Đồ án thiết kế khách sạn Tân Nam Đô, Thành phố Nam Định - Thái Văn Mạnh

Thiết kế khách sạn Tân Nam Đô, Nam Định: Khám phá kiến trúc tân cổ điển sang trọng, độc đáo. Liên hệ ngay để được tư vấn thiết kế chuyên nghiệp!

Chuyên ngành

Xây Dựng

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Đồ án tốt nghiệp

2021

237
1
0

Phí lưu trữ

55 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

1. PHẦN I: KIẾN TRÚC (10%)

1.1. Chương 1: Giới thiệu chung về công trình

1.2. Tổng quan về công trình

1.3. Quy mô và đặc điểm công trình

2.1. Chương 2: Giải pháp công trình

2.2. Giải pháp kiến trúc

2.3. Các giải pháp kỹ thuật

2. CHƯƠNG 1: ĐẶC ĐIỂM CÔNG TRÌNH

1.1. TỔNG QUAN VỀ CÔNG TRÌNH

1.2. QUY MÔ VÀ ĐẶC ĐIỂM CÔNG TRÌNH

3. CHƯƠNG 2: GIẢI PHÁP CÔNG TRÌNH

2.1. GIẢI PHÁP KIẾN TRÚC

2.1.1. Giải pháp mặt bằng

2.1.2. Giải pháp mặt đứng

2.1.3. Giải pháp mặt cắt

2.2. CÁC GIẢI PHÁP KỸ THUẬT

2.2.1. Giải pháp hình khối kiến trúc

2.2.2. Giải pháp hệ thống điện

2.2.3. Giải pháp hệ thống nước

2.2.4. Giải pháp thông gió, chiếu sáng

2.2.5. Giải pháp phòng cháy, chữa cháy

2.2.6. Giải pháp chống sét

2.2.7. Hệ thống thông tin tín hiệu

2.2.8. Giải pháp về giao thông

2.2.9. Giải pháp về xử lí rác thải

2.2.10. Giải pháp về cây xanh

KẾT LUẬN

4. PHẦN II: KẾT CẤU (45%)

4.1. CHƯƠNG 1: CÁC CĂN CỨ THIẾT KẾ VÀ LỰA CHỌN PHƯƠNG ÁN KẾT CẤU CÔNG TRÌNH

4.2. CĂN CỨ VÀ TIÊU CHUẨN THIẾT KẾ KẾT CẤU CÔNG TRÌNH

4.3. LỰA CHỌN GIẢI PHÁP KẾT CẤU VÀ VẬT LIỆU

4.4. Lựa chọn vật liệu

4.5. Lựa chọn giải pháp kết cấu

4.6. Lựa chọn giải pháp kết cấu sàn

4.7. Hệ sàn sườn toàn khối

4.8. Hệ sàn ô cờ

4.9. Sàn không dầm( không có mũ cột)

Tóm tắt

I. Tổng Quan Thiết Kế Khách Sạn Tân Nam Đô Nam Định

Ngày nay, cùng với sự phát triển của kinh tế, khoa học kỹ thuật và công nghệ xây dựng, nhu cầu về nghỉ ngơi, ăn uống và giải trí của con người khi đi du lịch, công tác ngày càng tăng cao. Để đáp ứng nhu cầu đó, công trình khách sạn Tân Nam Đô tại thành phố Nam Định được xây dựng với chức năng chính là cung cấp phòng nghỉ cho khách du lịch trong và ngoài nước. Thiết kế của khách sạn Tân Nam Đô hướng tới sự đơn giản, tiện nghi, với hệ thống giao thông thuận tiện bên trong tòa nhà, tạo ra một không gian kiến trúc thoải mái và dễ chịu cho khách hàng. Chủ đầu tư của công trình là Công ty Cổ phần Tây Đức. Thiết kế khách sạn không chỉ đáp ứng nhu cầu sử dụng mà còn góp phần vào sự phát triển du lịch của địa phương. Theo tài liệu gốc, đồ án tập trung vào thiết kế kiến trúc khách sạnthiết kế kết cấu khách sạn. Đây là hai yếu tố quan trọng để đảm bảo công năng và tính thẩm mỹ của công trình. Thiết kế cũng cần xem xét đến các yếu tố khí hậu địa phương để tạo ra môi trường sống thoải mái và tiết kiệm năng lượng cho khách sạn cao cấp Nam Định này. Khách sạn đẹp Nam Định cần có sự hài hòa giữa kiến trúc và cảnh quan xung quanh. Công trình có 9 tầng nổi và một tầng mái, chiều cao tổng thể là 36,4m. Mỗi tầng điển hình cao 3,6m.

