Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Hệ thống giao thông vận tải đường sắt Việt Nam đang đứng trước yêu cầu hiện đại hóa cấp thiết khi các tuyến đường hiện hữu bộc lộ nhiều hạn chế về mặt kỹ thuật và thị phần vận tải. Tuyến đường sắt Hà Nội – Lào Cai (chiều dài 293,5 km) và tuyến Hà Nội – Hải Phòng (chiều dài 101,7 km) đều là đường đơn khổ hẹp 1.000 mm, tốc độ chạy tàu tối đa chỉ đạt từ 80 đến 90 km/h, vận tốc lữ hành trung bình thực tế chỉ khoảng 40 km/h. Sự chênh lệch khổ đường giữa Việt Nam (1.000 mm) và Trung Quốc (khổ tiêu chuẩn 1.435 mm tại ga Hà Khẩu Bắc) tạo ra điểm nghẽn chuyển tiếp hàng hóa tại biên giới, làm giảm tính cạnh tranh so với mạng lưới đường bộ cao tốc song hành như Nội Bài – Lào Cai hay Hà Nội – Hải Phòng. Trong bối cảnh Quốc hội và Trung ương đã quyết định chủ trương đầu tư tuyến đường sắt tốc độ cao trục Bắc – Nam, việc phát triển tuyến đường sắt mới khổ 1.435 mm trên hành lang kinh tế Đông – Tây (Lào Cai – Hà Nội – Hải Phòng) đóng vai trò chiến lược trong việc kết nối liên vận quốc tế và tối ưu hóa hạ tầng logistics khu vực phía Bắc.

Để triển khai tuyến đường trên, việc vượt qua các chướng ngại địa hình tự nhiên hiểm trở, đặc biệt là lưu vực sông Hồng tại khu vực trung du và miền núi, là bài toán kỹ thuật phức tạp đòi hỏi các giải pháp thiết kế công trình cầu khẩu độ lớn, chịu được tải trọng động lực học cao của đoàn tàu hiện đại. Đồ án tốt nghiệp xác định mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể bao gồm:

  1. Lựa chọn giải pháp thiết kế sơ bộ cho công trình cầu đường sắt (xác định bình đồ, trắc dọc, quy mô mặt cắt ngang, giải pháp kết cấu phần trên, kết cấu phần dưới và phương án nền móng).
  2. Thiết kế và tính toán kết cấu nhịp dầm đơn giản (xác định đặc trưng hình học, tính toán nội lực theo các giai đoạn thi công dưới tác dụng của tĩnh tải và hoạt tải LM71, bố trí cáp dự ứng lực và kiểm toán theo các trạng thái giới hạn).
  3. Lựa chọn biện pháp tổ chức thi công phù hợp và tính toán dự toán công trình (lập biện pháp thi công móng cọc khoan nhồi, bệ trụ, thân trụ, công nghệ đúc hẫng cân bằng nhịp chính, đúc sẵn lao lắp dầm nhịp dẫn và khái toán sơ bộ tổng mức đầu tư).

Đối tượng nghiên cứu của đồ án là công trình cầu đường sắt vượt sông Hồng trên tuyến Lào Cai – Hải Phòng. Phạm vi không gian nghiên cứu nằm tại địa phận xã Thái Niên, huyện Bảo Thắng, tỉnh Lào Cai, vượt sông Hồng tại vị trí cách cầu Làng Giàng hiện hữu khoảng 750 m đến 1.500 m về phía hạ lưu; phạm vi lý trình thiết kế cầu từ Km10+347,95 (tọa độ VN2000: X = 2241547,78987; Y = 104062,642776) đến Km11+457,75 (tọa độ VN2000: X = 2242447,78987; Y = 105322,642776), tổng chiều dài phạm vi thiết kế là 1.109,8 m. Thời gian thực hiện đồ án từ tháng 11/2025 đến ngày hoàn thành 25/03/2026.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Nghiên cứu được xây dựng dựa trên hệ thống quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật quốc gia chuyên ngành về xây dựng cầu đường sắt khổ tiêu chuẩn và công trình giao thông:

