Luận văn về thiết kế kỹ thuật và tổ chức thi công giếng nghiêng chính tại Công ty Than Dương Huy

Chuyên khảo kinh tế phân tích Luận văn học viện tài chính thiết kế kĩ thuật tổ chức thi công đoạn cổ giếng nghiêng chính khe tam, đánh giá các khía cạnh quan trọng, đề xuất hướng

Trường đại học

Đại Học Mỏ - Địa Chất

Chuyên ngành

Xây Dựng Công Trình Ngầm Và Mỏ

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

đồ án tốt nghiệp

2015

109
3
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

MỤC LỤC

1. PHẦN I: THIẾT KẾ KỸ THUẬT

1. CHƯƠNG 1: ĐẶC ĐIỂM KINH TẾ - XÃ HỘI VÀ ĐỊA CHẤT KHU MỎ

1.1. Đặc điểm kinh tế - xã hội

1.1.1. Vị trí địa lý khu mỏ

1.2. Địa hình, sông suối, khí hậu và xã hội khu mỏ

1.2.1. Địa hình

1.2.2. Hệ thống sông suối

1.2.3. Khí hậu

1.3. Kinh tế, giao thông

1.3.1. Kinh tế

1.3.2. Giao thông

1.4. Cấu trúc địa chất khu mỏ

1.4.1. Địa tầng

1.4.2. Kiến tạo địa chất

1.5. Đặc điểm địa chất thủy văn, địa chất công trình

1.5.1. Đặc điểm địa chất thủy văn

1.5.1.1. Đặc điểm khí tượng thủy văn
1.5.1.2. Đặc điểm nước trên mặt
1.5.1.3. Đặc điểm nước dưới đất

1.5.2. Đặc điểm địa chất công trình

1.6. Đặc điểm khí mỏ xây dựng giếng

1.6.1. Thành phần hoá học các loại khí

1.6.2. Đặc điểm phân bố

2. CHƯƠNG 2: THIẾT KẾ QUY HOẠCH CHO GIẾNG NGHIÊNG

2.1. Các đặc điểm chung của giếng nghiêng

2.1.1. Chức năng, nhiệm vụ, chiều dài và thời gian tồn tại của giếng nghiêng

2.1.1.1. Chức năng và nhiệm vụ

2.1.2. Thời gian tồn tại của giếng

2.1.3. Điều kiện địa chất khu vực bố trí công trình

2.2. Điều kiện địa chất khu vực cổ giếng nghiêng đi qua

2.3. Thiết kế quy hoạch giếng nghiêng chính

2.3.1. Những yêu cầu cơ bản về thiết kế quy hoạch giếng nghiêng chính

2.4. Thiết bị vận tải

2.4.1. Lựa chọn thiết bị vận tải

2.4.2. Tính toán khả năng thông qua của thiết bị vận tải

2.5. Lựa chọn hình dạng, xác định kích thước tiết diện sử dụng của giếng

2.5.1. Lựa chọn hình dạng sử dụng của giếng nghiêng

2.5.2. Tính toán xác định kích thước, tiết diện sử dụng của giếng

3. CHƯƠNG 3: THIẾT KẾ KẾT CẤU CHỐNG GIỮ CHO GIẾNG NGHIÊNG

3.1. Đánh giá sơ bộ độ ổn định của khối đá bao quanh giếng

3.2. Lựa chọn kết cấu chống phù hợp dựa trên các đánh giá các chỉ tiêu của khối đá quanh giếng

3.3. Tính toán các loại kết cấu chống đã chọn sơ bộ

3.3.1. Tính toán áp lực đất đá tác dụng lên cổ giếng

3.3.1.1. Tính toán áp lực tác dụng lên nóc giếng
3.3.1.2. Tính toán áp lực tác dụng lên hông giếng
3.3.1.3. Tính toán áp lực tác dụng lên nền giếng

