Chương I - Cá thể và Giới thiệu về cá thể và quần thể sinh vật, các đặc quần thể sinh vật trưng của quần thể sinh vật. Chương II - Quần xã Giới thiệu về quần xã sinh vật cũ và các đặc sinh vật trưng cơ bản của quần xã và quá trình diễn thế sinh thái Chương III - Hệ sinh Giới thiệu về hệ sinh thái, trao đổi vật chất và thái, sinh quyển và bảo năng lượng trong hệ sinh thái và các chu trình vệ môi trường sinh địa hóa. Căn cứ vào đặc điểm của chủ đề dạy học, cách xây dựng chủ đề dạy học và đặc điểm nội dung kiến thức phần Sinh thái học - Sinh học 12 THPT, chúng tôi thiết kế toàn bộ kiến thức phần Sinh thái học thành 03 chủ đề như sau: Bảng 2. Các chủ đề dạy học trong phần Sinh thái học - Sinh học 12 THPT Tên chủ đề Nội dung Mục tiêu Cá thể và - Khái niệm: Môi trường - Kiến thức: quần thể sinh sống, nhân tố sinh thái, + Nêu được các khái niệm: Môi vật giới hạn sinh thái, ổ sinh trường sống, nhân tố sinh thái, ổ (Bài35+36+3 thái, quần thể sinh vật.
sinh thái, quần thể sinh vật. 7+38+39) - Sự thích nghi của sinh + Phân tích được sự thích nghi của Trang 16 skkn vật với môi trường và sinh vật với môi trường và mối mối quan hệ của các cá quan hệ của các cá thể trong quần thể trong quần thể thể. - Các đặc trưng di truyền + Phân tích các đặc trưng của quần của quần thể: tỉ lệ giới thể. tính, nhóm tuổi, sự phân + Vận dụng được kiến thức trong bố cá thể của quần thể, việc khai thác và bảo vệ môi mật độ cá thể của quần trường.
thể, kích thước của quần - N/L:Hợp tác,giao tiếp,tự học. thể, tăng trưởng của - P/C:Có ý thức bảo vệ tài nguyên quần thể và sự biến động - môi trường. số lượng cá thể của quần thể. - Ứng dụng kiến thức để bảo vệ và khai thác bền vững môi trường.
Quần xã sinh - Khái niệm: quần xã - Kiến thức: vật (Bài 40 + sinh vật, khống chế sinh + Nêu được các khái niệm: Quần 41) học, diễn thế sinh thái, xã sinh vật, khống chế sinh học, diễn thế nguyên sinh, diễn thế sinh thái (nguyên sinh, thứ diễn thế thứ sinh sinh) - Các đặc trưng của quần + Phân tích được các đặc trưng của xã sinh vật: Thành phần quần xã, thành phần loài; sự phân loài trong quần xã, phân bố cá thể trong không gian, quan bố cá thể trong không hệ giữa các loài trong quần xã gian của quần xã, quan +Phân tích được tầm quan trọng hệ giữa các loài trong của việc nghiên cứu diễn thế sinh quần xã. - Tầm quan trọng của -N/L: hợp tác, giao tiếp,sáng tạo,tự việc nghiên cứu diễn thế học. Trang 17 skkn sinh thái. - P/C:Có ý thức học tập và bảo vệ tài nguyên thiên nhiên - môi trường.
Hệ sinh thái - Khái niệm: hệ sinh - Kiến thức: (Bài 42 + 43 thái, chuỗi thức ăn, lưới + Nêu được các khái niệm: hệ sinh + 44 + 45) thức ăn, bậc dinh dưỡng, thái, chuỗi thức ăn, lưới thức ăn, tháp sinh thái, chu trình bậc dinh dưỡng, tháp sinh thái, chu sinh địa hóa, hiệu suất trình sinh địa hóa, hiệu suất sinh sinh thái. - Mối quan hệ giữa các + Phân tích được mối quan hệ giữa thành phần của hệ sinh các thành phần của hệ sinh thái; thái quá trình trao đổi vật chất và năng - Trao đổi vật chất và lượng; chu trình sinh địa hóa trong năng lượng trong hệ sinh sinh quyển. thái + Vận dụng được kiến thức vào - Chu trình sinh địa hóa trong thực tiễn từ đó có ý thức xây trong sinh quyển dựng và bảo vệ môi trường sống. - N/L: hợp tác, giao tiếp,sáng tạo,tự học.
