CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN VỀ MÁY ÉP THỦY LỰC. Máy ép thủy lực 1000 tấn của hãng SUMAC. Máy ép thủy lực 1000 tấn của hãng OHA.
Máy ép thủy lực 1000 tấn của hãng TSINFA. Máy ép thủy lực 1000 tấn của hãng KOMACHINE. LỰA CHỌN MÁY ĐỂ THIẾT KẾ. Phân tích lựa chọn máy ép 1000 tấn.
Lựa chọn các thông số của máy. THIẾT KẾ XY LANH. Tổng quan về xy lanh. Tính toán, thiết kế xy lanh.
Bản vẽ xy lanh. MẠCH THỦY LỰC. Biểu đồ áp suất và lưu lượng. Thiết kế mạch thủy lực.
Đề xuất các chức năng của máy. VAN THỦY LỰC. Tổng quan về các loại van thủy lực. Van an toàn.
Van phân phối 4/3 W42S – A1AS06. Van servo tuyến tính. Van điều hướng 4/2. Van phân phối.
Van an toàn. Tổng quan các công ty sản xuất bơm. Các phương án mạch bơm. Mạch một bơm lưu lượng cố định.
Mạch một bơm lưu lượng cố định có tích áp. Phân tích, lựa chọn phương án. Tính toán chọn bơm. Tính hiệu suất.
Tình toán chọn động cơ. Tổng quan về ống dầu. Tổng quan 3 hãng ống dầu. Yêu cầu kỹ thuật.
Lựa chọn ống dầu và mối nối. Tính toán chiều dài ống dầu. Tổng quan về lọc dầu. Lựa chọn lọc dầu.
Tổng quan về co nối. Các hãng sản xuất co nối. Tiêu chuẩn đầu nối. Tổng quan về thùng dầu.
Các thành phần của thùng dầu. Sơ đồ tổng quan của một bể dầu. Một số hãng cung cấp bể dầu được biết đến rộng rãi:. Tính toán kích thước bể dầu.
Layout máy ép thủy lực thiết kế. MÔ PHỎNG THỦY LỰC. TỔNG QUAN VỀ MÁY ÉP THỦY LỰC Trên thế giới ngày nay có nhiều công ty chế tạo máy ép để phục vụ ngành công nghiệp nặng và nhẹ như các loại máy ép dùng trong sản xuất giày, máy ép để nong lỗ trong sản xuất chi tiết máy, máy ép dùng để đột, máy ép dùng để ép gạch, ép ván dăm, ép mũ,…Tuy nhiên tính đa dạng trong khâu thiết kế này chưa có, với lại do nhu cầu sử dụng mặt hàng này chưa nhiều. Nên đa số các công ty sản xuất máy ép chỉ sản xuất theo đơn đặt hàng của đối tác.
Điều này dẫn đến thực trạng nước ta không có công ty nào chế tạo và sản xuất máy ép hoàn chỉnh. Do kinh nghiệm cũng như công nghệ chưa đủ, mà các công ty chủ yếu là phân phối lại các sản phẩm của các công nước ngoài hoặc nhận đơn đặt hàng ở Việt Nam rồi đưa sang các công ty chính để chế tạo. Qua tìm hiểu các công ty chuyên chế tạo và sản xuất máy ép chủ yếu tập trung ở những nước có nền công nghiệp phát triển mạnh như Mỹ có công ty DENISON được thành lập từ năm 1900, tại Ấn Độ có công ty VELJAN, công ty YUKEN của Đài Loan chuyên cung cấp các loại van và bơm thủy lực khí nén, tại Đức có tập đoàn REXROTH chuyên sản xuất chế tạo sửa chữa bảo dưỡng các loại máy ép thủy lực cũng như cung cấp thiết bị phụ tùng cho hệ thống thủy lực khí nén và một số công ty khác như ASHUN – Đài Loan, TAIWAN FLUID POWER – Đài Loan, WINNER – Đài Loan,… Tại Việt Nam có công ty TNHH Rotec Việt Nam, là công ty chuyên về thiết kế sản xuất lắp đặt, tư vấn hệ thống thủy lực khí nén hàng đầu tại Việt Nam. Ở Việt Nam rất nhiều công ty muốn đặt hàng về máy ép thủy lực như nhà máy thép POMINA ở Bình Dương, một số công ty sản xuất giày, sản xuất các mặt hàng cần dùng tới máy ép.
