ĐẶT VẤN ĐỀ: Sự phát triển của khoa học kỹ thuật ngày càng nhanh góp phần nâng cao năng suất lao động. Đặt biệt sự ra đời và phát triển của công nghệ chế tạo Robot nhằm tạo ra sự tự động hóa trong quá trình sản xuất giảm đi sức lao động bằng chân tay của người lao động Đối với các nước ngoài thì Robot đã được nghiên cứu và chế tạo để ứng dụng vào sản suất đả có từ trước. Riêng ở nước ta lĩnh vực này còn khá mới mẽ. Tuy có sự đầu tư để nghiên cứu nhưng còn hạn chế ,có thể dùng mô hình cánh tay máy để phục vụ trực tiếp cho công việc giảng dạy tại trường nhằm giúp cho sinh viên hiểu rỏ hơn về lý thuyết, tạo điều kiện cho việc dạy và học được sinh động hơn.
Bức xúc trước nhu cầu tìm hiểu về tay máy công nghiệp từ chính bản thân và của những người yêu thích về lĩnh vực này, em đã bắt tay vào việc thực hiện nghiên cứu đề tài: “THIẾT KẾ VA THI CÔNG ROBOT SCARA BA BẬC TỰ DO QUAY DÙNG VI XỬ LÝ”. TẦM QUAN TRỌNG CỦA VẤN ĐE: Ở Việt Nam nói chung công nghệ chế tạo tay máy còn chậm phát triển, chúng ta vẩn chưa có nhà máy nào có khả năng chế tạo các bộ phận cấu thành của tay máy đạt tiêu chuẩn quốc tế. Tận dụng những vật liệu có sẳn để gia công các chi tiết cơ khí cũng như linh kiện , thiết bị điện có sẳn do nước ngòai sản suất để thiết kế thành những sản phẩm cụ thể trước hết là ứng dụng làm phương tiện giảng dạy trong trường học và từ đó phát triển cao hơn để ứng dụng vào trong sản suất đã và đang là hướng đi đúng đắng của các kỹ sư ở Việt Nam. Đề tài : “THIẾT KẾ VA THI CÔNG ROBOT SCARA BA BẬC TỰ DO QUAY DÙNG VI XỬ LÝ” không nằm ngoài nhận định trên.
Điều quan trọng hơn hết là các vấn đề liên quan đến cấu tạo, nguyên lý hoạt động của tay máy và phần lý thuyết về các hoạt động xảy ra bên trong vi xử lí sẽ được giới thiệu trong đề tài này. Nó sẽ là nguồn thông tin hửu ích cho những ai muốn tìm hiểu về lĩnh vực này. MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU: Thực hiện đề tài “THIẾT KẾ VÀ THI CÔNG ROBOT SCARA BA BẬC TỰ DO QUAY DÙNG VI XỬ LÝ” là một công việc để người thực hiện đề tài nghiên cứu kỹ khái niệm mô hình, nguyên lý làm việc cũng như tập lệnh của vi xử lí. Sản phẩm của đề tài trước hết có thể được ứng dụng vào phương tiện giảng dạy tại trường; và nếu được phát triển rộng, đi sâu hơn thì có thể ứng dụng vào trong thực tế sản xuất công nghiệp,và đặc biệt cun g cấp một cái nhìn tổng quát về vi xử lí và tay máy công nghiệp.