  • Tiêu chuẩn thiết kế cầu đường sắt khổ 1.435 mm, vận tốc đến 350 km/h: TCVN 13594:2022.
  • Tải trọng và tác động – Tiêu chuẩn thiết kế: TCVN 2737:2023.
  • Tiêu chuẩn thiết kế kết cấu bê tông và bê tông cốt thép: TCVN 5574:2012.
  • Thiết kế công trình chịu động đất: TCVN 9386:2012.
  • Móng cọc – Tiêu chuẩn thiết kế: TCVN 10304:2014.
  • Tiêu chuẩn phân cấp kỹ thuật đường thủy nội địa: TCVN 5664:2009.
  • Tiêu chuẩn thi công, nghiệm thu và phụ trợ: TCVN 4055:2012, TCVN 4516:1988 và TCVN 11815:2017.

Phương pháp nghiên cứu trong đồ án sử dụng phương pháp tính toán cơ học kết cấu công trình theo phương pháp đường ảnh hưởng để xác định các hiệu ứng lực bất lợi nhất do đoàn tải trọng di động gây ra tại các tiết diện khảo sát ($0,0L_{tt}$ đến $0,5L_{tt}$). Đồ án áp dụng nguyên lý tính toán kết cấu bê tông cốt thép dự ứng lực phân kỳ theo giai đoạn làm việc (Giai đoạn 1: dầm độc lập chịu tải trọng bản thân và lực căng cáp; Giai đoạn 2: dầm làm việc liên hợp chịu tĩnh tải phần trên và hoạt tải tàu hỏa). Các tiết diện được kiểm toán theo Trạng thái giới hạn cường độ (sức kháng uốn) và Trạng thái giới hạn sử dụng (kiểm tra ứng suất thớ trên, thớ dưới và độ võng đàn hồi).

Nguồn dữ liệu đầu vào phục vụ nghiên cứu gồm:

  • Số liệu địa chất công trình từ 23 hố khoan khảo sát tại thung lũng sông Hồng gần dãy núi Con Voi, ghi nhận 8 lớp địa tầng chính (Lớp 1a: đất san lấp dày 0,3–7,5 m; Lớp 1b: đất thổ nhưỡng dày 0,3–1,5 m; Lớp 1c: đất bồi tích cát hạt mịn dày 0,2–4,5 m; Lớp 2a: sét pha dẻo mềm dày 2,1–4,0 m; Lớp 2b: cát pha dẻo; Lớp 2c: cát hạt mịn rời rạc dày 2,7–8,4 m; Lớp 3: sét pha dẻo mềm dày 3,0–10,0 m; Lớp 4: cát hạt mịn chặt vừa; Lớp 5: cát hạt trung – thô lẫn sạn sỏi dày 0,7–2,4 m; Lớp 6: cuội sỏi lẫn cát sạn rất chặt; Lớp 7: sét pha lẫn dăm sạn nửa cứng sản phẩm phong hóa đá gốc hệ tầng Ngòi Chi; Lớp 8: đá phiến thạch anh biotit phong hóa trung bình, nứt nẻ vừa đến mạnh).
  • Số liệu quan trắc khí hậu tại Trạm khí tượng Lào Cai: nhiệt độ trung bình năm 22,9 °C, lượng mưa trung bình năm 1.764,6 mm, độ ẩm trung bình năm 86–90%.
  • Số liệu thủy văn tại Trạm thủy văn Lào Cai: lưu lượng đỉnh lũ lớn nhất thực đo năm 1971 đạt $Q_{max} = 8.430\text{ m}^3\text{/s}$ ứng với mực nước lũ $H_{max} = 86,85\text{ m}$; vận tốc dòng chảy lũ lớn nhất từ 3 đến 5 m/s; mực nước tính toán thông thuyền tần suất 5% giờ là $H_{5%} = 73,11\text{ m}$; mực nước thấp nhất thiết kế tần suất 98% giờ là $H_{98%} = 70,13\text{ m}$.

