Đồ Án Thiết Kế: Nhà Làm Việc Nhà Máy Thép Việt Đức - Đại Học Dân Lập Hải Phòng

Nhà làm việc nhà máy thép Việt Đức: Thiết kế hiện đại, tiện nghi. Tìm hiểu về kiến trúc, công năng và những ưu điểm nổi bật của công trình này.

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Đồ án tốt nghiệp

2019

177
1
0

Phí lưu trữ

45 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN!

1. PHẦN I: KIẾN TRÚC (10%)

1. CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU CHUNG

1.1. Giới thiệu công trình

1.2. Giải pháp thiết kế kiến trúc:

1.2.1. Giải pháp tổ chức không gian thông qua mặt bằng và mặt cắt công trình:

1.2.2. Giải pháp mặt đứng và hình khối kiến trúc công trình:

1.2.3. Giải pháp giao thông và thoát hiểm của công trình:

1.2.4. Giải pháp thông gió và chiếu sáng tự nhiên cho công trình:

1.3. Giải pháp sơ bộ về kết cấu và vật liệu xây dựng công trình:

1.4. Giải pháp kỹ thuật khác:

1.4.1. Hệ thống cấp nước:

1.4.2. Hệ thống cấp điện:

1.5. Kết luận:

2. PHẦN II: GIẢI PHÁP KẾT CẤU (45%)

1. CHƯƠNG 1: LỰA CHỌN GIẢI PHÁP KẾT CẤU

1.1. Các cơ sở tính toán:

1.1.1. Các tài liệu sử dụng trong tính toán:

1.2. LỰA CHỌN CÁC PHƯƠNG ÁN KẾT CẤU:

1.2.1. Các lựa chọn cho giải pháp kết cấu chính:

1.2.2. Các lựa chọn cho giải pháp kết cấu sàn:

1.2.3. Kết luận:

1.2.4. Chọn chiều dày bản sàn:

1.2.5. Chọn kích thước tiết diện dầm:

1.2.6. Chọn kích thước tiết diện cột khung trục 2:

2. CHƯƠNG 2: THIẾT KẾ SÀN TẦNG 3

2.1. Cơ sở tính toán

2.2. Xác định tải trọng

2.3. Tính thép cho các ô sàn:

2.4. Tính toán ô sàn S1 (3,75x7,5 m; tính theo sơ đồ khớp dẻo)

2.5. Tính toán ô sàn S3 (7,5x4,2m):

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Thiết Kế Nhà Làm Việc Nhà Máy Thép Việt Đức

Công trình Nhà làm việc Nhà máy Thép Việt Đức là một dự án quan trọng, đóng vai trò then chốt trong việc điều hành và quản lý hoạt động sản xuất của nhà máy. Thiết kế của công trình cần đáp ứng các yêu cầu về công năng sử dụng, tính thẩm mỹ, và đặc biệt là phải tuân thủ các tiêu chuẩn kỹ thuật và an toàn. Dự án này được xây dựng tại tỉnh Vĩnh Phúc, bao gồm 8 tầng, diện tích mỗi sàn khoảng 1008m2. Với vị trí cổng chính hướng nam, việc thiết kế giao thông thuận tiện cho cả người và phương tiện là yếu tố được ưu tiên. Cây xanh và bồn hoa được bố trí hài hòa xung quanh công trình, tạo ra một môi trường làm việc xanh mát và gần gũi với thiên nhiên. Công trình này mang ý nghĩa lớn, không chỉ là nơi làm việc mà còn là biểu tượng cho sự phát triển và lớn mạnh của Công ty Thép Việt Đức.

1.1. Vị trí và quy mô dự án nhà làm việc Việt Đức

Dự án Nhà làm việc Nhà máy Thép Việt Đức được xây dựng tại tỉnh Vĩnh Phúc. Công trình có quy mô 8 tầng (1 tầng trệt, 6 tầng làm việc, giao dịch, và 1 tầng mái), diện tích 1008 m2. Thiết kế bố trí cổng chính hướng nam tạo điều kiện thuận lợi cho giao thông. Việc quy hoạch tổng thể khu vực được chú trọng, đảm bảo sự hài hòa giữa công trình và cảnh quan xung quanh.