3.3.2. Tính toán nội lực trong khung chống

3.3.3. Tính toán xác định kích thước kết cấu chống

3.3.4. Tính toán tường chắn ở cửa giếng

3.3.5. Tính toán đoạn cong chuyển tiếp

2. PHẦN II: THIẾT KẾ THI CÔNG

4. CHƯƠNG 4: TỔ CHỨC THI CÔNG ĐÀO CHỐNG CỔ GIẾNG

4.1. Lựa chọn phương pháp đào và sơ đồ đào

4.2. Công tác khoan nổ mìn

4.2.1. Lựa chọn thiết bị, phương tiện phục vụ công tác khoan nổ mìn

4.2.1.1. Lựa chọn thiết bị đào
4.2.1.2. Phương tiện phục vụ công tác khoan nổ mìn

4.2.2. Tính toán các thông số khoan nổ mìn

4.2.2.1. Chỉ tiêu thuốc nổ
4.2.2.2. Đường kính lỗ khoan
4.2.2.3. Tổng số lỗ mìn trên gương
4.2.2.4. Chiều sâu lỗ mìn

4.2.3. Hộ chiếu khoan nổ mìn

4.2.3.1. Sơ đồ bố trí các lỗ mìn trên gương

4.2.4. Các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật khoan nổ mìn

4.2.5. Công tác khoan, nạp và nổ mìn

4.2.6. Công tác nổ mìn và xử lý sau nổ mìn

4.3. Công tác thông gió và an toàn gương

4.3.1. Lựa chọn sơ đồ thông gió

4.3.2. Tính toán thông gió

4.3.3. Công tác an toàn gương

4.4. Công tác xúc bốc, vận tải đất đá

4.4.1. Lựa chọn phương pháp và thiết bị xúc bốc

4.4.2. Tính toán xúc bốc, vận tải

4.5. Công tác chống giữ

4.5.1. Kết cấu và biện pháp chống tạm sau nổ mìn

4.5.2. Kết cấu và hộ chiếu chống cố định cho giếng nghiêng

4.6. Công tác thoát nước

4.6.1. Giải pháp thoát nước

4.6.2. Tính toán chọn máy bơm

4.6.2.1. Lưu lượng nước của trạm bơm
4.6.2.2. Áp lực sơ bộ của máy bơm

4.6.3. Tính chọn đường ống dẫn

4.6.3.1. Tính chọn đường kính ống đẩy
4.6.3.2. Tính chọn đường ống hút

4.7. Cung cấp khí nén

4.7.1. Nhu cầu tiêu thụ khí nén

4.7.2. Tính lượng khí nén tiêu thụ

4.7.3. Chọn máy nén khí

4.8. Cung cấp điện, chiếu sáng

4.8.1. Nguồn cung cấp điện

4.8.2. An toàn điện

4.9. Công tác nối dài ống gió, ống khí nén

4.10. Các biện pháp an toàn

4.10.1. Trước khi thi công giếng chính phải làm hoàn chỉnh các công việc sau:

4.10.2. Trong khi thi công giếng

4.11. Thiết lập biết đồ tổ chức chu kì đào chống cổ giếng

4.11.1. Cơ sở thành lập biểu đồ tổ chức chu kỳ

4.11.2. Thành lập biểu đồ tổ chức chu kỳ đào chống

4.11.3. Thành lập biểu đồ tổ chức chu kỳ chống cố định

4.11.3.1. Xác định khối lượng công việc trong một chu kỳ chống
4.11.3.2. Bố trí nhân lực
4.11.3.3. Tính thời gian hoàn thành công việc