1.1. Vị Trí Quy Mô Khách Sạn Tân Nam Đô Nam Định

Địa điểm xây dựng khách sạn Tân Nam Đô là thành phố Nam Định. Quy mô công trình bao gồm 9 tầng nổi và 1 tầng mái, với chiều cao tổng cộng là 36.4m. Chức năng sử dụng chính là phòng nghỉ cho khách. Cos sân so với cos +0.00 của công trình là -0.6m. Đặc điểm khí hậu Nam Định là nhiệt đới gió mùa, nóng ẩm, mưa nhiều vào mùa hè và hanh khô, lạnh kéo dài vào mùa đông. Nhiệt độ trung bình năm là 23.7 độ C, cao nhất 39 độ C và thấp nhất 5.1 độ C. Độ ẩm trung bình năm là 85-90%. Hai loại gió chính là gió tây nam (tháng 5-9) và gió đông bắc (tháng 10 - tháng 4 năm sau).

1.2. Mục Tiêu Thiết Kế Kiến Trúc Khách Sạn Tân Nam Đô

Mục tiêu thiết kế kiến trúc là tạo ra một không gian thoải mái, tiện nghi và hiện đại cho khách hàng. Thiết kế khách sạn 3 sao cần đáp ứng các tiêu chuẩn về phòng ốc, dịch vụ và an toàn. Hệ thống giao thông trong nhà phải thuận tiện, dễ dàng di chuyển giữa các khu vực. Ngoài ra, kiến trúc khách sạn cần hài hòa với cảnh quan xung quanh, tạo điểm nhấn cho khu vực. Phong cách thiết kế khách sạn cần phù hợp với đối tượng khách hàng mục tiêu và tạo sự khác biệt so với các đối thủ cạnh tranh. Việc sử dụng vật liệu xây dựng hiện đại và thân thiện với môi trường cũng là một yếu tố quan trọng.

II. Các Giải Pháp Kiến Trúc Tiêu Biểu Khách Sạn Tân Nam Đô

Công trình có 9 tầng nổi và 1 tầng mái. Kích thước mặt bằng sử dụng là 14.4m x 26.2m. Tầng 1 có diện tích 337.28 m2, chiều cao 4.1 m, được sử dụng làm sảnh tiếp khách, bếp, quầy bar, kho chứa đồ và văn phòng quản lý, gara ô tô. Tầng 2-9 có diện tích mặt bằng mỗi tầng là 337.28 m2, chiều cao mỗi tầng 3.6m, được sử dụng làm phòng nghỉ và kho chứa đồ. Tầng mái có diện tích 337.28 m2, gồm phòng kỹ thuật, sân thể dục ngoài trời, quán cafe. Tổ chức giao thông đứng bao gồm một thang bộ và hai thang máy phục vụ đi lại giữa các tầng. Các tầng được bố trí lối đi và lối thoát hiểm hợp lý, đảm bảo việc đi lại thông thoáng và thoát hiểm nhanh chóng khi có sự cố. Giải pháp giao thông ngang sử dụng hành lang giữa nối liền các giao thông đứng dẫn đến các phòng một cách thuận tiện. Mặt đứng được thiết kế theo phong cách đơn giản, hiện đại, sử dụng vật liệu ốp, kính cường lực phù hợp với công năng của khách sạn.