1.2. Mục tiêu thiết kế kiến trúc và công năng sử dụng

Thiết kế kiến trúc công trình hướng đến sự hiện đại, tiện nghi và thân thiện với môi trường. Mục tiêu chính là tạo ra một không gian làm việc hiệu quả, thoải mái và truyền cảm hứng cho nhân viên. Tầng trệt được bố trí sảnh đón tiếp và khu vực để xe. Các tầng 1 đến tầng 6 là khu vực làm việc và giao dịch. Tầng mái có chức năng chống nóng, chống thấm, chứa bồn nước và các thiết bị kỹ thuật.

II. Thách Thức Thiết Kế Nhà Làm Việc Nhà Máy Thép Việt Đức

Thiết kế một nhà làm việc cho một nhà máy thép đặt ra nhiều thách thức đặc biệt. Các yếu tố cần xem xét bao gồm: đảm bảo an toàn cho nhân viên trong môi trường sản xuất công nghiệp, tối ưu hóa không gian làm việc để tăng năng suất, và giảm thiểu tác động tiêu cực đến môi trường. Việc tích hợp các hệ thống kỹ thuật phức tạp như hệ thống thông gió, điều hòa không khí, và hệ thống phòng cháy chữa cháy cũng là một thách thức lớn. Ngoài ra, thiết kế cần phải thể hiện được hình ảnh và giá trị của Công ty Thép Việt Đức, tạo ra một môi trường làm việc chuyên nghiệp và hiện đại.

2.1. Yêu cầu về an toàn lao động và phòng cháy chữa cháy

Trong môi trường nhà máy thép, an toàn lao động là yếu tố được đặt lên hàng đầu. Thiết kế cần đảm bảo các lối thoát hiểm thông thoáng, hệ thống báo cháy và chữa cháy hoạt động hiệu quả. Các vật liệu xây dựng được lựa chọn phải có khả năng chống cháy và chịu được các tác động từ môi trường sản xuất.

2.2. Tối ưu hóa không gian làm việc và bố trí nội thất

Không gian làm việc cần được bố trí khoa học, đảm bảo sự thông thoáng và ánh sáng tự nhiên. Các khu vực làm việc cần được phân chia hợp lý, tạo sự riêng tư và giảm thiểu tiếng ồn. Nội thất văn phòng cần được lựa chọn phù hợp với chức năng của từng khu vực, đảm bảo sự thoải mái và tiện nghi cho nhân viên.

2.3. Tích hợp hệ thống kỹ thuật và công nghệ hiện đại

Hệ thống thông gió, điều hòa không khí, chiếu sáng, và hệ thống quản lý tòa nhà cần được tích hợp một cách hiệu quả, đảm bảo môi trường làm việc thoải mái và tiết kiệm năng lượng. Việc ứng dụng các công nghệ mới như hệ thống điều khiển tự động, hệ thống giám sát an ninh cũng cần được xem xét.

III. Giải Pháp Thiết Kế Kiến Trúc Nhà Làm Việc Việt Đức

Giải pháp thiết kế kiến trúc cho Nhà làm việc Nhà máy Thép Việt Đức tập trung vào việc tạo ra một không gian làm việc hiện đại, thân thiện với môi trường và đáp ứng các yêu cầu về công năng sử dụng. Việc bố trí không gian mở, sử dụng vật liệu thân thiện với môi trường, và tận dụng ánh sáng tự nhiên là những yếu tố quan trọng trong thiết kế. Hệ thống giao thông nội bộ được thiết kế khoa học, đảm bảo sự thuận tiện cho người sử dụng. Mặt đứng công trình được thiết kế trang nhã, hiện đại, thể hiện hình ảnh chuyên nghiệp của Công ty Thép Việt Đức.

3.1. Bố trí không gian mở và linh hoạt nhà làm việc

Thiết kế không gian mở giúp tăng cường sự tương tác và hợp tác giữa các nhân viên. Các khu vực làm việc chung được bố trí linh hoạt, có thể dễ dàng thay đổi để đáp ứng các nhu cầu khác nhau. Việc sử dụng vách ngăn di động và đồ nội thất đa năng giúp tối ưu hóa không gian sử dụng.

3.2. Sử dụng vật liệu xây dựng thân thiện môi trường

Việc lựa chọn vật liệu xây dựng thân thiện với môi trường giúp giảm thiểu tác động tiêu cực đến môi trường. Các vật liệu tái chế, vật liệu có nguồn gốc tự nhiên, và vật liệu có khả năng tiết kiệm năng lượng được ưu tiên sử dụng.

