chương I, em đã trình bày thực trạng về ngành công nghiệp khuôn mẫu trên thế giới và Việt Nam. Những thuận lợi và khó khăn để phát triển ngành công nghiệp này. Đồng thời em đã đưa ra các mục tiêu, đối tượng, phạm vi nghiên cứu cũng như phương pháp nghiên cứu cho bài khóa luận tốt nghiệp. 6 CHƯƠNG 2 TÌM HIỂU CÔNG NGHỆ ÉP PHUN, XÂY DỰNG MÔ HÌNH SẢN PHẨM, ỨNG DỤNG PHẦN MỀM ĐỂ THIẾT KẾ KHUÔN 2.
Tìm hiểu vật liệu polymer 2. Khái niệm chất dẻo Chất dẻo (Plastics) là loại vật liệu được tạo thành bởi nhiều phần tử (các cao phân tử Polyme). Nó có thể được tổng hợp hoặc thay đổi từ thành phần nhỏ (gọi là Monome). Chất dẻo là vật rắn (có thể là trạng thái lỏng trong quá trình gia công).
Định nghĩa chất dẻo (nhựa) có thể phân loại bằng sự phân loại theo biểu đồ dưới đây: Vật liệu các loại Vật liệu vô cơ Vật liệu hữu cơ Vật liệu Vật liệu Vật liệu Vật liệu gốm sứ kim loại cao phân thấp phân tử tử Sợi Cao su Chất dẻo Chất kết dính Nhựa nhiệt Nhựa nhiệt rắn dẻo Tái sinh được Không tái sinh Hình 2.1: Phân loại chất dẻo 2. Phân loại và tính chất 2.Phân loại Dựa trên tính chất vật lí, tính chất hoá học, cấu trúc phân tử, khả năng gia công và các yếu tố tác động lên vật liệu mà người ta phân loại chất dẻo theo nhiều phương pháp khác nhau như: phân loại chất dẻo theo cấu trúc hoá học (Polyme kết tinh, polyme định hình), phân loại chất dẻo theo công nghệ (nhựa 7 nhiệt dẻo, nhựa nhiệt rắn), phân loại chất dẻo theo hình dạng mạch đại phân tử, phân loại chất dẻo theo công dụng (nhựa thông dụng, nhựa kĩ thuật, nhựa kĩ thuật chuyên dùng). Phân loại chất dẻo theo cấu trúc hoá học. Trong các vật liệu Polyme,tuỳ theo trạng thái sắp sếp chuỗi mạch của nó mà ta có thể phân ra loại nhựa có dạng kết tinh hay không kết tinh (vô định hình).
Phân loại chất dẻo theo công nghệ. Chất dẻo được chia thành 2 loại: Chất dẻo nhiệt dẻo và chất dẻo nhiệt rắn. Phân loại chất dẻo theo hình dạng mạch phân tử. Theo cách này có thể phân biệt các loại Polyme có hình dạng sợi tuyến tính, hình dạng sợi phân nhánh, cấu trúc lưới không gian, cấu trúc hình dây thang,cấu trúc lưới phẳng, cấu trúc hình sao, cấu trúc răng lược.
Phân loại chất dẻo theo công dụng: Trong thực tế sản xuất và sử dụng nhựa thường được phân thành 3 loại: Nhựa thông dụng,nhựa kĩ thuật và nhựa hỗn hợp.Tính chất hoá học a. Tính chịu hoá chất Khác với kim loại, đa số các loại nhiệt thường bền khi chịu tác động của môi trường khí quyển. Hơn nữa chúng còn bền với các loại hoá chất như axit, kiềm, muối và nhiều hoá chất khác. Tính chịu thời tiết khí hậu Tính chịu thời tiết khí hậu là tính thay đổi về chất lượng độ bền của sản phẩm dưới ảnh hưởng của ánh sáng (tia cực tím), nhiệt độ không khí (oxy, Ozon).
quá trình giảm độ bền dưới tác động của khí hậu gọi là sự lão hoá của nhựa. Để giảm lão hoá người ta thường dùng thêm một số chất phụ gia. Các chất phụ gia này có tác dụng hạn chế sự lão hoá của nhựa. Công nghệ gia công chất dẻo 2.