2.1. Giải Pháp Mặt Bằng Bố Trí Không Gian Chức Năng

Giải pháp mặt bằng tập trung vào việc tối ưu hóa không gian sử dụng và tạo sự thuận tiện cho khách hàng. Tầng 1 được thiết kế để phục vụ các hoạt động tiếp đón và dịch vụ cơ bản. Các tầng trên được bố trí phòng nghỉ với các tiện nghi cần thiết. Tầng mái được tận dụng làm không gian giải trí và thư giãn. Tổ chức giao thông đứng và ngang được thiết kế hợp lý để đảm bảo sự di chuyển thuận tiện và an toàn cho khách hàng. Việc bố trí không gian chức năng phải đáp ứng các tiêu chuẩn về thiết kế khách sạn 4 sao hoặc thiết kế khách sạn 5 sao, tùy thuộc vào định hướng của chủ đầu tư.

2.2. Giải Pháp Mặt Đứng Vật Liệu Sử Dụng Khách Sạn

Mặt đứng của công trình được thiết kế theo phong cách đơn giản, hiện đại, tạo ấn tượng về sự sang trọng và chuyên nghiệp. Vật liệu ốp, kính cường lực được sử dụng để tạo sự hài hòa và thẩm mỹ cho công trình. Màu sắc ngoại thất chủ yếu là màu trắng và ghi xám, với điểm nhấn là consol bê tông sơn ngoại thất màu cam. Hệ thống cửa kính khung nhôm phun sơn tĩnh điện màu ghi sẫm. Cửa ra vào và sảnh chính sử dụng kính cường lực để đảm bảo tính thẩm mỹ và an toàn.

III. Các Giải Pháp Kỹ Thuật Tiên Tiến Khách Sạn Tân Nam Đô

Công trình sử dụng điện được cung cấp từ hai nguồn: lưới điện thành phố và máy phát điện riêng có công suất 150KVA. Toàn bộ đường dây điện được đi ngầm để đảm bảo an toàn và thẩm mỹ. Hệ thống cấp nước được lấy từ hệ thống cấp nước của thành phố kết hợp với nguồn nước ngầm, được bơm lên hồ chứa ở tầng mái. Nước nóng được cung cấp bởi các bình đun nước nóng đặt độc lập tại mỗi khu vệ sinh. Nước thải sinh hoạt được thu gom và xử lý trước khi đưa vào hệ thống thoát nước chung của thành phố. Công trình được trang bị hệ thống thông gió, chiếu sáng tự nhiên và nhân tạo, đảm bảo môi trường sống thoải mái và tiết kiệm năng lượng. Hệ thống phòng cháy chữa cháy được thiết kế đúng tiêu chuẩn, với các thiết bị báo cháy và chữa cháy được bố trí hợp lý. Công trình cũng được trang bị hệ thống chống sét và hệ thống thông tin tín hiệu hiện đại.

3.1. Hệ Thống Điện Nước Thông Gió Tiết Kiệm Năng Lượng

Hệ thống điện được thiết kế để đảm bảo cung cấp điện ổn định và an toàn cho toàn bộ công trình. Việc sử dụng máy phát điện dự phòng giúp đảm bảo hoạt động liên tục trong trường hợp mất điện. Hệ thống cấp nước được thiết kế để đảm bảo cung cấp nước sạch và đủ cho nhu cầu sử dụng của khách hàng. Hệ thống thông gió được thiết kế để đảm bảo không khí trong lành và thoáng đãng trong các phòng và khu vực chung. Việc sử dụng các thiết bị tiết kiệm năng lượng giúp giảm chi phí vận hành và bảo vệ môi trường.

3.2. Giải Pháp Phòng Cháy Chữa Cháy An Ninh Toàn Diện

Hệ thống phòng cháy chữa cháy được thiết kế theo các tiêu chuẩn hiện hành, với các thiết bị báo cháy, chữa cháy và thoát hiểm được bố trí hợp lý. Hệ thống an ninh được thiết kế để đảm bảo an toàn cho khách hàng và tài sản, bao gồm hệ thống camera giám sát, hệ thống kiểm soát ra vào và đội ngũ nhân viên an ninh chuyên nghiệp. Việc tuân thủ các quy định về an toàn và phòng cháy chữa cháy là yếu tố quan trọng để đảm bảo hoạt động ổn định và bền vững của khách sạn.