3.3. Tận dụng ánh sáng tự nhiên và thông gió tự nhiên

Ánh sáng tự nhiên và thông gió tự nhiên giúp tạo ra một môi trường làm việc thoải mái và tiết kiệm năng lượng. Việc bố trí cửa sổ và hệ thống thông gió hợp lý giúp tận dụng tối đa nguồn tài nguyên tự nhiên.

IV. Thiết Kế Kết Cấu Chịu Lực Nhà Làm Việc Nhà Máy Thép

Thiết kế kết cấu chịu lực cho Nhà làm việc Nhà máy Thép Việt Đức là một yếu tố quan trọng, đảm bảo sự an toàn và ổn định của công trình. Giải pháp kết cấu khung bê tông cốt thép được lựa chọn, với các cấu kiện dạng thanh (cột, dầm) và cấu kiện dạng phẳng (sàn, tường). Việc tính toán và lựa chọn kích thước các cấu kiện được thực hiện cẩn thận, đảm bảo khả năng chịu tải và độ bền của công trình. Các tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật xây dựng được tuân thủ nghiêm ngặt trong quá trình thiết kế.

4.1. Lựa chọn giải pháp kết cấu khung bê tông cốt thép

Giải pháp kết cấu khung bê tông cốt thép là một lựa chọn phổ biến cho các công trình nhà cao tầng, nhờ khả năng chịu lực tốt, độ bền cao và khả năng chống cháy hiệu quả. Việc sử dụng bê tông và cốt thép chất lượng cao giúp đảm bảo sự an toàn và ổn định của công trình.

4.2. Tính toán tải trọng và lựa chọn kích thước cấu kiện

Việc tính toán tải trọng tác dụng lên công trình được thực hiện cẩn thận, dựa trên các tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật xây dựng. Kích thước các cấu kiện (cột, dầm, sàn, tường) được lựa chọn phù hợp với tải trọng và yêu cầu về độ bền.

4.3. Đảm bảo an toàn và tuân thủ tiêu chuẩn kỹ thuật

Quá trình thiết kế kết cấu được thực hiện bởi các kỹ sư có kinh nghiệm, đảm bảo tuân thủ các tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật xây dựng hiện hành. Các biện pháp an toàn được áp dụng trong quá trình thi công và sử dụng công trình.

V. Ứng Dụng Thực Tế Thiết Kế Nhà Làm Việc Việt Đức

Ứng dụng thực tế của thiết kế Nhà làm việc Nhà máy Thép Việt Đức mang lại nhiều lợi ích cho công ty. Không gian làm việc hiện đại và tiện nghi giúp tăng năng suất làm việc của nhân viên. Việc sử dụng vật liệu thân thiện với môi trường giúp giảm thiểu tác động tiêu cực đến môi trường. Công trình trở thành một biểu tượng cho sự phát triển và lớn mạnh của Công ty Thép Việt Đức, nâng cao hình ảnh và uy tín của công ty trên thị trường.

5.1. Nâng cao năng suất làm việc của nhân viên

Không gian làm việc thoải mái, tiện nghi và truyền cảm hứng giúp nhân viên làm việc hiệu quả hơn. Việc bố trí không gian mở, tận dụng ánh sáng tự nhiên và thông gió tự nhiên giúp tạo ra một môi trường làm việc tích cực và năng động.

5.2. Góp phần bảo vệ môi trường và phát triển bền vững

Việc sử dụng vật liệu thân thiện với môi trường, tiết kiệm năng lượng và giảm thiểu chất thải giúp góp phần bảo vệ môi trường và phát triển bền vững. Công trình trở thành một hình mẫu cho các dự án xây dựng xanh.

5.3. Nâng cao hình ảnh và uy tín của công ty thép

Công trình Nhà làm việc Nhà máy Thép Việt Đức không chỉ là một nơi làm việc, mà còn là một biểu tượng cho sự phát triển và lớn mạnh của công ty. Thiết kế hiện đại và chuyên nghiệp giúp nâng cao hình ảnh và uy tín của công ty trên thị trường.

VI. Đánh Giá Và Tương Lai Thiết Kế Nhà Làm Việc Nhà Máy Thép

Thiết kế Nhà làm việc Nhà máy Thép Việt Đức là một bước tiến quan trọng trong việc nâng cao chất lượng môi trường làm việc và hiệu quả hoạt động của công ty. Trong tương lai, xu hướng thiết kế nhà làm việc nhà máy thép sẽ tập trung vào việc ứng dụng công nghệ thông minh, tạo ra không gian làm việc linh hoạt và cá nhân hóa, và đặc biệt chú trọng đến yếu tố con người và sức khỏe của nhân viên.