Thiết kế kỹ thuật và giải pháp kết cấu

Công trình được thiết kế với các thông số kỹ thuật bình đồ và trắc dọc đáp ứng đường sắt đôi khổ 1.435 mm trong tương lai, phân kỳ đầu tư theo phương án đường đơn. Độ dốc dọc cầu thiết kế là 0,6%. Khổ tĩnh không thông thuyền đường thủy nội địa đạt chiều cao tĩnh không đứng 11,00 m (tính từ mực nước tần suất 5% giờ $H_{5%} = 73,11\text{ m}$) và bề rộng tĩnh không thông thuyền nằm ngang là 85,00 m.

Đồ án tiến hành so sánh 3 phương án đầu tư công trình cầu:

Tiêu chí so sánh Phương án 1 (Đầu tư 1 đơn nguyên đường đơn) Phương án 2 (Đầu tư hoàn chỉnh đường đôi ngay) Phương án 3 (Đường đơn cho cầu dẫn, đường đôi cho nhịp chính đúc hẫng)
Tính khả thi kỹ thuật Đảm bảo tính khả thi Đảm bảo tính khả thi Đảm bảo tính khả thi
Đáp ứng nhu cầu vận tải Đáp ứng nhu cầu đến năm 2050 (đường thứ 2 sau 20 năm mới cần) Đáp ứng nhu cầu đến năm 2050 Đáp ứng giai đoạn 1, tăng năng lực cho nhịp chính
Yếu tố hướng tuyến Cần xử lý cự ly tim đường giai đoạn 2 khi mở rộng Không ảnh hưởng cự ly tim đường Phải đầu tư đoạn vuốt nối chuyển tiếp tim đường (200 m mỗi đầu)
Giải phóng mặt bằng Khối lượng GPMB ban đầu thấp Khối lượng GPMB lớn nhất Khối lượng GPMB tăng không đáng kể ở vùng sông
Chi phí xây dựng phần cầu Thấp nhất, phù hợp kế hoạch phân kỳ vốn Tăng khoảng 70% so với Phương án 1 Tăng khoảng 12% so với Phương án 1
Chi phí duy tu, bảo dưỡng Thấp nhất trong giai đoạn khai thác ban đầu Chi phí duy tu hàng năm cao nhất Chi phí duy tu ở mức trung bình
Kết luận lựa chọn Được lựa chọn Không lựa chọn (lãng phí vốn đầu tư ban đầu) Không lựa chọn (chi phí đầu tư phân đoạn không hiệu quả)

Tổng thể sơ đồ nhịp cầu được lựa chọn theo Phương án 1 có tổng sơ đồ nhịp: $17 \times 32,6\text{ m} + (70 + 120 + 70)\text{ m} + 8 \times 32,6\text{ m}$.

  • Nhịp cầu chính vượt sông: Bề rộng lòng sông khoảng 500 m, sử dụng kết cấu dầm hộp bê tông cốt thép dự ứng lực liên tục 3 nhịp $(70 + 120 + 70)\text{ m}$, thi công bằng phương pháp đúc hẫng cân bằng.
  • Nhịp cầu dẫn hai bờ: Sử dụng kết cấu dầm chữ T bê tông cốt thép dự ứng lực giản đơn, chiều dài nhịp $L_n = 32,6\text{ m}$, chiều cao dầm $H = 2,5\text{ m}$. Bề rộng mặt cầu $B_c = 6,9\text{ m}$, gồm 2 dầm chủ đặt cách nhau $S = 2,2\text{ m}$, cánh dầm đóng vai trò là bản mặt cầu và máng chứa đá ballast dày 0,4 m.
  • Kết cấu phần dưới: Mố cầu dạng mố chữ U bằng bê tông cốt thép đổ tại chỗ. Trụ cầu dạng thân trụ đặc hình ô van nhằm giảm lực cản thủy động lực học dòng chảy sông Hồng. Móng mố và trụ cầu dẫn sử dụng cọc khoan nhồi đường kính $D = 1.200\text{ mm}$; móng trụ chính và trụ biên nhịp đúc hẫng sử dụng cọc khoan nhồi đường kính $D = 2.000\text{ mm}$ cắm sâu vào tầng đá phiến thạch anh hệ tầng Ngòi Chi.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1. Thiết kế sơ bộ và phương án thi công