IV. Thiết Kế Kết Cấu Chịu Lực Khách Sạn Tân Nam Đô Nam Định

Việc lựa chọn vật liệu xây dựng cần có cường độ cao, trọng lượng nhỏ và khả năng chống cháy tốt. Vật liệu có tính biến dạng cao và tính thoái biến thấp có tác dụng tốt khi chịu tác dụng của tải trọng lặp lại (động đất, gió bão). Vật liệu có tính liền khối cao có tác dụng trong trường hợp tải trọng có tính chất lặp lại không bị tách rời các bộ phận công trình. Vật liệu có giá thành hợp lý. Trong điều kiện tại Việt Nam, vật liệu BTCT hoặc thép là các loại vật liệu đang được các nhà thiết kế sử dụng phổ biến trong các kết cấu nhà cao tầng. Việc lựa chọn phương án sàn hợp lý là điều rất quan trọng, cần phải có sự phân tích đúng để lựa chọn ra phương án phù hợp với kết cấu của công trình. Ta xét các phương án sàn sau: Hệ sàn sườn toàn khối, Hệ sàn ô cờ, Sàn không dầm( không có mũ cột), Sàn không dầm ứng lực trước.

4.1. Lựa Chọn Vật Liệu Giải Pháp Kết Cấu Sàn Khách Sạn

Trong kết cấu nhà cao tầng, việc lựa chọn vật liệu và giải pháp kết cấu sàn đóng vai trò quan trọng trong việc đảm bảo an toàn và hiệu quả kinh tế của công trình. Các yếu tố cần xem xét bao gồm cường độ vật liệu, trọng lượng, khả năng chống cháy, tính biến dạng, tính thoái biến và giá thành. Vật liệu BTCT và thép thường được sử dụng phổ biến, trong khi các giải pháp kết cấu sàn có thể là hệ sàn sườn toàn khối, hệ sàn ô cờ, sàn không dầm (không có mũ cột) hoặc sàn không dầm ứng lực trước.

4.2. Xác Định Sơ Bộ Kích Thước Tiết Diện Cấu Kiện Chịu Lực

Để xác định sơ bộ kích thước tiết diện cấu kiện chịu lực, cần xem xét các yếu tố như vật liệu sử dụng (ví dụ: bê tông B25, cốt thép CII), cường độ chịu nén, cường độ chịu kéo, mô đun đàn hồi và lớp bê tông bảo vệ. Các công thức và tiêu chuẩn liên quan (ví dụ: TCVN 5574 : 2012) cần được áp dụng để đảm bảo tính chính xác và an toàn của kết cấu. Việc lựa chọn chiều dày sàn và tiết diện dầm cột cũng cần được thực hiện một cách cẩn thận để đáp ứng các yêu cầu về độ bền, độ ổn định và công năng sử dụng.

V. Tính Toán Tải Trọng Thiết Kế Bản Sàn Khách Sạn

Việc xác định tải trọng tác dụng lên công trình căn cứ vào Tiêu chuẩn tải trọng và tác động TCVN 2737-1995. Tiêu chuẩn 229:1999 tính toán thành phần động của tải trọng gió. Tĩnh tải bao gồm trọng lượng bản thang kết cấu như cột, dầm, sàm và tải trọng do tường, vách kính đặt lên công trình. Hoạt tải sử dụng theo tiêu chuẩn. Hoạt tải gió: vì công trình có chiều cao < 40m nên khi tính cho tải trọng gió chỉ cần tính thành phần gió tĩnh . Để xác định nội lực các ô sàn ta dựa vào kích thước các cạnh của ô sàn và xác định sơ đồ theo công thức. l2/l1  2: Bản chịu lực 2 phương. l2/l1 > 2: Bản chịu lực 1 phương. Trong đó: l2: Chiều dài cạnh dài ô bản. l1: Chiều dài cạnh ngắn ô bản. - Chia ô sàn thanh các loại sàn như sau ( dựa trên công năng và kích thước sàn ): +) ô sàn S1 : sàn thang , sàn hành lang. +) ô sàn S2 : sàn phòng

5.1. Xác Định Tải Trọng Tác Dụng Lên Bản Sàn Khách Sạn

Để đảm bảo tính an toàn và độ bền của bản sàn, việc xác định tải trọng tác dụng lên nó là vô cùng quan trọng. Tải trọng bao gồm tĩnh tải (trọng lượng bản thân các cấu kiện, lớp hoàn thiện) và hoạt tải (tải trọng do người, đồ đạc, thiết bị gây ra). Các tiêu chuẩn và quy định hiện hành (ví dụ: TCVN 2737-1995) cần được tuân thủ để tính toán chính xác các loại tải trọng này. Ngoài ra, cần xem xét đến tải trọng gió, đặc biệt là đối với các công trình cao tầng.

