vào việc tính toán chi tiết dòng điện, điện áp định mức để lựa chọn thiết bị cũng như không tính toán sức bền cơ khí chuyên sâu.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Đề tài vận dụng nền tảng lý thuyết điều khiển tự động hóa công nghiệp và các chuẩn phần cứng chuyên dụng:

  • Bộ điều khiển lập trình PLC Mitsubishi dòng A: Khảo sát cấu trúc CPU thuộc dòng AnSH (bao gồm A1SJHCPU, A1SHCPU, A2SHCPU, A2SHCPU-S1), các module cấp nguồn (A1S61P, A1S62P, A1S63P), các module ngõ vào số DI (A1SX40, A1SX41, A1SX80, A1SH42) và ngõ ra số DO (A1SY40, A1SY41, A1SY42, A1SH42), cùng các loại bộ nhớ như bộ nhớ chương trình, cache, RAM tiêu chuẩn, Standard ROM và thẻ nhớ Flash/ATA.
  • Hệ thống truyền động khí nén: Nguyên lý tạo áp suất và tích trữ khí nén; chức năng lọc tách nước; nguyên lý chuyển mạch của van đảo chiều điện từ 5/2 (hoạt động dựa trên cuộn hút điện từ và lò xo phản hồi); van tiết lưu một chiều điều chỉnh lưu lượng; các cơ cấu chấp hành chuyển động thẳng và chuyển động góc gồm xi lanh kẹp Artac, xi lanh xoay, xi lanh 1 tia và xi lanh 2 tia.
  • Hệ thống truyền động điện và biến tần: Nguyên lý biến đổi điện áp từ nguồn xoay chiều qua chỉnh lưu cầu diode thành điện áp một chiều phẳng, sau đó nghịch lưu qua giàn khóa bán dẫn công suất IGBT bằng phương pháp điều chế độ rộng xung (PWM) trên biến tần Mitsubishi FR-E500; nguyên lý tạo từ trường quay và độ trượt của động cơ cảm ứng xoay chiều 3 pha kéo băng tải.
  • Khí cụ đóng cắt và cảm biến công nghiệp: Rơ le trung gian Omron 24VDC làm mạch đệm chuyển tiếp công suất; cảm biến quang điện và cảm biến laser Keyence LV-11SA kết hợp bộ khuếch đại FS-V30 hoạt động trên nguyên lý phát xạ quang điện và so sánh ngưỡng điện áp; hệ thống cầu đấu domino và bộ chuyển đổi nguồn tổ ong từ xoay chiều 220VAC sang một chiều 24VDC 10A.

Phương pháp nghiên cứu được triển khai trong công trình:

  • Phương pháp phân tích và tổng hợp lý thuyết: Nghiên cứu tài liệu kỹ thuật của hãng sản xuất Mitsubishi Electric, Keyence, Omron, Oriental Motor và các giáo trình chuyên ngành tự động hóa.
  • Phương pháp thực nghiệm khoa học: Lắp ráp mạch điện, đấu nối khí nén, nạp chương trình điều khiển xuống PLC và hiệu chỉnh thực tế trên mô hình phần cứng.
  • Phương pháp phân tích tổng kết kinh nghiệm: Đánh giá sai lệch trong quá trình thử nghiệm cơ cấu chấp hành và tối ưu hóa giải thuật điều khiển.

Nguồn dữ liệu phục vụ nghiên cứu gồm tài liệu thông số kỹ thuật (Datasheet/Manual) của dòng PLC A1SJH, biến tần FR-E500, cảm biến Keyence, và mô hình mẫu trạm MPS công nghiệp.

Thiết kế và triển khai hệ thống kỹ thuật

Kiến trúc hệ thống được xây dựng theo cấu trúc phân tầng gồm 9 khối chức năng liên kết chặt chẽ: Khối nguồn (Power Supply), Khối trạm chủ Master Station (PLC), Khối điều khiển vật lý, Khối giám sát máy tính (PC), Khối truyền động băng tải, Khối cung cấp phôi, Khối gắp phôi, Khối chặn khuôn phôi và Khối van điện từ khí nén.