3. PHẦN III: CHỈ TIÊU KINH TẾ KĨ THUẬT ĐÀO CỔ GIẾNG

5. CHƯƠNG 5: CÁC CHỈ TIÊU KINH TẾ KĨ THUẬT ĐÀO CỔ GIẾNG

5.1. Giá thành xây dựng 1m cổ giếng nghiêng

5.2. Tiến độ thi công

5.3. Bảng chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật thi công cổ giếng

TÀI LIỆU THAM KHẢO

LỜI NÓI ĐẦU

Tóm tắt

I. Tổng quan về thiết kế kỹ thuật giếng nghiêng tại Công ty Than Dương Huy

Giếng nghiêng chính tại Công ty Than Dương Huy đóng vai trò quan trọng trong việc nâng cao hiệu quả khai thác than. Thiết kế kỹ thuật của giếng nghiêng không chỉ đảm bảo an toàn mà còn tối ưu hóa quy trình thi công. Việc hiểu rõ về các yếu tố địa chất và công nghệ thi công là rất cần thiết để đạt được mục tiêu này.

1.1. Đặc điểm kinh tế xã hội khu vực mỏ

Khu vực mỏ Khe Tam thuộc xã Dương Huy, tỉnh Quảng Ninh, có đặc điểm kinh tế - xã hội đa dạng. Nơi đây không chỉ là trung tâm khai thác than mà còn là nơi sinh sống của nhiều cộng đồng dân cư. Sự phát triển của khu vực này ảnh hưởng lớn đến thiết kế và tổ chức thi công giếng nghiêng.

1.2. Địa chất khu mỏ và ảnh hưởng đến thiết kế

Địa chất khu mỏ Khe Tam có cấu trúc phức tạp với nhiều lớp đất đá khác nhau. Việc đánh giá chính xác các yếu tố địa chất là rất quan trọng để đảm bảo an toàn trong quá trình thi công giếng nghiêng. Các yếu tố như độ ổn định của khối đá và sự phân bố của các vỉa than cần được xem xét kỹ lưỡng.

II. Thách thức trong tổ chức thi công giếng nghiêng chính

Tổ chức thi công giếng nghiêng chính tại Công ty Than Dương Huy gặp nhiều thách thức. Các yếu tố như điều kiện địa chất, khí hậu và an toàn lao động đều ảnh hưởng đến tiến độ và chất lượng công trình. Việc nhận diện và giải quyết các thách thức này là rất cần thiết để đảm bảo thành công của dự án.

2.1. Điều kiện địa chất và ảnh hưởng đến thi công

Điều kiện địa chất khu vực mỏ Khe Tam có sự biến đổi lớn, ảnh hưởng đến quá trình thi công. Các đứt gãy và lớp đất đá không đồng nhất có thể gây ra rủi ro trong quá trình đào và chống giữ giếng nghiêng.

2.2. An toàn trong thi công giếng nghiêng

An toàn lao động là yếu tố hàng đầu trong tổ chức thi công giếng nghiêng. Việc áp dụng các biện pháp an toàn và quy trình làm việc rõ ràng giúp giảm thiểu rủi ro cho công nhân và đảm bảo tiến độ thi công.

III. Phương pháp thiết kế kỹ thuật cho giếng nghiêng chính

Phương pháp thiết kế kỹ thuật cho giếng nghiêng chính tại Công ty Than Dương Huy bao gồm nhiều bước quan trọng. Từ việc khảo sát địa chất đến việc lựa chọn thiết bị thi công, mỗi bước đều cần được thực hiện một cách cẩn thận để đảm bảo hiệu quả và an toàn.

3.1. Quy trình thiết kế giếng nghiêng

Quy trình thiết kế giếng nghiêng bao gồm các bước khảo sát, tính toán và lập kế hoạch thi công. Mỗi bước đều cần được thực hiện theo tiêu chuẩn kỹ thuật để đảm bảo chất lượng công trình.

3.2. Lựa chọn thiết bị thi công phù hợp

Việc lựa chọn thiết bị thi công là rất quan trọng trong quá trình tổ chức thi công giếng nghiêng. Các thiết bị cần phải đáp ứng được yêu cầu kỹ thuật và an toàn trong điều kiện làm việc khắc nghiệt.