- P/C:Có ý thức học tập và bảo vệ tài nguyên thiên nhiên - môi trường. Thiết kế các dạng hoạt động trải nghiệm trong dạy học Sinh thái học 2. Mô hình hoạt động trải nghiệm trong dạy học Dựa trên mô hình học tập trải nghiệm của David Kolb (1984) [42]. Chúng tôi xây dựng mô hình trải nghiệm trong dạy học Sinh học của HS gồm 5 giai đoạn như sau: Trang 18 skkn .k 5 iế n ậ V lth K u q ụ cd ứ1 ề đ ấ v p T ,g á2 ể m ệ rả o 3 B Bước 1 tiếp cận vấn đề: HS tiếp cận với vấn đề liên quan đến kiến thức trong chương/ chủ đề thông qua các tình huống có vấn đề; bài tập tình huống.
Bước 2 trải nghiệm cụ thể: HS thực hiện các hoạt động/ tình huống thực tế như làm thí nghiệm, thực hiện dự án, tham quan,…. Bước 3 trình bày, thảo luận kết quả trải nghiệm cụ thể: HS trình bày/ chia sẻ kết quả trải nghiệm cụ thể; thảo luận với các HS cùng nhóm; thảo luận giữa các nhóm với nhau hay toàn lớp. Bước 4 kết luận, khái quát hóa kiến thức: HS trình bày các kiến thức/ sản phẩm đã đạt được dưới sự định hướng của GV. Tự đánh giá kiến thức, kĩ năng đã đạt được.
Bước 5 vận dụng kiến thức: HS thực hiện các dạng bài tập vận dụng; bài tập tình huống; bài tập thực nghiệm; bài tập thực tiễn;… 2. Quy trình thiết kế các dạng hoạt động trải nghiệm trong dạy học Sinh thái học Dựa trên mô hình học tập trải nghiệm đã xác định, chúng tôi đưa ra quy trình thiết kế các HĐTN gồm 4 bước như sau: Trang 19 skkn Bước 3. Vận dụng HĐTN kiến thức thu được qua trải nghiệm Bước 4: Dự kiến đánh giá mỗi dạng Bước 3. Kết luận, khái quát hóa hình trong Chương/Chủ đề quả trải nghiệm Bước 3: Thiết kế các HĐTN theo mô Bước 3.
Trình bày, thảo luận kết trong Chương/ Chủ đề Bước 3. Trải nghiệm cụ thể Bước 2: Xác định các dạng HĐTN Chủ đề Bước 3. Tiếp cận vấn đề Bước 1: Phân tích mục tiêu Chương/ Hình 2. Quy trình thiết kế các hoạt động trải nghiệm.
GV đánh giá HS: Thông qua một số tiêu chí: Phiếu đánh giá/ Câu hỏi thảo luận/ Cách xử lý /Bài tập tình huống/ Sản phẩm/ Mẫu vật/ 2. Vận dụng quy trình để thiết kế các dạng hoạt động trải nghiệm trong các chủ đề phần Sinh thái học tại địa phương 2. Thiết kế HĐTN chủ đề: QUẦN XÃ SINH VẬT” Bước 1: Phân tích mục tiêu chủ đề Kiến thức: - Trình bày được các khái niệm quần xã sinh vật, khống chế sinh học, diễn thế sinh thái, diễn thế nguyên sinh, diễn thế thứ sinh. - Giải thích được vì sao dân cư phân bố không đồng đều, cạnh tranh là động lực của quá trình tiến hóa, vì sao phải bảo vệ nghiêm ngặt rừng nguyên sinh.