Sử dụng chất dẻo trong khoa học kỹ thuật Sau đây là một số bảng thống kê số liệu các loại nhựa. Nhiệt độ gia công các loại nhựa: Nhiệt độ Nhiệt độ khuôn TT Nhựa Tên đầy đủ cuối Piston (<C) (C) 1 PP PolyPropylen 10-80 220-235 2 PS PolyStyren 10-75 200-280 3 ABS Acrylonitrile 10-80 220-270 Butadiene Styrene 4 PVC PolyVinyl Clorit 20-60 170-200 5 PMMA PolyMetyl Metacrylat 30-70 190-240 6 PA6 PolyAmit (Nylon6) 50-80 250-280 7 PA6,6 PolyAmit (Nylon6,6) 50-80 250-280 8 PPO PolyPhenylen Oxit 40-80 300-330 9 PC PolyCacbonat 70-115 300-350 10 POM Polyacetat Resins 60-90 190-210 11 Elastomer Nhựa đàn hồi cao su Nhiệt độ lưu hóa 75-110 12 LDPE LowDensity 50-70 160-260 PolyEtylen 13 HDPE HighDensiy 30-70 75-110 PolyEtylen Về độ co ngót của nhựa ta xem bảng sau: Bảng 2. Độ co của một số loại nhựa TT Nhựa Độ co () Mật độ 3 (g/cm ) 1 PS 0,3- 0,6 1,05 2 ABS 0,4- 0,7 1,06 3 LDPE 1,5- 5,0 0,954 4 HDPE 1,5- 3,0 0,92 5 PP 1,0- 2,5 1,15 6 PVC mềm >0,5 1,38 7 PVC cứng 0,5 1,38 8 PMMA 0,1- 0,8 1,18 9 POM 1,9- 2,3 1,42 10 PPO 0,5- 0,7 1,06 11 PC 0,8 1,2 12 PA6 0,5- 2,2 1,14 13 PA6,6 0,5- 2,5 1,15 9 2.2 Các phương pháp gia công chất dẻo 2. Quá trình cán là một trong những phương pháp sản xuất của công nghiệp gia công chất dẻo mà trong đó vật liệu chất dẻo nhiệt dẻo được chế tạo thành tấm hoặc màng.
Các máy cán thường sử dụng đoá là các máy có 4 hoặc 5 trục cán xếp theo các dạng chữ I, L, F, Z Hình 2. Các loại thiết bị cán I,L,F,Z. Phương pháp cán được sử dụng rộng rãi và có ý nghĩa nhất là để gia công PVC cứng và PVC mềm và các copolyme từ PVC. Công nghệ phủ chất dẻo.
Công nghệ tráng phân lớp được hiểu là quá trình phủ bọc lớp chất dẻo lên vật liệu cốt dạng tấm mềm dễ uốn (như vải, giấy, sợi tự nhiên, sợi tổng hợp…). Để tráng phủ lớp vật liệu cốt thì có nhiều phương pháp: - Phương pháp phét bằng dao phết: Nhờ dao phết chất dẻo (bột nhão)được phết lên vật liệu làm cốt đang dịch chuyển phía dưới dao phết. - Phương pháp tráng phân lớp bằng trục trụ tròn: Sử dụng hệ thống nhiều trục trụ tròn làm cho bột chất dẻo dãn ra một độ dài nhất định sau đó mang lớp chất dẻo này phủ lên vật liệu cốt. - Phương pháp tẩm nhúng: Vật liệu cốt được di chìm qua lớp bột PVC có độ nhớt nhỏ, lượng dư được các thanh gạt gạt xuống.
10 - Tráng phủ bằng máy đùn: Cho chất dẻo nóng chảy từ máy đùn qua đầu đùn có khe rộng và phủ lên các vật liệu cốt. Sau đó chất dẻo cùng vật liệu cốt đi qua khe của các trục cán đang quay, chất dẻo được ép lên vật liệu cốt. - Tráng phủ bằng máy cán: Vật liệu cốt cùng với chất dẻo được dẫn vào một khe hở thứ hai hoặc thứ ba của máy cán, khi đó các trục cán sẽ ép chất dẻo lên vật liệu cốt. - Tráng phủ bằng phương pháp tiếp xúc: Sử dụng để tráng phân lớp cho chất dẻo PVC hoặc Polyurethan.
Công nghệ đùn Máy đùn thực chất là một thành viên trong dây truyền sản xuất, nó gồm có thiết bị tạo hình, bộ phận chỉnh hình, bộ phận kéo sản phẩm, bộ phận thu sản phẩm hoặc cắt sản phẩm thành từng đoạn nhất định.3: Công nghệ đùn chất dẻo Gia công đùn được sử dụng để gia công đối vớ sản lượng lớn chủ yếu là các chất dẻo như PVC cứng, PVC mềm, PE và PP. Công nghệ ép và ép phun Công nghệ ép là quá trình gia công trong đó vật liệu đã dẻo hoá sơ bộ hoặc đã được nung nóng sơ bộ được tạo viên, được định lượng vào khoang khuôn. Sau đó ở nhiệt độ xác định sau khi khuôn đóng,dưới áp lực vật liệu ép được tiến hành tạo lưới thành sản phẩm. Công nghệ ép phun khác công nghệ thường ở chỗ vật liệu ép không đổ thẳng vào khoang khuôn mà được đổ vào khoang nung riêng, sau khi đến một 11 nhiệt độ nhất định dưới tác dụng của Piston vất liệu được phun vào khoang khuôn kín.