5.2. Tính Toán Cốt Thép Kiểm Tra Hàm Lượng Cốt Thép

Sau khi xác định nội lực, bước tiếp theo là tính toán và bố trí cốt thép cho bản sàn. Các công thức và tiêu chuẩn thiết kế (ví dụ: TCVN 5574:2012) cần được áp dụng để tính toán diện tích cốt thép cần thiết. Việc kiểm tra hàm lượng cốt thép (μ) cũng rất quan trọng để đảm bảo bản sàn đáp ứng các yêu cầu về độ bền và độ dẻo. Hàm lượng cốt thép phải nằm trong khoảng giới hạn cho phép (μmin ≤ μ ≤ μmax) để tránh các sự cố có thể xảy ra.

VI. Xu Hướng Tương Lai Thiết Kế Khách Sạn Tân Nam Đô

Trong bối cảnh hiện nay, xu hướng thiết kế khách sạn đang hướng tới sự bền vững, thân thiện với môi trường và trải nghiệm cá nhân hóa cho khách hàng. Thiết kế khách sạn mini hoặc thiết kế khách sạn boutique chú trọng vào sự độc đáo và khác biệt. Các yếu tố như sử dụng vật liệu tái chế, tiết kiệm năng lượng, tối ưu hóa không gian xanh và tích hợp công nghệ thông minh ngày càng được quan tâm. Ngoài ra, đơn vị thiết kế khách sạn uy tín cần có kinh nghiệm và chuyên môn để đáp ứng các yêu cầu ngày càng cao của thị trường. Việc cập nhật mẫu thiết kế khách sạn đẹpquy trình thiết kế khách sạn cũng rất quan trọng để đảm bảo công trình đáp ứng các tiêu chuẩn hiện hành và mang lại giá trị cho chủ đầu tư.

6.1. Ứng Dụng Thiết Kế Xanh Công Nghệ Thông Minh

Thiết kế xanh và công nghệ thông minh đang trở thành xu hướng chủ đạo trong ngành khách sạn. Việc sử dụng vật liệu tái chế, tiết kiệm năng lượng, tối ưu hóa không gian xanh và tích hợp các công nghệ như IoT (Internet of Things), AI (trí tuệ nhân tạo) giúp tạo ra một môi trường sống thân thiện với môi trường, tiện nghi và an toàn cho khách hàng. Các giải pháp như hệ thống điều khiển ánh sáng tự động, hệ thống quản lý năng lượng thông minh, và ứng dụng di động cho phép khách hàng điều khiển các thiết bị trong phòng giúp nâng cao trải nghiệm và giảm chi phí vận hành.

6.2. Cập Nhật Quy Trình Thiết Kế Giấy Phép Xây Dựng

Trước khi bắt đầu dự án, chủ đầu tư cần tìm hiểu kỹ về giấy phép xây dựng khách sạn và các thủ tục pháp lý liên quan. Quy trình thiết kế khách sạn cần được thực hiện một cách bài bản và chuyên nghiệp, từ giai đoạn lập ý tưởng, thiết kế sơ bộ, thiết kế kỹ thuật đến thi công và nghiệm thu. Việc lựa chọn một đơn vị tư vấn thiết kế uy tín và có kinh nghiệm là rất quan trọng để đảm bảo công trình đáp ứng các yêu cầu về chất lượng, thẩm mỹ và tuân thủ các quy định của pháp luật. Báo giá thiết kế khách sạn cũng cần được xem xét kỹ lưỡng để đảm bảo phù hợp với ngân sách và mục tiêu của dự án.