+-------------------------------------------------------------+
|                     KHỐI GIÁM SÁT PC                        |
|                  (Giao diện GT Designer 3)                  |
+------------------------------+------------------------------+
                               | Giao tiếp truyền thông
+------------------------------v------------------------------+
|                   KHỐI TRẠM CHỦ MASTER                      |
|            (PLC Mitsubishi CPU A1SJH + A1SH42)              |
+---+--------------------------+--------------------------+---+
    |                          |                          |
+---v-------------+   +--------v--------+   +-------------v---+
| KHỐI ĐIỀU KHIỂN |   |  KHỐI CẢM BIẾN  |   | KHỐI VAN KHÍ NÉN|
| (Nút nhấn, đèn, |   | (Laser Keyence, |   | (Van điện từ    |
| công tắc xoay)  |   | quang điện)     |   | 5/2, tiết lưu)  |
+-----------------+   +-----------------+   +--------+--------+
                                                     |
                      +------------------------------v--------+
                      |       CƠ CẤU CHẤP HÀNH THỰC TẾ        |
                      | - Khối cấp phôi (Bệ đẩy, ống phôi)    |
                      | - Khối gắp phôi (Tay xoay, kẹp Artac) |
                      | - Khối chặn khuôn (2 xi lanh định vị) |
                      | - Khối băng tải (Biến tần, Động cơ 3P)|
                      +---------------------------------------+
Tên thiết bị / Module Mã hiệu / Quy cách Thông số kỹ thuật chính Vai trò trong hệ thống
Khối xử lý trung tâm Mitsubishi MELSEC A1SJHCPU 256 I/O điểm; Bộ nhớ chương trình 8k steps; RAM tích hợp 64k bytes; 256 Timer; 256 Counter; Tốc độ lệnh 0,33 µs/step; Cổng kết nối DB25. Xử lý logic trung tâm, nhận tín hiệu từ cảm biến/bảng điều khiển và xuất lệnh điều khiển toàn hệ thống.
Module vào/ra tích hợp Mitsubishi A1SH42 32 ngõ vào DC sourcing (12/24VDC, 2mA/5mA); 32 ngõ ra Transistor sourcing (12/24VDC, ≤0,1mA); Cách ly quang Photocoupler; Thời gian đáp ứng ≤2 ms; Cổng 40 chân. Giao tiếp tín hiệu vào từ công tắc/cảm biến và xuất tín hiệu kích rơ le/van điện từ.
Biến tần Mitsubishi FR-E500 Điện áp cấp 1 pha/3 pha, ngõ ra 3 pha điều chỉnh tần số; tích hợp điều chế xung PWM. Điều khiển tốc độ và hướng quay của động cơ truyền động băng chuyền.
Động cơ truyền động Oriental Motor 4IK25GN-SWM Động cơ cảm ứng xoay chiều 3 pha cỡ nhỏ, kết hợp hộp giảm tốc và khớp nối dây đai. Kéo trục băng tải vận chuyển khuôn và phôi sản phẩm.
Cảm biến định vị Keyence LV-11SA / FS-V30 Cảm biến Laser kỹ thuật số độ nhạy cao, ngõ ra bán dẫn; cấu hình ngưỡng qua bộ khuếch đại. Phát hiện sự hiện diện của phôi tại trạm cấp và vị trí khuôn trên băng tải.
Cơ cấu kẹp khí nén Artac (Xi lanh kẹp) Hoạt động bằng khí nén qua van 5/2; tích hợp đầu kẹp cơ khí. Kẹp giữ và nhả phôi trong quá trình cánh tay robot vận chuyển phôi vào khuôn.
Cơ cấu xoay / nâng Xi lanh xoay & xi lanh đẩy Chuyển đổi áp lực khí nén thành chuyển động quay góc và chuyển động tịnh tiến nâng hạ. Dẫn động cánh tay gắp xoay phôi từ ống cấp sang băng tải và hạ đặt chính xác vào khuôn.
Cơ cấu định vị khuôn Cụm 2 xi lanh chặn Xi lanh khí nén 2 tia kết hợp cữ chặn cơ khí. Chặn và cố định khuôn phôi trên băng tải tại vị trí lắp đặt chính xác.
Bảng điều khiển Kích thước 35 × 24 cm Tích hợp nút nhấn 24VDC (tiếp điểm 5A 1NO/1NC), công tắc xoay 2 vị trí (600V, 40A), đèn báo LED 24VDC (<20mA). Cung cấp giao diện thao tác vận hành thủ công (Manual) và chuyển đổi chế độ tại chỗ.
Bộ nguồn công nghiệp Nguồn tổ ong DC Điện áp ngõ vào 220VAC, ngõ ra 24VDC dòng định mức 10A. Cung cấp nguồn nuôi cho cuộn hút van điện từ, rơ le trung gian, cảm biến và đèn báo.