6.1. Xu hướng thiết kế nhà làm việc thông minh và tự động hóa

Công nghệ thông minh và tự động hóa sẽ được ứng dụng rộng rãi trong thiết kế nhà làm việc, từ hệ thống điều khiển ánh sáng, nhiệt độ đến hệ thống quản lý năng lượng. Điều này giúp tạo ra một môi trường làm việc tiện nghi, hiệu quả và tiết kiệm.

6.2. Tạo không gian làm việc linh hoạt và cá nhân hóa

Không gian làm việc sẽ được thiết kế linh hoạt, có thể dễ dàng thay đổi để đáp ứng các nhu cầu khác nhau của nhân viên. Các khu vực làm việc cá nhân hóa sẽ được tạo ra, giúp nhân viên cảm thấy thoải mái và có thể tập trung vào công việc.

6.3. Chú trọng đến yếu tố con người và sức khỏe nhà máy thép

Thiết kế nhà làm việc trong tương lai sẽ đặc biệt chú trọng đến yếu tố con người và sức khỏe của nhân viên. Các yếu tố như ánh sáng, âm thanh, chất lượng không khí, và không gian xanh sẽ được tối ưu hóa để tạo ra một môi trường làm việc lành mạnh và thoải mái.

22/09/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1: LỰA CHỌN GIẢI PHÁP KẾT CẤU 1. Các cơ sở tính toán: 1. Các tài liệu sử dụng trong tính toán: - TCXDVN 356-2005 Kết cấu bê tông cốt thép. Tiêu chuẩn thiết kế.

- TCVN 2737-1995 Tải trọng và tác động. Tiêu chuẩn thiết kế. Vật liệu dùng trong tính toán: Để việc tính toán được dễ dàng, tạo sự thống nhất trong tính toán kết cấu công trình, toàn bộ các loại kết cấu xây dựng: a) Bê tông: Theo tiêu chuẩn TCXDVN 356-2005 - Bê tông với chất kết dính là xi măng cùng với các cốt liệu đá, cát vàng và được tạo nên một cấu trúc đặc trắc. - Cấp độ bền chịu nén của bê tông dùng trong tính toán cho công trình là B20.

Cường độ tính toán về nén: R b =11,5 MPa Cường độ tính toán về kéo : Rbt = 0,9 MPa Môđun đàn hồi của bê tông: xác định theo điều kiện bê tông nặng, khô cứng trong điều kiện tự nhiên. Với cấp độ bền B20 thì E b  2,7  104  MPa  b) Thép: CI: R s  225  MPa  ; R s w  175  MPa  ; R sc  225  MPa  ; E s  21 104  MPa  CII : R s  280  MPa  ; R s w  225  MPa  ; R sc  280  MPa  ; E s  21 104  MPa   b  1 ;  R  0,623 ;  R  0, 429 1. LỰA CHỌN CÁC PHƯƠNG ÁN KẾT CẤU: 1. Các lựa chọn cho giải pháp kết cấu chính: Căn cứ theo thiết kế ta chia ra các giải pháp kết cấu chính ra như sau: a) Hệ tường chịu lực: Trong hệ kết cấu này thì các cấu kiện thẳng đứng chịu lực của nhà là các tường phẳng.

Tải trọng ngang truyền đến các tấm tường thông qua các bản sàn được xem là cứng tuyệt đối. Trong mặt phẳng của chúng các vách cứng (chính là tấm tường) làm việc như thanh công xôn có chiều cao tiết diện lớn.Với hệ kết cấu này thì khoảng không bên trong công trình còn phải phân chia thích hợp đảm bảo yêu cầu về kết cấu. Hệ kết cấu này có thể cấu tạo cho nhà khá cao tầng, tuy nhiên theo điều kiện kinh tế và yêu cầu kiến trúc của công trình ta thấy phương án này không thoả mãn. b) Hệ khung chịu lực: 15 Nhà làm việc nhà máy thép Việt Đức Hệ được tạo bởi các cột và các dầm liên kết cứng tại các nút tạo thành hệ khung không gian của nhà.