Chương 1 trình bày tổng quan hiện trạng kinh tế – xã hội và mạng lưới giao thông khu vực dự án (đường sắt, đường bộ, đường thủy nội địa, hàng hải và hàng không). Tác giả phân tích đặc điểm địa hình thung lũng sông Hồng gần dãy núi Con Voi, điều kiện thủy văn phức tạp và cấu trúc địa tầng 8 lớp tại khu vực xã Thái Niên, huyện Bảo Thắng. Trên cơ sở đó, chương đưa ra nguyên tắc lựa chọn hướng tuyến, nguyên tắc bố trí khổ tĩnh không vượt sông, vượt đường bộ, đường dân sinh và so sánh lựa chọn giải pháp kết cấu. Tác giả đã lập bảng so sánh 3 phương án kết cấu nhịp cầu dẫn (dầm T, dầm I, dầm hộp giản đơn) và 3 giải pháp móng cọc (cọc BTCT đúc sẵn 450x450 mm, cọc ly tâm DƯL D600 mm, cọc khoan nhồi $D = 1.200\text{ mm} \div 2.000\text{ mm}$). Kết quả đề xuất phương án nhịp $17 \times 32,6\text{ m} + (70 + 120 + 70)\text{ m} + 8 \times 32,6\text{ m}$ kết hợp trụ ô van và móng cọc khoan nhồi. Chương cũng định hình các giải pháp thi công tổng quát: thi công cọc khoan nhồi bằng vữa bentonite, thi công kết cấu nhịp giản đơn bằng cẩu lắp đúc sẵn và thi công nhịp liên tục bằng xe đúc hẫng cân bằng.

Chương 2. Tính toán dầm đơn giản

Chương 2 tập trung tính toán chi tiết kết cấu nhịp dầm T bê tông cốt thép dự ứng lực giản đơn $L_n = 32,6\text{ m}$ (chiều dài nhịp tính toán $L_{tt} = 31,90\text{ m}$, cự ly tim gối $d = 0,35\text{ m}$, chiều cao $H = 2,5\text{ m}$). Hệ dầm ngang gồm 5 dầm dày 300 mm, tổng thể tích $3,13\text{ m}^3$. Vật liệu sử dụng gồm bê tông dầm cấp cường độ chịu nén quy định $f_{ck} = 45\text{ MPa}$, cường độ chịu nén trung bình $f_{cm} = 53\text{ MPa}$, cường độ chịu kéo $f_{ctm} = 3,8\text{ MPa}$, mô đun đàn hồi $E_{cm} = 36.000\text{ MPa}$; thép thường có giới hạn chảy $f_{yk} = 500\text{ MPa}$; cốt thép dự ứng lực sử dụng cáp cường độ cao $f_{pk} = 1.860\text{ MPa}$, giới hạn chảy $f_{p0,1k} = 1.600\text{ MPa}$, sức kháng kéo thiết kế $f_{pd} = 1.391\text{ MPa}$, gồm các bó cáp 12 tao loại $12,7\text{ mm}$ (diện tích bó $A_{psl} = 1.184\text{ mm}^2$, đường kính ống ghen $D_{og} = 80\text{ mm}$).

Tác giả xác định tải trọng tác dụng chia theo hai giai đoạn:

  • Tĩnh tải Giai đoạn 1 ($q_{gđ1} = 36,86\text{ kN/m}$): trọng lượng bản thân dầm chủ ($V_{dc} = 48,14\text{ m}^3$, trọng lượng riêng $24,5\text{ kN/m}^3$).
  • Tĩnh tải Giai đoạn 2 ($q_{gđ2} = 44,52\text{ kN/m}$): mối nối ướt bản cánh ($0,92\text{ kN/m}$), dầm ngang ($4,13\text{ kN/m}$), lan can, đường bảo trì và gờ chắn ($15,68\text{ kN/m}$), lớp đá ballast, ray và tà vẹt ($23,80\text{ kN/m}$). Tổng tĩnh tải tác dụng lên dầm là $81,38\text{ kN/m}$.
  • Hoạt tải thiết kế LM71: gồm 4 lực tập trung trục xe $Q_i = 250\text{ kN}$ đặt cách nhau $1,6\text{ m}$ kết hợp tải trọng rải đều $q = 80\text{ kN/m}$, hệ số phân phối ngang $M_{lf} = 0,5$.