Quy trình phát triển phần mềm và điều khiển bao gồm:

  1. Xây dựng lưu đồ giải thuật cho chương trình chính, phân tách luồng điều khiển thành hai chế độ: Chế độ chạy tự động (Auto) và Chế độ vận hành bằng tay (Manual).
  2. Thiết kế các chương trình con chuyên biệt: Chương trình con gắp phôi đợt 1 và Chương trình con gắp phôi đợt 2 nhằm thực hiện chuỗi động học: đẩy phôi ra vị trí chờ -> xi lanh kẹp hạ xuống kẹp phôi -> nâng phôi -> xoay cánh tay -> đưa phôi đến vị trí khuôn trên băng tải -> nhả phôi -> lùi cơ cấu về vị trí gốc.
  3. Sử dụng GX Developer biên dịch và nạp logic bậc thang (Ladder Diagram) vào bộ nhớ 8k steps của A1SJHCPU.
  4. Thiết lập liên kết truyền thông và thiết kế giao diện HMI mô phỏng thời gian thực trên phần mềm GT Designer 3.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan về đề tài

Trình bày tổng quan về xu hướng tự động hóa công nghiệp và vị trí của trạm MPS trong đào tạo kỹ thuật. Xác định rõ mục tiêu chế tạo mô hình trạm lắp đặt phôi, phân chia nhiệm vụ nghiên cứu phần cứng và phần mềm, đồng thời nêu rõ phạm vi giới hạn về mặt tính toán kỹ thuật của đề tài cùng cấu trúc tổng thể của báo cáo.

Chương 2: Cơ sở lý thuyết

Hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý thuyết về PLC Mitsubishi dòng A, bao gồm cấu tạo vi xử lý CPU, các dòng AnSH, bảng thông số các module nguồn (A1S61P, A1S62P...), module ngõ vào/ra (A1SX40, A1SX41, A1SH42, A1SY41...) và phân loại bộ nhớ (cache, RAM, ROM, flash card). Phân tích nguyên lý khí nén: máy nén khí (theo cấp áp suất và nguyên lý thể tích/tuabin), bình lọc khí, van đảo chiều 5/2, van tiết lưu một chiều và các loại xi lanh (Artac, xoay, 1 tia, 2 tia). Trình bày nguyên lý biến tần FR-E500 (chỉnh lưu, nghịch lưu IGBT, điều biến PWM, bảng thông số cài đặt), rơ le trung gian Omron, cảm biến quang/laser Keyence (nguyên lý, mạch khuếch đại, cài đặt độ nhạy và chế độ bảo vệ mật khẩu), động cơ xoay chiều 3 pha kéo băng tải và hệ thống cấp nguồn điện AC 220V/DC 24V 10A.

Chương 3: Tính toán và thiết kế mô hình

Xây dựng sơ đồ khối toàn hệ thống gồm 9 khối chức năng. Trình bày chi tiết thông số kỹ thuật và sơ đồ đấu nối trạm Master với PLC A1SJHCPU và module ngõ vào/ra tích hợp A1SH42 (sơ đồ 40 chân kết nối). Thiết kế trạm điều khiển trên bảng kích thước 35x24 cm với đầy đủ nút nhấn, công tắc xoay 2 vị trí và đèn báo. Thiết kế chi tiết các cơ cấu cơ khí: khớp nối động cơ kéo băng tải, cơ cấu cánh tay quay gắp phôi, khớp nối giữa xi lanh đẩy và xoay, bệ đẩy phôi, ống chứa phôi, cơ cấu chặn khuôn bằng 2 xi lanh khí nén, biến tần FR-E500, động cơ Oriental 4IK25GN-SWM, cụm rơ le trung gian và sơ đồ bố trí tổng thể các trạm trên mặt bằng mô hình.

Chương 4: Thi công hệ thống

Mô tả quá trình thi công thực tế từng cụm phần cứng: lắp ráp khung băng tải, gia công khối cấp phôi, khối gắp phôi, lắp ráp giàn van điện từ khí nén, gia công cơ khí khuôn và phôi sản phẩm. Tổng hợp bảng danh sách thiết bị và phân bổ địa chỉ I/O cho PLC. Xây dựng hệ thống lưu đồ thuật toán điều khiển: Lưu đồ chương trình chính, Lưu đồ chế độ tự động, Lưu đồ chương trình con chạy tay, Lưu đồ chương trình con gắp phôi đợt 1 và gắp phôi đợt 2. Hướng dẫn cấu hình, kết nối dự án trên phần mềm GX Developer và phần mềm thiết kế giao diện GT Designer 3.