IV. Ứng dụng thực tiễn và kết quả nghiên cứu giếng nghiêng

Kết quả nghiên cứu và ứng dụng thực tiễn từ việc thi công giếng nghiêng chính tại Công ty Than Dương Huy đã mang lại nhiều bài học quý giá. Những kinh nghiệm này không chỉ giúp cải thiện quy trình thi công mà còn nâng cao hiệu quả khai thác than.

4.1. Đánh giá hiệu quả thi công giếng nghiêng

Đánh giá hiệu quả thi công giếng nghiêng là một phần quan trọng trong quá trình nghiên cứu. Các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật được sử dụng để đo lường hiệu quả và đưa ra các giải pháp cải tiến.

4.2. Bài học từ thực tiễn thi công

Các bài học từ thực tiễn thi công giếng nghiêng chính giúp rút ra những kinh nghiệm quý báu cho các dự án tương lai. Việc áp dụng các giải pháp kỹ thuật và tổ chức hợp lý sẽ giúp nâng cao hiệu quả khai thác.

V. Kết luận và tương lai của thiết kế giếng nghiêng

Thiết kế giếng nghiêng chính tại Công ty Than Dương Huy không chỉ đáp ứng nhu cầu khai thác than mà còn mở ra hướng đi mới cho ngành công nghiệp khai thác. Tương lai của thiết kế giếng nghiêng sẽ phụ thuộc vào việc áp dụng công nghệ mới và cải tiến quy trình thi công.

5.1. Xu hướng phát triển công nghệ trong thiết kế giếng

Xu hướng phát triển công nghệ trong thiết kế giếng nghiêng sẽ giúp nâng cao hiệu quả và an toàn trong thi công. Việc áp dụng công nghệ mới sẽ tạo ra những cơ hội mới cho ngành khai thác than.

5.2. Tầm quan trọng của nghiên cứu và phát triển

Nghiên cứu và phát triển là yếu tố then chốt trong việc cải tiến thiết kế giếng nghiêng. Các nghiên cứu mới sẽ giúp giải quyết các vấn đề tồn tại và nâng cao hiệu quả khai thác than.

27/07/2025
Luận văn học viện tài chính thiết kế kĩ thuật tổ chức thi công đoạn cổ giếng nghiêng chính khe tam công ty than dương huy vinacomin

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1 ĐẶC ĐIỂM KINH TẾ - XÃ HỘI VÀ ĐỊA CHẤT KHU MỎ 1.1 Đặc điểm kinh tế - xã hội 1.1 Vị trí địa lý khu mỏ Mỏ Khe Tam thuộc xã Dương Huy, thµnh phè Cẩm Phả, tỉnh Quảng Ninh, cách trung tâm thµnh phè Cẩm Phả khoảng 8 km về phía Tây Bắc. Mỏ than nằm bên trái đường quốc lộ 18A từ Hạ Long đi Móng Cái. - Ranh giới toạ độ lập báo cáo: + Theo hệ toạ độ VN-2000, kinh tuyến trục 1050, múi chiếu 60: X: 23 26059.28 + Theo hệ toạ độ HN 1972, kinh tuyến trục 1080: X = 27.700 Mỏ than Khe Tam - Công ty than Dương Huy - TKV được giới hạn bởi các mốc toạ độ như sau: Vũ Trọng Hiến- XDCT ngầm và mỏ A-k55 6 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Đồ án tốt nghiệp chuyên ngành Xây dựng CTN và Mỏ Bảng 1. Mốc tọa độ mỏ Tọa độ mốc mỏ STT Kí hiệu X Y 1 KT.16 28 150 421 740 - Ranh giới địa chất + Phía Bắc là đứt gẫy Bắc Huy.

+ Phía Nam là đứt gẫy A-A. + Phía Tây là tuyến thăm dò T. + Phía Đông là tuyến thăm dò T. Diện tích toàn khu mỏ là 8.