Máy ép thủy lực là thiết bị sử dụng xi lanh thủy lực để tạo ra một lực nén. Nó sử dụng tương đương với thủy lực của một đòn bẩy cơ khí. Nói một cách đơn giản, máy ép thủy lực là một loại máy sử dụng áp lực tác động lên chất lỏng để đè bẹp, nén ép cái gì đó. Máy ép thủy lực hoạt động dựa trên nguyên lý định luật Pascal: khi áp suất được áp dụng trên các chất lỏng trong một hệ thống kín, áp lực trên toàn hệ thống luôn luôn không đổi.
Một phần của hệ thống là một piton hoạt động như một máy bơm, với một lực khiêm tốn cơ khí hoạt động trên một diện tích mặt cắt ngang nhỏ, một phần khác là một piton với một diện tích lớn hơn tạo ra một lực tương ứng lớn cơ khí. Chỉ có ống đường kính nhỏ (dễ dàng hơn chống lại áp lực) là cần thiết nếu máy bơm được tách ra từ xi lanh ép. Đối tượng sử dụng máy ép 1000 tấn: + Được sử dụng trong dập kim loại, đột thép, tiện, đùn lạnh và các quá trình dập khác. + Được sử dụng để hiệu chuẩn, sản phẩm bột, sản phẩm nhựa và vật liệu cách nhiệt.
Máy ép thủy lực 1000 tấn của hãng SUMAC Thông số kỹ thuật: Thông số Giá trị Đơn vị Lực ép 1000 tấn Hành trình xi lanh 1500 mm Tốc độ đi xuống 130 mm/s Tốc độ rút lên của xi 120 mm/s lanh Tốc độ ép 5 15 mm/s Kích thước bàn ép 2800 * 14000 mm Công suất động cơ 60 kw Kích thước máy 1500x1200x3000 mm 2 Chiều cao làm việc 1000 mm Khoảng trống giữa 1200 mm các cột Khối lượng máy 60 tấn 2. Máy ép thủy lực 1000 tấn của hãng OHA Hãng ROTEC là một công ty chuyên về thiết kế và sản xuất các máy móc và hệ thống, dây chuyền thiết bị công nghiệp. Rotec Việt Nam ra đời từ năm 2008 với sự kết hợp của các chuyên gia đầu ngành trong các lĩnh vực Cơ khí Chế tạo máy, Thủy lực, Tự động hóa. Máy ép thủy lực RTP - 150F nằm trong dòng sản phẩm RTP của hãng.
3 Thông số kỹ thuật: Thông số Giá trị Đơn vị Lực ép 1000 tấn Hành trình xi lanh 400 mm Tốc độ đi xuống 200 mm/s Tốc độ rút lên của xi 100 mm/s lanh Tốc độ ép 6 10 mm/s Kích thước bàn ép 2500 * 1800 mm Công suất động cơ 74 kw Kích thước máy 1580x1200x3200 mm 4 Chiều cao làm việc 1600 mm Khối lượng máy 120 tấn 3. Máy ép thủy lực 1000 tấn của hãng TSINFA Thông số kỹ thuật: Thông số Giá trị Đơn vị Lực ép 1000 tấn Hành trình xi lanh 1500 mm Tốc độ đi xuống 150 mm/s Tốc độ rút lên của xi 100 mm/s lanh Tốc độ ép 5 15 mm/s 5 Kích thước bàn ép 2800 * 14000 mm Công suất động cơ 22 kw Kích thước máy 1580x1200x3200 mm Chiều cao làm việc 1000 mm Khối lượng máy 115 tấn 4. Máy ép thủy lực 1000 tấn của hãng KOMACHINE Thông số kỹ thuật: Thông số Giá trị Đơn vị Lực ép 1000 tấn Hành trình xi lanh 450 mm Tốc độ đi xuống 150 mm/s Tốc độ rút lên của xi 100 mm/s lanh Tốc độ ép 4 mm/s 6 Kích thước bàn ép 1200 * 350 mm Công suất động cơ 52 kw Kích thước máy 2010x2200x8620 mm Chiều cao làm việc 3425 mm Khối lượng máy 110 tấn CHƯƠNG 2. LỰA CHỌN MÁY ĐỂ THIẾT KẾ 1.