Nội lực được tính toán chi tiết tại mặt cắt $0,3L_{tt}$ ($x = 9,39\text{ m}$): tung độ đường ảnh hưởng $y_x = 6,573\text{ m}$, diện tích đường ảnh hưởng $S = 102,87\text{ m}^2$, mô men do tĩnh tải Giai đoạn 1 đạt $M_{gđ1} = 3.791,58\text{ kNm}$. Chương này hoàn thiện việc xác định đường ảnh hưởng, tổng hợp mô men tổ hợp theo Trạng thái giới hạn cường độ và Trạng thái giới hạn sử dụng, bố trí toạ độ cáp dự ứng lực theo phương đứng và ngang, xác định mất mát ứng suất, tính đặc trưng hình học tiết diện liên hợp, kiểm toán sức kháng uốn và kiểm tra độ võng đàn hồi dầm dưới hoạt tải LM71.

Chương 3. Phương án tổ chức thi công và TMĐT

Chương 3 xây dựng biện pháp kỹ thuật tổ chức thi công công trình và lập sơ bộ tổng mức đầu tư. Nội dung thi công chi tiết hóa quy trình triển khai:

  • Thi công móng cọc khoan nhồi trên cạn và dưới nước: sử dụng hệ thống sàn đạo tạm, cầu tạm vượt dòng chảy, định vị ống vách thép, giữ thành hố khoan bằng vữa bentonite, làm sạch đáy hố khoan bằng bơm chìm, hạ lồng cốt thép và đổ bê tông bằng ống đổ vữa dâng thẳng đứng.
  • Thi công hố móng, bệ mố, bệ trụ: đóng vòng vây cọc ván thép ngăn nước, đào đất, đổ bê tông bịt đáy, đập đầu cọc và đổ bê tông bệ trụ.
  • Thi công thân trụ: lắp dựng hệ đà giáo khung chống, ván khuôn định hình và đổ bê tông phân đoạn đối với trụ ô van cao.
  • Thi công kết cấu nhịp giản đơn dầm T: đúc dầm tại bãi đúc hiện trường, gia công lắp dựng cốt thép, ống ghen cáp DƯL, đổ và bảo dưỡng bê tông, căng kéo cáp dự ứng lực đạt cường độ quy định, bơm vữa bảo vệ ống ghen, vận chuyển bằng xe chuyên dụng và lao lắp dầm bằng hệ giá ba chân tự hành hoặc cần cẩu chuyên dụng.
  • Thi công dầm hộp liên tục nhịp chính: lắp dựng đà giáo thi công khối đỉnh trụ K0, K1; lắp đặt hệ thống xe đúc hẫng cân bằng đối xứng thi công các đốt từ K2 đến K14; hợp long nhịp biên trên đà giáo và hợp long nhịp giữa bằng xe đúc treo, kết hợp căng kéo cáp dự ứng lực liên tục trong và ngoài.

Phần kinh tế xây dựng của chương xác định các căn cứ pháp lý lập dự toán, phương pháp bóc tách khối lượng (bê tông mố trụ, dầm T, dầm hộp, cọc khoan nhồi), lập bảng khái toán sơ bộ tổng mức đầu tư gồm: chi phí xây dựng, chi phí quản lý dự án, chi phí tư vấn đầu tư xây dựng, chi phí khác, chi phí bồi thường giải phóng mặt bằng – tái định cư và chi phí dự phòng. Chi tiết đơn giá và dự toán dầm T được chiết tính cụ thể tại các bảng biểu cuối chương.