Ta có sơ đồ quá trình ép phun như sau: Hình 2.4: Sơ đồ ép phun trục 1.Nửa khuôn di động 4.Nửa khuôn cố định 7.Phần tử nung9.Phễu định lượng Quá trình ép là quá trình gia công trong đó vật liệu đã dẻo hoá sơ bộ hoặc đã được nung nóng sơ bộ được tạo viên, được định lượng vào khoang khuôn. Sau đó ở nhiệt độ xác định sau khi khuôn đóng, dưới áp lực vật liệu ép được tiến hành tạo lưới thành sản phẩm. Dây truyền công nghệ ép phun 12 2. Máy ép phun nhựa 2.
Công nghệ ép phun Công nghệ ép phun là quá trình phun nhựa nóng chảy điền đầy lòng khuôn. Một khi nhựa được làm nguội và đông cứng lại trong lòng khuôn thì khuôn được mở ra và sản phẩm được đẩy ra khỏi khuôn nhờ hệ thống đẩy, trong quá trình này không có bất cứ một phản ứng hóa học nào. Bằng cách quan sát thông thường nhất chúng ta có thể thấy có rất nhiều sản phẩm nhựa xung quanh chúng ta. Từ các sản phẩm đơn giản là dụng cụ học tập như: thước , bút…đồ chơi cho đến các sản phẩm phức tạp như: bàn ghế, máy tính…đều được làm bằng nhựa.
Các sản phẩm này đều có màu sắc và hình dáng đa dạng chúng đã làm cho cuộc sống của chúng ta thêm đẹp và tiện nghi hơn. Điều này đồng nghĩa với việc sản phẩm nhựa mà phần lớn tạo ra bằng công nghệ ép phun đã trở thành một phần không thể thiếu trong cuộc sống của chúng ta. Với các tính chất như: độ dẻo dai, có thể tái chế, không có phản ứng hóa học nào với không khí ở điều kiện bình thường….vật liệu nhựa đã đang thay thế dần các loại vật liệu khác như: sắt, nhôm, gang…. Đang ngày càng cạn kiệt trong tự nhiên.
Hiện nay có rất nhiều loại máy ép phun hiện đại phục vụ cho công nghệ ép phun. Máy ép phun TM- 250G 13 Hình 2. Máy ép phun WL1680. Cấu tạo máy ép phun: Các phần nguyên lý của máy phun nhựa: Hình 2.
Cấu tạo méy ép phun - Bộ phận kẹp gồm có: • Đầu xy lanh thuỷ lực chính; • Cơ cấu khuỷu (đòn); • Xà Knock Out. - Các tấm gồm: Các tấm di động; Các tấm tĩnh tại. - Cụm phun: Đầu xilanh thuỷ lực chính; Xi lanh phun; Vít xoắn phun; Ống phun mỏ vịt; Hộp bánh răng; Đai nhiệt; Bơm thuỷ lực chính và động cơ. - Bảng điều khiển trung tâm: Van kiểm tra thuỷ lực (áp suất); Hệ thống kiểm tra nhiệt (nhiệt độ); Hệ thống kiểm tra thời gian (thời gian chu kỳ).
14 - Các phụ tùng khác: Công tắc giới hạn (N.O); Báo sự cố; Chỉ thị nhiệt độ dầu thuỷ lực; RPM gauge (máy đo) đồng hồ đo vòng quay; Van kiểm tra nước. Máy ép phun nhựa thực tế 2. Phân loại các loại máy phun nhựa - Máy phun nhựa nhiệt dẻo. - Máy phun nhựa đặt nhiệt.
Các loại máy phun nhựa: - Máy phun nhựa thẳng đứng. - Máy phun nhựa nằm ngang. Các kiểu máy phun nhựa: - Đường phun: Phun chiều trục (đường từng đoạn); Phun theo đường. - Hệ thống kẹp: Chuyển động thuỷ lực; Chuyển động cơ - thuỷ lực.
Sơ đồ đầu phun của máy ép phun dùng xoắn vít Hình 2. Máy ép phun dựng Piston-Vít 2 giàn 2.