Vũ Trọng Hiến- XDCT ngầm và mỏ A-k55 7 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Đồ án tốt nghiệp chuyên ngành Xây dựng CTN và Mỏ 1.2 Địa hình, sông suối, khí hậu và xã hội khu mỏ.1 Địa hình Mỏ than Khe Tam là những đồi núi nối tiếp nhau, ngăn cách phía Nam là dãy núi Khe Sim có độ cao nhất +344m. Phần trung tâm và Đông Bắc là hệ thống núi chạy theo hướng Tây Nam - Đông Bắc, đỉnh cao nhất là Bao Gia (+306. Độ cao giảm dần từ Nam lên Bắc, thoải dần tới thung lũng Dương Huy, phía Tây khu mỏ và tiếp cận tới vùng đất trũng Ngã Hai. Độ cao thấp nhất là khu vực Tây Bắc Lép Mỹ +25m, độ cao trung bình địa hình từ +150m đến +250m.2 Hệ thống sông suối Giữa các dãy núi phía Nam và trung tâm là thung lũng Khe Tam.

Dọc theo các thung lũng là các hệ thống suối lớn, các suối này bắt nguồn từ miền đồi Khe Sim chảy về trung tâm (theo hướng Đông) rồi chảy ra suối Khe Chàm (theo hướng Tây) chảy ra suối Lép Mỹ. Ngoài ra còn một số hệ thống suối phía Đông Bắc, Tây Bắc, xuất phát từ sườn núi Bao Gia và Đông Bắc, chảy về vùng Dương Huy. Những hệ thống suối này có nước chảy thường xuyên, vào mùa mưa thường gây ra ngập lụt ở một số nơi.3 Khí hậu Khu mỏ thuộc vùng nhiệt đới, chia làm hai mùa rõ rệt, độ ẩm cao. Mùa mưa kéo dài từ tháng 4 tới tháng 10, mưa nhiều nhất vào tháng 8, tháng 9.

Lượng mưa cao nhất trong ngày lên tới 268 mm/ngđ (Ngày 14/6/1974), lượng mưa trung bình 144mm/ngđ. Mùa khô kéo dài từ tháng 11 tới tháng 3 năm sau. Nhiệt độ cũng thay đổi theo mùa, mùa hè nhiệt độ lên đến 37 0C - 380C (tháng 7, 8 hàng năm), mùa Đông nhiệt độ hạ xuống thấp từ 8 0C đến 150C, đôi khi xuống 20C đến 30C. Độ ẩm trung bình về mùa khô từ 65% - 80%.

Vũ Trọng Hiến- XDCT ngầm và mỏ A-k55 8 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Đồ án tốt nghiệp chuyên ngành Xây dựng CTN và Mỏ 1.3 Kinh tế, giao thông 1.1 Kinh tế Trong vùng hiện nay dân cư chủ yếu là cán bộ công nhân viên của các công ty và xí nghiệp khai thác than. Ngoài ra còn có người Sán Riu, Sán Chỉ. Sống lâu đời bằng sản xuất nông, lâm nghiệp.2 Giao thông Mạng lưới giao thông trong vùng khá phát triển, có đường bê tông từ ngoài Cẩm Phả đi qua Khe Tam đến Khe Chàm, Cao Sơn, Cọc Sáu….Cơ sở hạ tầng và điều kiện giao thông thuận tiện, đáp ứng tốt cho công tác thăm dò và khai thác mỏ.2 Cấu trúc địa chất khu mỏ Mỏ Khe Tam là một phần của trầm tích chứa than vùng Cẩm Phả. Do vậy về đặc điểm cấu trúc địa chất đều mang những nét chung, tương đồng của vùng Cẩm Phả.