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP TRANG 4 SVTH: LẠI ĐỨC HẢI GVHD: TS NGUYỄN ĐỨC THÀNH CHƯƠNG 2 LÝ THUYẾT LUẬN VĂN LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP TRANG 5 SVTH: LẠI ĐỨC HẢI GVHD: TS NGUYỄN ĐỨC THÀNH A. KHAÛO SAÙT BOÄ VI ÑIEÀU KHIEÅN 8051: I) GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ HỌ IC MCS-51™ MCS-51 là một họ IC vi điều khiển do Intel phát triển và sản xuất. Một số nhà sản xuất được phép cung cấp các IC tương thích với các sản phẩm MCS- 51 của Intel là Siemens, Advanced Micro Devices, Fujitsu, Philips, Atmel… Các IC của họ MCS-51 có các đặc trưng chung như sau: 4 port I/O 8 bit Giao tiếp nối tiếp 64K không gian bộ nhớ chương trình mở rộng 64K không gian bộ nhớ dữ liệu mở rộng Một bộ xử lý luận lý (thao tác trên các bit đơn) 210 bit được địa chỉ hóa Bộ nhân/chia 4 µs. Ngoài ra, tùy theo ốs hiệu sản xuất mà chúng có những khác biệt về bộ nhớ và bộ định thời/bộ đếm như trong bảng so sánh dưới đây: Số hiệu sản Bộ nhớ chương Bộ nhớ dữ liệu Số bộ định thời xuất trình trên chip trên chip (bộ đếm) 8031 0K 128 byte 2 8051 4K ROM 128 byte 2 8751 4K EPROM 128 byte 2 8951 4K FLASH 128 byte 2 8032 0K 256 byte 3 8052 8K ROM 256 byte 3 8752 8K EPROM 256 byte 3 8952 8K FLASH 256 byte 3 II)GIỚI THIỆU AT89C51 AT89C51 là một Microcomputer 8 bit, loại CMOS, có tốc độ cao và công suất thấp với bộ nhớ Flash có thể lập trình được.
Nó được sản xuất với công nghệ LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP TRANG 6 SVTH: LẠI ĐỨC HẢI GVHD: TS NGUYỄN ĐỨC THÀNH bộ nhớ không bay hơi mật độ cao của hãng Atmel, và tương thích với chuẩn công nghiệp của 80C51 và 80C52 về chân ra và bộ lệnh. Vì lý do đó, kể từ đây về sau ta sẽ dùng thuật ngữ “80C51” (hoặc "8051") Sơ đồ khối của AT89C51 1) NHỮNG ĐẶT TRƯNG CỦA AT89C51. + Tương thích với các sản phẩm MCS-51 + 4KByte bộ nhớ Flash có thể lập trình lại với 1000 chu kỳ đọc/xoá + Hoạt động tĩnh đầy đủ: 0Hz đến 24MHz + Khoá bộ nhớ chương trình ba cấp LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP TRANG 7 SVTH: LẠI ĐỨC HẢI GVHD: TS NGUYỄN ĐỨC THÀNH + 128 x 8 bit RAM nội + 32 đường xuất-nhập lập trình được (tương ứng 4 port) + Hai timer/counter 16 bit + Một port nối tiếp song công lập trình được + Mạch đồng hồ và bộ dao động trên chip Cấu hình chân của AT89C51 như sau: Như vậy AT89C51 có tất cả 40 chân. Mỗi chân có chức năng như các đường I/O (xuất/nhập), trong đó 24 chân có công dụng kép: mỗi đường có thể hoạt động như một đường I/O hoặc như một đường điều khiển hoặc như thành phần của bus địa chỉ và bus dữ liệu.
Mô tả chân • VCC (chân 40) Chân cấp nguồn. • GND (chân 20) Chân nối đất. • Port 0 Port 0 là một port xuất/nhập song h ướng cực máng hở 8 bit. Nếu được sử dụng như là một ngõ xuất thì mỗi chân có thể kéo 8 ngõ vào TTL.
Khi mức 1 LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP TRANG 8 SVTH: LẠI ĐỨC HẢI GVHD: TS NGUYỄN ĐỨC THÀNH được viết vào các chân của port 0, các chân này có thể được dùng như là các ngõ nhập tổng trở cao. Port 0 có thể được định cấu hình để hợp kênh g iữa bus địa chỉ và bus dữ liệu (phần byte thấp) khi truy cập đến bộ nhớ dữ liệu và bộ nhớ chương trình ngoài. Ở chế độ này, P0 có các điện trở pullup bên trong. Port 1 Port 1 là một port xuất/nhập song hướng 8 bit có các điện trở pullup bên trong.
Các bộ đệm ngõ ra của port 1 có thể kéo hoặc cung cấp 4 ngõ nhập TTL. Khi mức 1 được viết vào các chân của port 1, chúng được kéo lên cao bởi các điện trở pullup nội và có thể được dùng như là các ngõ nhập. Nếu đóng vai trò là các ngõ nhập, các chân của port 1 ( được kéo xuống thấp qua các điện trở bên ngoài) sẽ cấp dòng I IL do các điện trở pullup bên trong. • Port 2 Port 2 là một port xuất/nhập song hướng 8 bit có các điện trở pullup bên trong.Các bộ đệm ngõ ra của port 2 có thể kéo hoặc cung cấp 4 ngõ vào TTL.