Hệ kết cấu này tạo ra được không gian kiến trúc khá linh hoạt. Tuy nhiên nó tỏ ra kém hiệu quả khi tải trọng ngang công trình lớn vì kết cấu khung có độ cứng chống cắt và chống xoắn không cao. Nên muốn sử dụng hệ kết cấu này cho công trình thì tiết diện cấu kiện sẽ khá lớn. c) Hệ lõi chịu lực: Lõi chịu lực có dạng vỏ hộp rỗng, tiết diện kín hoặc hở có tác dụng nhận toàn bộ tải trọng tác động lên công trình và truyền xuống đất.

Hệ lõi chịu lực có hiệu quả với công trình có độ cao tương đối lớn, do có độ cứng chống xoắn và chống cắt lớn, tuy nhiên nó phải kết hợp được với giải pháp kiến trúc. d) Hệ kết cấu hỗn hợp: - Sơ đồ giằng: Sơ đồ này tính toán khi khung chỉ chịu phần tải trọng thẳng đứng tương ứng với diện tích truyền tải đến nó còn tải trọng ngang và một phần tải trọng đứng do các kết cấu chịu tải cơ bản khác như lõi, tường chịu lực. Trong sơ đồ này thì tất cả các nút khung đều có cấu tạo khớp hoặc các cột chỉ chịu nén. - Sơ đồ khung - giằng: Hệ kết cấu khung - giằng (khung và vách cứng) được tạo ra bằng sự kết hợp giữa khung và vách cứng.

Hai hệ thống khung và vách được lên kết qua hệ kết cấu sàn. Hệ thống vách cứng đóng vai trò chủ yếu chịu tải trọng ngang, hệ khung chủ yếu thiết kế để chịu tải trọng thẳng đứng. Sự phân rõ chức năng này tạo điều kiện để tối ưu hoá các cấu kiện, giảm bớt kích thước cột và dầm, đáp ứng được yêu cầu kiến trúc. Sơ đồ này khung có liên kết cứng tại các nút (khung cứng).

Công trình dưới 40m không bị tác dụng bởi thành phần gió động nên tải trọng ngang hạn chế hơn vì vậy sự kết hợp của sơ đồ này là chưa cần thiết. Các lựa chọn cho giải pháp kết cấu sàn: Để chọn giải pháp kết cấu sàn ta so sánh 2 trường hợp sau: a) Kết cấu sàn không dầm (sàn nấm): Hệ sàn nấm có chiều dày toàn bộ sàn nhỏ, làm tăng chiều cao sử dụng do đó dễ tạo không gian để bố trí các thiết bị dưới sàn (thông gió, điện, nước, phòng cháy và có trần che phủ), đồng thời dễ làm ván khuôn, đặt cốt thép và đổ bê tông khi thi công. Tuy nhiên giải pháp kết cấu sàn nấm là không phù hợp với công trình vì không đảm bảo tính kinh tế. b) Kết cấu sàn dầm: Khi dùng kết cấu sàn dầm độ cứng ngang của công trình sẽ tăng do đó chuyển vị ngang sẽ giảm.

Khối lượng bê tông ít hơn dẫn đến khối lượng tham gia lao động giảm. Chiều cao dầm sẽ chiếm nhiều không gian phòng ảnh hưởng nhiều đến thiết kế kiến 16 Nhà làm việc nhà máy thép Việt Đức trúc, làm tăng chiều cao tầng. Tuy nhiên phương án này phù hợp với công trình vì chiều cao thiết kế kiến trúc là tới 3,9m. Kết luận: Căn cứ vào: - Đặc điểm kiến trúc và đặc điểm kết cấu của công trình - Cơ sở phân tích sơ bộ ở trên - Được sự đồng ý của thầy giáo hướng dẫn Em đi đến kết luận lựa chọn phương án sàn sườn toàn khối để thiết kế cho công trình.

Lựa chọn sơ bộ kích thước cấu kiện: 1. Chọn chiều dày bản sàn: D Công thức xác định chiều dày của sàn : hb  .l m Công trình có 4 loại ô sàn: 7,5m x 3,75m và 7,5m x 4,2 m và 7,5m x 2,4m và 3,75 x 3,75m 1. Ô bản loại S1: (L1 x L2 = 3,75 x 7,5 m) l2 7,5 Xét tỉ số :  2 l1 3,75 Vậy ô bản làm việc theo 1 phương  tính bản theo sơ đồ bản kê 2 cạnh. Chiều dày bản sàn được xác định theo công thức: D hb  .l ( l: cạnh ngắn theo phương chịu lực) m Với bản kê 2 cạnh có m = 30 35 chọn m = 35 D= 0.4 chọn D = 0,9 Vậy ta có hb = (0,9*3750)/35 = 96,42 mm , chọn chiều dày sàn hb=12cm 1.