Kết quả nghiên cứu địa tầng của các tài liệu trước đây đã xác định địa tầng trầm tích khu mỏ Khe Tam gồm các trầm tích của giới Mezozoi và Cenozoi, đặc điểm địa tầng khu mỏ Khe Tam đã được nghiên cứu khá chi tiết và đã được trình bày trong các báo cáo địa chất của các giai đoạn trước. Trong báo cáo này, xin được hệ thống lại như sau.1 Địa tầng Địa tầng mỏ than Dương Huy gồm đất đá thuộc hệ Triat, thống thượng, bậc Nori (T3n) và các trầm tích đất phủ Đệ tứ (Q), chiều dày địa tầng khoảng 1400m, gồm các lớp đất đá, các vỉa than nằm xen kẽ nhau. Căn cứ vào mức độ ổn định, đặc điểm các vỉa than, chia địa tầng khoáng sàng Dương Huy thành các tập vỉa, từ dưới lên trên như sau: Tập vỉa 1 (T3n-rhg12): Bao gồm các vỉa than từ trụ vỉa 2 a trở xuống, vỉa than có chiều dày, chất lượng, diện phân bố không liên tục, không ổn định. Khoảng cách giữa các vỉa thay đổi từ 30  50m.

Vũ Trọng Hiến- XDCT ngầm và mỏ A-k55 9 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Đồ án tốt nghiệp chuyên ngành Xây dựng CTN và Mỏ Tập vỉa thứ 2 (T3n-rhg22): Từ trụ vỉa 8  vỉa 2a, các vỉa than này có giá trị công nghiệp với chiều dày, chất lượng, diện phân bố khá ổn định. Khoảng cách các vỉa thay đổi từ 58  100m. Tập vỉa thứ 3 (T3n-rhg32): Từ vỉa 14  vỉa 8, các vỉa than trong tập này ổn định nhất so với các tập vỉa khác. Chiều dày trung bình của các vỉa than thay đổi trong phạm vi không lớn, từ 1.

Tập vỉa thứ 3, chứa các vỉa than có triển vọng trữ lượng lớn nhất. Tập vỉa thứ 4 (T3n-rhg42): Từ vỉa 14  vỉa17, các vỉa than có chiều dày, cấu tạo và chất lượng thay đổi bất thường. Khoảng cách địa tầng giữa các vỉa than thay đổi trong phạm vi lớn từ 30  130m.2 Kiến tạo địa chất Khai trường mỏ than Khe Tam nằm trong cấu tạo nếp lõm lớn Dương Huy, thuộc khối Trung tâm Cẩm Phả, được giới hạn bởi hai đứt gẫy lớn có phương vĩ tuyến là đứt gẫy A - A’ ở phía Nam và đứt gãy Bắc Huy ở phía Bắc. Hướng phát triển chính của cấu tạo theo phương Đông - Tây.

Dọc theo trục nếp uốn phát triển nhiều đứt gẫy, phân cắt cấu tạo thành nhiều khối nhỏ. Hệ thống đứt gãy ở mỏ Khe Tam ảnh hưởng nhiều đến công tác khai thông chuẩn bị và khai thác của mỏ. Các đứt gãy chính có ảnh hưởng tới công tác khai thác đã được phát hiện trong các giai đoạn thăm dò và được kiểm chứng trong quá trình khai thác gồm: Đứt gãy thuận B - B: Nằm ở Trung tâm khu mỏ, phạm vi giữa đứt gãy Bắc Huy và F4. Phương đứt gãy theo hướng Tây Bắc - Đông Nam, là ranh giới giữa hai phân khu Đông Bắc và Trung tâm.