22/09/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1 :CÁC CĂN CỨ THIẾT KẾ VÀ LỰA CHỌN PHƯƠNG ÁN KẾT CẤU CÔNG TRÌNH 1. CĂN CỨ VÀ TIÊU CHUẨN THIẾT KẾ KẾT CẤU CÔNG TRÌNH Căn cứ vào tiêu chuẩn tải trọng và tác động TCVN 2737 – 1995 Căn cứ vào tiêu chuẩn thiết kế công trình chịu động đất TCVN 9386 – 2012 Căn cứ vào tiêu chuẩn kết cấu bê tông và bê tông cốt thép TCVN 5574 – 2012 Căn cứ vào tiêu chuẩn phân cấp công trình, nguyên tắc chung TCVN 2748 – 1991 Căn cứ vào tiêu chuẩn, chỉ dẫn và tài liệu được ban hành Căn cứ vào cấu tạo bê tông cốt thép và các loại vật liệu khác. Các tài liệu tham khảo. Giáo trình ETABS 9.4 Kết cấu bê tông cốt thép (phần kết cấu nhà cửa) – Gs Ts Ngô Thế Phong, Pts Lý Trần Cường, Pts Trịnh Kim Đạm, Pts Nguyễn Lê Ninh.

Và 1 số tài liệu khác. LỰA CHỌN GIẢI PHÁP KẾT CẤU VÀ VẬT LIỆU Lựa chọn vật liệu. + Vật liệu xây dựng cần có cường độ cao, trọng lượng nhỏ, khả năng chống cháy tốt. + Nhà cao tầng thường có tải trọng rất lớn, Nếu sử dụng các loại vật liệu trên tạo điều kiện giảm được đáng kể tải trọng cho công trình, kể cả tải trọng đứng cũng như tải trọng ngang do lực quán tính.

+ Vật liệu có tính biến dạng cao: khả năng biến dạng dẻo cao có thể bổ sung cho tính năng chịu lực thấp. + Vật liệu có tính thoái biến thấp: có tác dụng tốt khi chịu tác dụng của tải trọng lặp lại (động đất, gió bão). + Vật liệu có tính liền khối cao: có tác dụng trong trường hợp tải trọng có tính chất lặp lại không bị tách rời các bộ phận công trình. + Vật liệu có giá thành hợp lý.

DƯƠNG THẾ HIỂN. NGUYỄN VĂN TUẤN Trang | 15 TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ ĐÔNG Á THUYẾT MINH ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KHOA XÂY DỰNG KỸ SƯ XÂY DỰNG + Trong điều kiện tại Việt Nam hay các nước thì vật liệu BTCT hoặc thép là các loại vật liệu đang được các nhà thiết kế sử dụng phổ biến trong các kết cấu nhà cao tầng. Lựa chọn giải pháp kết cấu. Lựa chọn giải pháp kết cấu sàn + Trong công trình hệ sàn có ảnh hưởng rất lớn tới sự làm việc không gian của kết cấu, Việc lựa chọn phương án sàn hợp lý là điều rất quan trọng.

+ Do vậy, cần phải có sự phân tích đúng để lựa chọn ra phương án phù hợp với kết cấu của công trình. + Ta xét các phương án sàn sau: Hệ sàn sườn toàn khối Cấu tạo: bao gồm hệ dầm và bản sàn. - Ưu điểm: + Tính toán đơn giản. + Được sử dụng phổ biến ở nước ta với công nghệ thi công phong phú nên thuận tiện cho việc lựa chọn công nghệ thi công.

- Nhược điểm: + Chiều cao dầm và độ võng của bản sàn rất lớn khi vượt khẩu độ lớn, dẫn đến chiều cao tầng của công trình lớn nên gây bất lợi cho kết cấu công trình khi chịu tải trọng ngang và không tiết kiệm chi phí vật liệu. + Không tiết kiệm không gian sử dụng. Hệ sàn ô cờ + Cấu tạo: gồm hệ dầm vuông góc với nhau theo hai phương, chia bản sàn thành các ô bản kê bốn cạnh có nhịp bé, theo yêu cầu cấu tạo khoảng cách giữa các dầm phụ không quá 2m - Ưu điểm: + Tránh được có quá nhiều cột bên trong nên tiết kiệm được không gian sử dụng và có kiến trúc đẹp, thích hợp với các công trình yêu cầu thẩm mỹ cao và không gian sử dụng lớn như hội trường, câu lạc bộ - Nhược điểm: SVTH : 1. DƯƠNG THẾ HIỂN.