Chương 5: Kết quả – Nhận xét – Đánh giá

Trình bày kết quả hoàn thiện của hệ thống: Giao diện màn hình giám sát xây dựng trên phần mềm GT Designer 3 hiển thị trực quan trạng thái chu trình; Bảng điều khiển vật lý hoàn thiện sau thi công; Kết quả thực nghiệm vận hành mô hình qua các giai đoạn: phôi được xi lanh đẩy ra vị trí chờ, xi lanh kẹp gắp phôi và cánh tay xoay đưa phôi đặt chính xác vào khuôn trên băng tải. Đưa ra các nhận xét, đánh giá khách quan về độ ổn định và tính đồng bộ giữa cơ khí, khí nén và hệ thống điều khiển PLC.

Chương 6: Kết luận và hướng phát triển

Đánh giá mức độ hoàn thành nhiệm vụ nghiên cứu so với mục tiêu ban đầu và đề xuất các hướng phát triển nâng cao nhằm mở rộng quy mô hệ thống.

Kết quả và đóng góp

Mô hình và hệ thống điều khiển được chế tạo, tích hợp và thử nghiệm hoàn chỉnh với các kết quả cụ thể:

  • Kết quả phần cứng và điều khiển:
    • Chế tạo và lắp ráp hoàn thiện mô hình cơ điện - khí nén trạm lắp đặt phôi gồm: băng tải dẫn động bởi động cơ 3 pha Oriental Motor 4IK25GN-SWM qua biến tần Mitsubishi FR-E500; cụm cấp phôi dạng ống đứng có piston đẩy; cánh tay xoay khí nén kết hợp xi lanh kẹp Artac; cơ cấu chặn định vị khuôn phôi sử dụng 2 xi lanh khí nén 2 tia.
    • Tích hợp thành công tủ điều khiển Master Station sử dụng CPU PLC Mitsubishi A1SJHCPU kết nối module mở rộng tích hợp 64 I/O A1SH42 (32 ngõ vào DC sourcing và 32 ngõ ra Transistor sourcing), bảng điều khiển kích thước 35 × 24 cm và bộ nguồn DC 24V 10A.
    • Lập trình thành công logic điều khiển tuần tự trên GX Developer đáp ứng hai chế độ vận hành: Tự động (Auto) và Thủ công (Manual), đồng bộ chính xác giữa việc cấp phôi, gắp phôi và chặn dừng khuôn.
    • Thiết kế hoàn chỉnh giao diện giám sát HMI trên máy tính bằng phần mềm GT Designer 3, cho phép hiển thị trạng thái làm việc thực tế của các cơ cấu chấp hành.
  • Đóng góp kỹ thuật của đề tài:
    • Hiện thực hóa thành công một phân trạm quan trọng trong hệ thống sản xuất linh hoạt MPS thành mô hình học cụ trực quan, phục vụ giảng dạy và thực hành chuyên ngành Điện tử Công nghiệp.
    • Xây dựng tài liệu kỹ thuật chi tiết về phương pháp ghép nối phần cứng, sơ đồ chân module tích hợp A1SH42, cấu hình tham số biến tần dòng FR-E500 và quy trình thiết kế giao diện giám sát thời gian thực với phần mềm GT Designer 3.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Căn cứ vào giới hạn nghiên cứu được tác giả công bố trong văn bản:

  • Hạn chế:
    • Mô hình mới chỉ dừng lại ở việc đáp ứng quy trình vận hành công nghệ và giải thuật điều khiển giám sát, chưa đi sâu vào việc tính toán lý thuyết chi tiết về tải trọng dòng điện, sụt áp mạng điện và tính toán độ bền kết cấu cơ khí.
    • Hệ thống mới chỉ thực hiện độc lập tại một trạm đơn lẻ (trạm lắp đặt phôi), chưa liên kết đầy đủ với 8 trạm còn lại của dây chuyền MPS tiêu chuẩn.
  • Hướng phát triển tiếp theo:
    • Tiếp tục nghiên cứu, thiết kế và thi công hoàn chỉnh các trạm còn lại trong hệ thống 9 trạm của dây chuyền sản xuất MPS (trạm cấp phôi, trạm gia công, trạm kiểm tra, trạm phân loại...).
    • Mở rộng mạng truyền thông công nghiệp cấp cao như CC-Link hoặc MELSECNET-H để kết nối mạng nhiều trạm PLC với nhau, hình thành hệ thống điều khiển và thu thập dữ liệu SCADA tập trung cho toàn nhà máy.