Mặt trượt cắm về phía Tây nam, với góc dốc  = 80  850, biên độ dịch chuyển theo mặt trượt là 200  250m, đới huỷ hoại rộng 15  20m và gây ảnh hưởng tương đối lớn ở hai cánh, các vỉa than bị thay đổi nhiều về thế nằm và chất lượng. Đứt gãy thuận C - C: Xuất hiện ở phân khu Bao Gia, trong phạm vi từ đứt gãy F4 đến đứt gãy Bắc Huy, phát triển theo phương Bắc - Nam. Đứt gãy này cắm Tây Nam, độ dốc 700  750, biên độ dịch chuyển từ 30  50m. Vũ Trọng Hiến- XDCT ngầm và mỏ A-k55 10 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Đồ án tốt nghiệp chuyên ngành Xây dựng CTN và Mỏ Đứt gãy nghịch F2: Xuất hiện ở khu Đông Bắc giữa đứt gẫy Bắc Huy và F B, phát triển theo phương vĩ tuyến, chếch về Đông Bắc, hướng cắm về Nam, góc dốc mặt trượt 750 800, biên độ dịch chuyển từ 100m  150m, đới huỷ hoại rộng 15m  20m.

Đứt gãy thuận F3: Xuất hiện ở phân khu Đông Bắc, có vị trí nằm ở phía Nam và song song với đứt gãy F2. Hướng cắm Nam với góc dốc  = 75  800. Biên độ dịch chuyển theo mặt trượt là 150  180m, đới huỷ hoại rộng 15  20m. Đứt gãy thuận F4: Vị trí nằm ở Trung tâm khu mỏ, là ranh giới gữa khu Trung tâm và khu Nam.

Phương đứt gãy theo phương vĩ tuyến, phát triển liên tục trong khu mỏ, mặt trượt nghiêng về phía Nam, với góc dốc  = 70  750. Đới huỷ hoại rộng từ 15  20m. Biên độ dịch chuyển theo mặt trượt từ 70  100m.4 Đặc điểm địa chất thủy văn, địa chất công trình 1.1 Đặc điểm địa chất thủy văn 1.1 Đặc điểm khí tượng thủy văn Khu mỏ than Khe Tam nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa. Mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 10 có lượng mưa chiếm 78,0  97,7%.

Mùa khô từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau thường có lượng mưa nhỏ chỉ chiếm từ 2. Tháng có lượng mưa lớn nhất là 1126,1mm vào tháng 8/1995 và cũng là tháng có lượng mưa trong ngày lớn nhất 250mm. Lượng mưa hàng năm thay đổi từ 1280,10mm (năm 1991) đến 2817,80mm (năm 1994) điều này ảnh hưởng lớn đến điều kiện ĐCTV - ĐCCT cũng như quá trình khai thác của khu mỏ.2 Đặc điểm nước trên mặt Địa hình khu mỏ Khe Tam cao ở phần phía Nam và thấp dần về phía nam trung tâm sau đó lại cao dần về Tây Bắc và Đông Bắc. Cao nhất là đỉnh Bao Gia 302,37m, Thấp nhất là khu vực suối Léc Mỹ ở phía Tây Nam 25,7m và khu mặt bằng phía Bắc 20,67m.

Vũ Trọng Hiến- XDCT ngầm và mỏ A-k55 11 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Đồ án tốt nghiệp chuyên ngành Xây dựng CTN và Mỏ Do địa hình khu mỏ bị chia cắt mạnh tạo nên mạng sông suối dày đặc. Song đáng kể nhất là hệ thống suối phía Đông Bắc, phía Tây Nam và phía Đông Nam khu mỏ. Kết quả quan trắc lâu dài tại trạm số 9 (sơ bộ) suối lớn Khe Tam cho thấy lưu lượng nhỏ nhất 0.692 l/s (tháng 1 và 2 năm 1994), lưu lượng nước lớn nhất khi đo tại trạm bằng ván là 405.13 l/s (6/1965) vào mùa mưa lưu lượng lớn phải đo bằng phao lưu lượng lên tới 927l/s. Hệ số biến đổi lưu lượng theo tháng quan trắc lơn nhất là 128 (năm 1965) nhỏ nhất là 9.

Hệ số biến đổi lưu lượng trong năm quan trắc lớn nhất là 315 (1965) nhỏ nhất là 192 (1964).

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