NGUYỄN VĂN TUẤN Trang | 16 TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ ĐÔNG Á THUYẾT MINH ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KHOA XÂY DỰNG KỸ SƯ XÂY DỰNG + Không tiết kiệm, thi công phức tạp,. + Khi mặt bằng sàn quá rộng cần phải bố trí thêm các dầm chính, Vì vậy, nó cũng không tránh được những hạn chế do chiều cao dầm chính phải lớn để giảm độ võng. Sàn không dầm( không có mũ cột) Cấu tạo: gồm các bản kê trực tiếp lên cột. - Ưu điểm: + Chiều cao kết cấu nhỏ nên giảm được chiều cao công trình.

+ Tiết kiệm được không gian sử dụng. + Dễ phân chia không gian. + Dễ bố trí hệ thống kỹ thuật điện, nước. + Thích hợp với những công trình có khẩu độ vừa (6- 8m) + Việc thi công phương án này nhanh hơn so với phương án sàn dầm bởi không phải mất công gia công cốp pha, cốt thép dầm, cốt thép được đặt tương đối định hình và đơn giản, việc lắp dựng ván khuôn và cốp pha cũng đơn giản.

+ Do chiều cao tầng giảm nên thiết bị vận chuyển đứng cũng không cần yêu cầu cao, công vận chuyển đứng giảm nên giảm giá thành. + Tải trọng ngang tác dụng vào công trình giảm do công trình có chiều cao giảm so với phương án sàn dầm. - Nhược điểm: + Trong phương án này các cột không được liên kết với nhau để tạo thành khung do đó độ cứng nhỏ hơn nhiều so với phương án sàn dầm, do vậy khả năng chịu lực theo phương ngang phương án này kém hơn phương án sàn dầm, chính vì vậy tải trọng ngang hầu hết do vách chịu và tải trọng đứng do cột chịu. + Sàn phải có chiều dày lớn để đảm bảo khả năng chịu uốn và chống chọc thủng do đó dẫn đến tăng khối lượng sàn.

Sàn không dầm( không có mũ cột) Cấu tạo: gồm các bản kê trực tiếp lên cột. -Ưu điểm: + Chiều cao kết cấu nhỏ nên giảm được chiều cao công trình. DƯƠNG THẾ HIỂN. NGUYỄN VĂN TUẤN Trang | 17 TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ ĐÔNG Á THUYẾT MINH ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KHOA XÂY DỰNG KỸ SƯ XÂY DỰNG + Tiết kiệm được không gian sử dụng + Dễ phân chia không gian + Dễ bố trí hệ thống kỹ thuật điện, nước + Thích hợp với những công trình có khẩu độ vừa (6-8m) + Việc thi công phương án này nhanh hơn so với phương án sàn dầm bởi không phải mất công gia công cốp pha, cốt thép dầm, cốt thép được đặt tương đối định hình và đơn giản, việc lắp dựng ván khuôn và cốp pha cũng đơn giản.

+ Do chiều cao tầng giảm nên thiết bị vận chuyển đứng cũng không cần yêu cầu cao, công vận chuyển đứng giảm nên giảm giá thành. + Tải trọng ngang tác dụng vào công trình giảm do công trình có chiều cao giảm so với phương án sàn dầm -Nhược điểm: + Trong phương án này các cột không được liên kết với nhau để tạo thành khung do đó độ cứng nhỏ hơn nhiều so với phương án sàn dầm, do vậy khả năng chịu lực theo phương ngang phương án này kém hơn phương án sàn dầm, chính vì vậy tải trọng ngang hầu hết do vách chịu và tải trọng đứng do cột chịu. + Sàn phải có chiều dày lớn để đảm bảo khả năng chịu uốn và chống chọc thủng do đó dẫn đến tăng khối lượng sàn. Sàn không dầm ứng lực trước * Ưu điểm: Ngoài các đặc điểm chung của phương án sàn không dầm thì phương án sàn không dầm ứng lực trước sẽ khắc phục được một số nhược điểm của phương án sàn không dầm: + Giảm chiều dày sàn khiến giảm được khối lượng sàn dẫn tới giảm tải trọng ngang tác dụng vào công trình, cũng như giảm tải trọng đứng truyền xuống móng.