Giá trị tham khảo

Tài liệu này cung cấp giá trị tham khảo kỹ thuật cho:

  • Đối tượng sử dụng: Sinh viên, học viên và giảng viên thuộc các ngành Điện tử Công nghiệp, Tự động hóa, Cơ điện tử, Kỹ thuật Điều khiển; kỹ sư thiết kế hệ thống tự động hóa công nghiệp vừa và nhỏ.
  • Nội dung giá trị tham khảo:
    • Tài liệu tra cứu thông số kỹ thuật và sơ đồ đấu nối các dòng PLC Mitsubishi cổ điển (hệ MELSEC dòng A/AnSH, module A1SH42).
    • Phương pháp tích hợp liên ngành giữa hệ thống truyền động khí nén (van 5/2, xi lanh xoay, xi lanh kẹp) và hệ thống truyền động điện (biến tần FR-E500, động cơ 3 pha).
    • Bản vẽ kết cấu bảng điều khiển cục bộ (35 × 24 cm), lưu đồ giải thuật điều khiển 2 chế độ (Auto/Manual) và quy trình thiết kế giao diện HMI trên GT Designer 3.

Câu hỏi thường gặp

1. Khối xử lý trung tâm (Master Station) của mô hình trạm lắp đặt phôi sử dụng những thiết bị phần cứng cụ thể nào?
Trạm Master sử dụng bộ điều khiển lập trình PLC Mitsubishi dòng A với CPU mã hiệu MELSEC A1SJHCPU (dung lượng chương trình 8k steps, RAM 64k bytes, hỗ trợ 256 I/O, tốc độ lệnh 0,33 µs/step) kết hợp với module tích hợp ngõ vào/ra mã hiệu A1SH42 (cung cấp 32 ngõ vào DC sourcing 12/24VDC và 32 ngõ ra Transistor sourcing 12/24VDC).

2. Quy trình gắp và lắp phôi từ trạm cấp sang băng tải được thực hiện bởi những cơ cấu khí nén nào?
Quy trình được phối hợp bởi cụm xi lanh đẩy phôi tại ống cấp đứng, xi lanh nâng hạ cánh tay, xi lanh xoay góc và xi lanh kẹp chuyên dụng Artac; toàn bộ hoạt động đóng mở khí nén được điều khiển qua hệ thống van điện từ 5/2 và các van tiết lưu một chiều chỉnh tay.

3. Băng tải vận chuyển khuôn phôi được dẫn động và điều khiển bằng những thiết bị nào?
Băng tải được kéo bởi động cơ cảm ứng xoay chiều 3 pha Oriental Motor mã hiệu 4IK25GN-SWM kết hợp khớp nối và dây đai truyền động; tốc độ và chiều quay của động cơ được điều khiển thông qua biến tần Mitsubishi FR-E500.

4. Đồ án sử dụng những phần mềm kỹ thuật nào để lập trình điều khiển và thiết kế giao diện giám sát?
Tác giả sử dụng phần mềm GX Developer để lập trình tập lệnh Ladder cho PLC Mitsubishi A1SJHCPU và phần mềm GT Designer 3 để thiết kế giao diện giám sát, điều khiển trực quan trên máy tính PC.

5. Đồ án xây dựng những chế độ vận hành nào cho hệ thống trạm lắp đặt phôi?
Hệ thống được thiết kế với 2 chế độ vận hành chính: chế độ chạy tự động (Auto) theo chu trình liên hoàn từ cấp phôi, gắp phôi, vận chuyển băng tải đến định vị khuôn, và chế độ chạy bằng tay (Manual) thông qua các nút nhấn, công tắc xoay trên bảng điều khiển vật lý kích thước 35 × 24 cm.

Kết luận

Đồ án tốt nghiệp "Ứng dụng PLC điều khiển và giám sát trạm lắp đặt phôi" đã hoàn thành việc thiết kế, chế tạo và tích hợp hoàn chỉnh một phân trạm sản xuất tự động thuộc hệ thống MPS. Công trình kết hợp thành công bộ điều khiển lập trình PLC Mitsubishi A1SJHCPU, module A1SH42, biến tần FR-E500 với hệ thống cơ cấu chấp hành khí nén và giao diện giám sát HMI trên GT Designer 3. Kết quả thực nghiệm cho thấy hệ thống vận hành ổn định ở cả hai chế độ tự động và bằng tay, đáp ứng tốt yêu cầu kỹ thuật và cung cấp tài liệu tham khảo có giá trị ứng dụng cao trong đào tạo chuyên ngành Điện tử Công nghiệp.