Kết quả và đóng góp

Đồ án đạt được các kết quả kỹ thuật định lượng và giải pháp thi công cụ thể:

  • Thiết lập thành công chuỗi thông số thiết kế kết cấu nhịp dầm T $L_n = 32,6\text{ m}$ chịu hoạt tải tàu hỏa LM71: tổng tĩnh tải phân bố $q_{tong} = 81,38\text{ kN/m}$ ($q_{gđ1} = 36,86\text{ kN/m}$; $q_{gđ2} = 44,52\text{ kN/m}$). Xác định chính xác các giá trị nội lực tại mặt cắt $0,3L_{tt}$ với diện tích đường ảnh hưởng $S = 102,87\text{ m}^2$ và mô men uốn tĩnh tải giai đoạn 1 đạt $3.791,58\text{ kNm}$.
  • Đưa ra giải pháp tổng thể sơ đồ cầu $17 \times 32,6\text{ m} + (70 + 120 + 70)\text{ m} + 8 \times 32,6\text{ m}$ vượt sông Hồng tại địa hình đồi núi chia cắt, giải quyết hài hòa tĩnh không thông thuyền đứng 11,00 m và ngang 85,00 m ứng với mực nước lũ lịch sử và mực nước tính toán $H_{5%} = 73,11\text{ m}$.
  • Về mặt giải pháp công nghệ: Thiết lập quy trình tổ chức thi công hoàn chỉnh kết hợp đúc sẵn lao lắp dầm T nhịp giản đơn bằng giá ba chân chuyên dụng và đúc hẫng cân bằng 14 khối (K0 đến K14) cho dầm hộp nhịp liên tục lớn; sử dụng móng cọc khoan nhồi đường kính lớn ($D = 1.200\text{ mm}$ và $D = 2.000\text{ mm}$) xuyên qua các tầng bồi tích để ngàm vào tầng đá gốc hệ tầng Ngòi Chi.
  • Đóng góp chuyên môn: Đồ án là tài liệu kỹ thuật hoàn chỉnh áp dụng tiêu chuẩn mới TCVN 13594:2022 cho tuyến đường sắt khổ tiêu chuẩn 1.435 mm, đề xuất phương án phân kỳ đầu tư xây dựng đường đơn trước nhưng giải phóng mặt bằng và định hình trắc dọc phục vụ nâng cấp thành đường đôi vào năm 2050, giúp tối ưu hóa chi phí đầu tư ban đầu cho dự án giao thông trọng điểm.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Do giới hạn khối lượng của một đồ án tốt nghiệp kỹ sư (quy mô thuyết minh khoảng 100 trang A4), phần tính toán kết cấu chi tiết mới chỉ thực hiện cho một kết cấu nhịp dầm đơn giản (dầm T bê tông cốt thép dự ứng lực $L_n = 32,6\text{ m}$), chưa thực hiện tính toán kết cấu không gian chi tiết cho nhịp chính dầm hộp liên tục $(70 + 120 + 70)\text{ m}$.
  • Số liệu địa chất công trình từ các hố khoan chỉ mới khoan ngàm sâu vào lớp đá phiến thạch anh biotit (lớp 8) từ $1,0\text{ m}$ đến $14,4\text{ m}$, chưa xác định được toàn bộ chiều dày tầng đá gốc.
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo cần triển khai mô hình hóa phần tử hữu hạn 3D không gian cho dầm hộp liên tục nhịp lớn đúc hẫng, xét đến hiệu ứng từ biến, co ngót của bê tông theo thời gian và phân tích động lực học tương tác giữa đoàn tàu tốc độ cao và kết cấu cầu dưới tác động của tải trọng động đất theo TCVN 9386:2012.

Giá trị tham khảo

Báo cáo đồ án là tài liệu tham khảo kỹ thuật hữu ích cho:

  • Sinh viên và học viên chuyên ngành Xây dựng Cầu hầm, Xây dựng Đường sắt tốc độ cao và Đường sắt đô thị làm tài liệu tham khảo cho đồ án môn học và đồ án tốt nghiệp.
  • Kỹ sư thiết kế công trình giao thông đường sắt khi tìm hiểu quy trình áp dụng tải trọng LM71 theo tiêu chuẩn TCVN 13594:2022 và phương pháp tính toán dầm bê tông cốt thép dự ứng lực đường sắt có lớp đá ballast.
  • Phần đáng tham khảo nhất trong tài liệu là hệ thống bảng biểu so sánh kỹ thuật – kinh tế các phương án phân kỳ đầu tư, bảng phân tích lựa chọn kết cấu mố trụ, kết cấu dầm cầu dẫn, cùng quy trình chi tiết hóa các bước thi công đúc hẫng cân bằng khối nhịp lớn dưới nước.