+ Tăng độ cứng của sàn lên, làm thoả mãn về yêu cầu sử dụng bình thường. + Sơ đồ chịu lực trở nên tối ưu hơn do cốt thép ứng lực trước được đặt phù hợp với biểu đồ mô men do tải trọng gây ra, làm tiết kiệm được cốt thép. * Nhược điểm: tuy khắc phục được các ưu điểm của sàn không dầm thông thường nhưng lại xuất hiện một số khó khăn cho việc chọn lựa phương án này như sau: SVTH : 1. DƯƠNG THẾ HIỂN.

NGUYỄN VĂN TUẤN Trang | 18 TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ ĐÔNG Á THUYẾT MINH ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KHOA XÂY DỰNG KỸ SƯ XÂY DỰNG + Thiết bị thi công phức tạp hơn, yêu cầu việc chế tạo và đặt cốt thép phải chính xác do đó yêu cầu tay nghề thi công phải cao hơn, tuy nhiên với xu thế hiện đại hoá hiện nay thì điều này sẽ là yêu cầu tất yếu. Kết Luận Qua phân tích các đặc điểm trên và xem xét các đặt điểm về kết cấu ta chọn phương án sàn sườn toàn khối để sử dụng cho công trình. Lựa chọn giải pháp kết cấu khung Hệ kết cấu khung chịu lực + Hệ khung thông thường bao gồm các dầm ngang, dọc nối với các cột thẳng đứng bằng các nút cứng. Khung có thể bao gồm cả tường trong và tường ngoài của nhà.

Kết cấu này có độ cứng tổng thể theo phương ngang kém nên khả năng chịu tải trọng ngang kém, tính liên tục của khung cứng phụ thuộc vào độ bền và độ cứng của các liên kết nút khi chịu uốn, các liên kết này không được phép có biến dạng góc. Khả năng chịu lực của khung phụ thuộc rất nhiều vào khả năng chịu lực của từng dầm và từng cột. + Việc thiết kế tính toán sơ đồ này chúng ta đã có nhiều kinh nghiệm, việc thi công cũng tương đối thuận tiện do đã thi công nhiều công trình, vật liệu và công nghệ dễ kiếm nên chắc chắn đảm bảo tính chính xác và chất lượng của công trình. + Hệ kết cấu này rất thích hợp với những công trình đòi hỏi sự linh hoạt trong công năng mặt bằng, nhất là những công trình như khách sạn.

Nhưng có nhược điểm là kết cấu dầm sàn thường tăng theo nhịp của dầm, sàn nên với những không gian lớn thì yêu cầu chiều cao cấu kiện dầm, sàn phải lớn nên chiều cao các tầng nhà thường phải lớn để dẩm bảo không gian sử dụng. + Sơ đồ thuần khung có nút cứng bê tông cốt thép thường áp dụng cho dưới 20 tầng với thiết kế kháng chấn cấp  7; 15 tầng với kháng chấn cấp 8; 10 tầng với kháng chấn cấp 9. Hệ kết cấu khung chịu lực + Đây là kết cấu phát triển thêm từ kết cấu khung dưới dạng tổ hợp giữa kết cấu khung và lõi cứng. Lõi cứng làm bằng bê tông cốt thép.

Chúng có thể dạng lõi kín hoặc vách hở thường bố trí tại khu vực thang máy và thang bộ. Hệ thống khung bố trí ở các khu vực còn lại. Hai hệ thống khung và lõi được liên kết với nhau qua hệ thống sàn. Trong trường hợp này hệ sàn liền khối có ý nghĩa rất lớn.

Thường trong hệ thống kết cấu này hệ thống lõi vách đóng vai trò chủ yếu chịu tải trọng ngang, hệ khung chủ yếu chịu tải trọng đứng.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