Khi các mức 1 được viết vào các chân của port 2 thì chúng được kéo lên cao bởi các điện trở pullup nội và có thể được dùng như các ngõ vào. Khi được dùng như các ngõ vào, các chân của port 2 (được kéo xuống qua các điện trở bên ngoài) sẽ cấp dòng I IL do có các điện trở pullup bên trong. Port 2 phát ra byte cao của địa chỉ khi đọc từ bộ nhớ chương trình ngoài và khi truy cập bộ nhớ dữ liệu ngoài dùng các địa chỉ 16 bit (MOVX @DPTR). Trong ứng dụng này, nó dùng các điện trở pullup nội "mạnh" khi phát ra các mức 1.
Khi truy cập bộ nhớ dữ liệu ngoài dùng các địa chỉ 8 bit (MOVX @RI), port 2 phát ra các nội dung của thanh ghi chức năng đặc biệt P2. Port 2 cũng nhận các bit cao của địa chỉ và một vài tín hiệu điều khiển khi lập trình và kiểm tra Flash. • Port 3 Port 3 là m ột port xuất-nhập song hướng 8 bit có điện trở pullup nội bên trong. Các bộ đệm ngõ ra của port 3 có thể kéo hoặc cung cấp 4 ngõ vào TTL.
Khi các mức 1 được viết vào các chân của port 3 thì chúng được kéo lên cao bởi LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP TRANG 9 SVTH: LẠI ĐỨC HẢI GVHD: TS NGUYỄN ĐỨC THÀNH các điện trở pullup nội và có thể được dùng như các ngõ vào. Khi được dùng như các ngõ vào, các chân của port 3 (được kéo xuống qua các điện trở bên ngoài) sẽ cấp dòng I IL do có các điện trở pullup bên trong. Port 3 cũng cung cấp các chức năng của các đặc trưng đặc biệt như được liệt kê dưới đây: Chân Tên Các chức năng chuyển đổi P3.0 RXD Port nhập nối tiếp P3.1 TXD Port xuất nối tiếp P3.2 INT0 Ngắt 0 bên ngoài P3.3 INT1 Ngắt 1 bên ngoài P3.4 T0 Ngõ vào Timer/Counter 0 P3.5 T1 Ngõ vào Timer/Counter 1 P3.6 WR Xung ghi bộ nhớ dữ liệu ngoài P3.7 Xung đọc bộ nhớ dữ liệu ngoài RD Các chức năng chuyển đổi trên Port 3 • RST (chân 9) Ngõ vào reset. Một mức cao trên chân này khoảng hai chu kỳ máy trong khi bộ dao động đang chạy sẽ reset thiết bị.
• ALE/ PROG ALE là một xung ngõ ra để chốt byte thấp của địa chỉ trong khi truy cập bộ nhớ ngoài. Chân này cũng là ngõ nhập xung lập trình ( PROG ) khi lập trình Flash. Khi hoạt động bình thường, ALE được phát với một tỷ lệ không đổi là 1/6 tần số bộ dao động và có thể được dùng cho các mụch đích timing và clocking bên ngoài. Tuy nhiên, lưu ý rằng một xung ALE sẽ bị bỏ qua mỗi khi truy cập bộ nhớ dữ liệu ngoài.
Nếu muốn, hoạt động ALE có thể cấm được bằng cách set bit 0 của SFR tại địa chỉ 8Eh. Nếu bit này được set, ALE chỉ dược hoạt động khi có một lệnh MOVX hoặc MO VC. Ngược lại, chân này được kéo lên cao bởi các điện trở LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP TRANG 10 SVTH: LẠI ĐỨC HẢI GVHD: TS NGUYỄN ĐỨC THÀNH pullup "nhẹ". Việc set bit cấm-ALE không có tác dụng khi bộ vi điều khiển đang ở chế độ thi hành ngoài.
• PSEN PSEN (Program Store Enable) là xungọc đ bộ nhớ chương trình ngoài. Khi AT89C51 đang thi hành mã (code)ừ tbộ nhớ chương trình ngoài, PSEN được kích hoạt hai lần mỗi chu kỳ máy, nhưng hai hoạt động PSEN sẽ bị bỏ qua mỗi khi truy cập bộ nhớ dữ liệu ngoài.