Câu hỏi thường gặp

  • Tải trọng đoàn tàu được áp dụng để tính toán dầm chủ trong đồ án là loại tải trọng nào? Đồ án áp dụng hoạt tải thiết kế LM71 theo TCVN 13594:2022, gồm 4 tải trọng trục tập trung $Q_i = 250\text{ kN}$ đặt cách nhau $1,6\text{ m}$ và tải trọng làn rải đều $q = 80\text{ kN/m}$, với hệ số phân phối ngang tính toán cho dầm chủ là $M_{lf} = 0,5$.
  • Kích thước và sơ đồ bố trí nhịp tổng thể của cầu vượt sông Hồng được chọn như thế nào? Sơ đồ cầu gồm nhịp dẫn và nhịp chính với tổng bố trí: $17 \times 32,6\text{ m} + (70 + 120 + 70)\text{ m} + 8 \times 32,6\text{ m}$. Trong đó, cầu chính vượt sông là dầm hộp BTCT DƯL liên tục 3 nhịp $(70+120+70)\text{ m}$ đúc hẫng cân bằng, cầu dẫn gồm 25 nhịp dầm T giản đơn $L_n = 32,6\text{ m}$.
  • Vì sao nhóm tác giả đề xuất lựa chọn Phương án 1 (đầu tư đường đơn) thay vì Phương án 2 (đầu tư ngay đường đôi)? Phương án 2 có chi phí xây dựng ban đầu cao hơn khoảng 70% so với Phương án 1, gây lãng phí chi phí cơ hội của nguồn vốn do nhu cầu vận tải dự báo trong 20 năm đầu chỉ cần đường đơn là đáp ứng đủ công suất khai thác, đến khoảng năm 2050 mới cần vận hành đường đôi.
  • Quy mô mặt cắt ngang dầm chủ nhịp giản đơn $L_n = 32,6\text{ m}$ có các thông số kích thước cơ bản nào? Mặt cắt ngang gồm 2 dầm chủ dạng chữ T, chiều cao dầm $H = 2,5\text{ m}$, bề rộng đáy dầm $b_1 = 0,88\text{ m}$, bề rộng mặt dầm cánh trên $b_5 = 2,30\text{ m}$, khoảng cách tim giữa hai dầm chủ là $S = 2,2\text{ m}$, chiều dày sườn dầm tại đoạn giữa nhịp là $b_3 = 0,22\text{ m}$ và tại đầu dầm mở rộng thành $0,68\text{ m}$.
  • Đặc điểm địa chất tầng đá đặt móng cọc khoan nhồi của công trình cầu có tính chất gì? Mũi cọc tựa vào Lớp 8 là đá phiến thạch anh biotit màu xám, xám xanh thuộc hệ tầng Ngòi Chi ($PR_1nc$), đá phong hóa trung bình, nứt nẻ vừa đến mạnh, cường độ cơ lý thuộc loại yếu vừa đến chắc vừa theo tiêu chuẩn BS 5930.

Kết luận

Đồ án tốt nghiệp đã giải quyết hoàn chỉnh nhiệm vụ thiết kế sơ bộ công trình cầu đường sắt vượt sông Hồng trên tuyến Lào Cai – Hải Phòng tại huyện Bảo Thắng, đáp ứng yêu cầu kỹ thuật của đường sắt khổ tiêu chuẩn 1.435 mm. Nghiên cứu đã chứng minh tính khả thi của giải pháp kết hợp dầm hộp liên tục đúc hẫng cân bằng $(70 + 120 + 70)\text{ m}$ vượt khẩu độ sông chính và hệ dầm T dự ứng lực nhịp dẫn $32,6\text{ m}$ đặt trên móng cọc khoan nhồi ngàm đá gốc. Kết quả tính toán kết cấu dầm giản đơn theo tiêu chuẩn TCVN 13594:2022 và giải pháp tổ chức thi công cung cấp cơ sở dữ liệu kỹ thuật và kinh tế tin cậy phục vụ công tác chuẩn bị đầu tư tuyến giao thông đường sắt huyết mạch kết nối liên vận quốc tế.