Phân tích lựa chọn máy ép 1000 tấn Sau phần tổng quan về 5 máy ép thủy lực 1000 tấn của 5 hãng khác nhau trên thế giới, nhóm đã đưa ra những phân tích để lựa chọn máy ép 1000 tấn như sau: - Nhóm chọn kết cấu máy ép thủy lực 4 trụ của hãng SUMAC mã sản phẩm TPN884. Chất lượng máy có thể cạnh tranh với các hãng khác trên thế giới vì các linh kiện thủy lực và tủ điện được nhập từ các nước Đức, Nhật, Mỹ, Trung Quốc và được gia công trong nước. Thân máy được hàn tổ hợp bằng thép chế tạo, trụ dẫn hướng thép C45, tôi cứng bề mặt và mạ Crom để đảm bảo độ cứng. - Kích thước bàn máy lớn có thể ép được đa dạng sản phẩm - Có tích hợp cảm biến an toàn 7 2.
Lựa chọn các thông số của máy Thông số kỹ thuật máy: Thông số Giá trị Đơn vị Lực ép 1000 Kg Hành trình xy lanh 1500 mm Tốc độ ép 15 mm/s Tốc độ ép không tải 130 mm/s Tốc độ trả về 120 mm/s Áp suất tối đa 250 bars Kích thước bàn ép 2800 ×1400 mm × mm Trong đó, cần quan tâm tới các thông số sau: - Lực ép: Lực ép của máy ép thủy lực là lực ép tối đa mà máy có thể đạt được ở áp suất an toàn. Với các sản phẩm có độ cứng cao thì lực ép cần sẽ càng lớn. 8 - Kích thước bàn ép và khoảng sáng: Kích thước bàn làm việc là kích thước rộng, kích thước chiều sâu của bàn làm việc. Kích thước này phù hợp với cộng việc của máy.
Khoảng sáng là khoảng cách từ bàn ép trên đến bàn ép dưới. Khoảng cách này được tính dựa trên chiều cao của khuôn ép hoặc sản phẩm ép. - Áp suất tối đa: Áp suất này là áp suất tối đa mà máy có thể đạt được mà thiết bị thủy lực vẫn sử dụng an toàn và bình thường. - Tốc độ máy + Tốc độ trả về của xi lanh: ty xilanh càng to thì tốc độ rút về của xilanh càng nhanh + Tốc độ ép không tải: Là tốc độ của piston khi di chuyển từ điểm trên cùng đến khi tiếp xúc vật ép.
+ Tốc độ ép có tải: là tốc độ khi đầu piston đã bắt đầu chạm vào vật thể. Thông thường khi bắt đầu chạm vào vật thể thì áp suất làm việc sẽ tăng dần đồng thời tốc độ xilanh sẽ giảm xuống. Với một số máy ép thủy lực đặc biệt thì tốc độ ép khi có tải có thể nhanh do yêu cầu công việc. - Hành trình xi lanh: Là khoảng cách lớn nhất mà piston có thể di chuyển hay đơn giản là khoảng cách mà piston có thể di chuyển từ vị trí cao nhất đến vị trí thấp nhất.
THIẾT KẾ XY LANH 1. Tổng quan về xy lanh Xilanh thủy lực (Hydraulic Cylinder) đóng vai trò là thiết bị chấp hành quan trọng, là một bộ phận chính của cơ cấu truyền động. Thiết bị này dùng để chuyển đổi nguồn năng lượng của dầu, chất lỏng thủy lực thành động năng để có lực ở đầu cần, tác động thực hiện những nhiệm vụ: ép, nén, kéo, đẩy, nghiền… theo yêu cầu. Nguyên lý hoạt động: Lực được áp dụng tại một thời điểm chuyển đến một địa điểm khác thông qua việc sử dụng một chất lỏng không nén được.
Tất cả lực được xi lanh tạo đều nhờ vào chất lỏng thủy lực mà cụ thể ở đây đó là dầu, nhớt… Cấu tạo: Ống xilanh: chứa và giữ áp suất xilanh, chứa piston bên trong. Đế hoặc nắp và đầu xilanh: đi kèm với buồng áp suất. Piston: phân tách các vùng áp lực bên trong ống.