Ô bản loại S2 : (L1 x L2 = 2,4 x 7,5 m) l2 7,5 Xét tỉ số :   3,125  2 l1 2, 4 Vậy ô bản làm việc theo 1 phương  tính bản theo sơ đồ bản kê 2 cạnh. Chiều dày bản sàn được xác định theo công thức: D hb  .l ( l: cạnh ngắn theo phương chịu lực) m Với bản kê 2 cạnh có m = 30  35 chọn m = 35 D = 0.4 chọn D = 1,4 1, 4 Vậy ta có hb  .2400  96 mm , chọn chiều dày sàn hb = 12 cm. Ô bản loại S3 : (L1 x L2 = 4,2 x 7,5 m) 17 Nhà làm việc nhà máy thép Việt Đức l2 7,5 Xét tỉ số :   1,78  2 l1 4, 2 Vậy ô bản làm việc theo 2 phương  tính bản theo sơ đồ bản kê 4 cạnh. Chiều dày bản sàn được xác định theo công thức: D hb  .l ( l: cạnh ngắn theo phương chịu lực) m Với bản kê 2 cạnh có m= 40 50 chọn m = 45 D= 0.4 chọn D = 1,0 1, 0 Vậy ta có hb  .4200  93,3 mm , chọn chiều dày sàn hb = 12cm 45 1.

Ô bản loại S4: (L1 x L2= 3,75 x 3,75 m) l2 3,75 Xét tỉ số :  1 l1 3,75 Vậy ô bản làm việc theo 2 phương  tính bản theo sơ đồ bản kê 4 cạnh. Chiều dày bản sàn được xác định theo công thức: D hb  .l ( l: cạnh ngắn theo phương chịu lực) m Với bản kê 2 cạnh có m= 40 50 chọn m = 45 D= 0.4 chọn D = 1,0 1, 0 Vậy ta có hb  .3750  83,3 mm , chọn chiều dày sàn hb = 12cm 45 Kết luận: Vậy ta chọn chiều dày chung cho các ô sàn là 12 cm. Chọn kích thước tiết diện dầm: 1. Dầm chính: Dầm chính có tác dụng chịu lực chính trong kết cấu, tiết diện được chọn như sau : 1 Chiều cao : hd =.

8 12 Chọn chiều cao tiết diện của dầm chính hc = 65 (cm). - Chiều rộng : bc = (0,3 ÷ 0,5). Chọn bề rộng dầm chính bc = 25(cm). Vậy tiết diện Dầm chính : b x h = 25 x 65 (cm).1 Dầm phụ: Dầm phụ gác lên dầm chính, do đó tiết diện của dầm phụ là : 18 Nhà làm việc nhà máy thép Việt Đức 1 Chiều cao : hp =.

Chọn bề rộng dầm phụ bp = 22 (cm). Vậy tiết diện Dầm phụ : b x h = 22 x 50 (cm). Chọn kích thước tiết diện cột khung trục 2: n.k Diện tích tiết diện cột sơ bộ xác định theo công thức: Fc  Rb n: Số sàn trên mặt cắt q: Tổng tải trọng 800  1200(kG/m2) k: hệ số kể đến ảnh hưởng của mômen tác dụng lên cột.2 Rb: Cường độ chịu nén của bê tông với bê tông B20, Rb =11,5MPa = 115 (kG/cm2) a1  a2 l1 S x (đối với cột biên). 2 2 Trong đó: a1, a2 là bước chuyền tải l1, l2 là nhịp chuyền tải + Với cột biên: 7,5  7,5 7,5 S  28,125 (m ) = 281250 (cm ) 2 2 x 2 2 6 x0,12 x 281250 x1, 2 Fc   2113(cm 2 ) 115 19 Nhà làm việc nhà máy thép Việt Đức D C 1 2 3 DIỆN CHỊU TẢI CỦA CỘT BIÊN Kết hợp yêu cầu kiến trúc chọn sơ bộ tiết diện các cột như sau: Với chiều cao 7 tầng, ta chọn thay đổi tiết diện cột 1 lần: tầng trệt, 1, 2, 3 cùng một tiết diện; tầng 4, 5, 6 cùng một tiết diện.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