- Phân tích được mối quan hệ giữa các loài trong quần xã, các đặc trưng di truyền của quần xã: đặc trưng về thành phần loài trong quần xã, phân bố cá thể trong không gian của quần xã, các mối quan hệ sinh thái. - Vận dụng được kiến thức để đề xuất các biện pháp khai thác và bảo vệ tài nguyên bền vững. Kĩ năng: - Nhóm KN tư duy: phân tích; so sánh; tổng hợp; khái quát hóa; trừu tượng hóa; hệ thống hóa. Trang 20 skkn - Nhóm KN học tập: tự học; hợp tác; giải quyết vấn đề; giao tiếp; vẽ sơ đồ; đọc tài liệu;… - Nhóm KN khoa học: quan sát; thực địa; hình thành giả thuyết; thiết lập mối quan hệ; vận dụng kiến thức vào thực tiễn;… Thái độ: Yêu thích môn học; tích cực hành động hướng tới việc bảo vệ môi trường và khai thác bền vững tài nguyên thiên nhiên.
Năng lực hướng tới: Tự học, giải quyết vấn đề, hợp tác, vận dụng kiến thức vào thực tiễn. Bước 2: Xác định các dạng HĐTN cụ thể trong chủ đề Dựa vào mục tiêu và mạch nội dung chúng tôi xác định các dạng HĐTN cụ thể phù hợp như sau: - Kiến thức quần xã sinh vật là phần thực tiễn và trực quan, có thể quan sát ở thiên nhiên nên chúng tôi xác đinh dạng HĐTN là Dự án. - Diễn thế sinh thái là một quá trình biến đổi tuần tự về thành phần sinh vật, môi trường sống lâu dài, nên chúng tôi chọn dạng HĐTN là Đóng vai. Bước 3: Thiết kế các HĐTN theo mô hình 1/ Thiết kế mô hình HĐTN ở nội dung "Tìm hiểu về Quần xã sinh vật".
Các câu hỏi liên quan: Câu 1: Quần xã sinh vật là gì? Quần xã có những đặc trưng cơ bản nào? Câu 2: Trong quần xã có những mối quan hệ gì? Các mối quan hệ đó có vai trò nào trong sự phát triển của quần xã sinh vật? Câu 3: Núi Chung ở Kim Liên có độ đa dạng như thế nào? Câu 4: Vai trò của núi Chung trong vẵn đề bảo vệ đất đai và trong sự phát triển kinh tế của xã Kim Liên là gì? Câu 5: Cần làm gì để bảo vệ đa dạng quần xã núi Chung Kim liên? Bước 3. Tiếp cận vấn đề: - GV chiếu video khu du lịch núi Chung và đặt vấn đề: Núi Chung hiện nay đã được xây dựng trở thành khu du lịch. Hằng ngày nơi đây có thể tiếp Trang 21 skkn hàng ngàn người đến viếng thăm. Vậy khu vực này về lâu dài có thể bị ô nhiếm không? - HS tiếp cận vấn đề: Có phải con người đang góp phần làm suy giảm độ đa dạng sinh học của quần xã rừng núi Chung? Sau đó phân tích nguyên nhân của sự suy giảm đa dạng.
Trả lời câu hỏi phải làm gì để bảo vệ sự đa dạng của quần xã rừng núi Chung? - GV cùng HS xây dựng ý tưởng dự án “Tìm hiểu sự đa dạng thực vật của quần xã rừng núi Chung Kim Liên, huyện Nam Đàn, Nghệ An”. - HS lập kế hoạch thực hiện, xác định nhiệm vụ cần làm khi thực hiện dự án. Trải nghiệm cụ thể - Đối tượng tham gia: GV môn Sinh học, GV chủ nhiệm, cha mẹ HS, Cán bộ quản lí liên quan… - Địa điểm: Rừng núi Chung Kim Liên, huyện Nam Đàn, Nghệ An”. - Tài liệu: Tài liệu về rừng núi Chung Kim Liên, huyện Nam Đàn, Nghệ An”.
- Phương tiện: Giấy, bút, máy ảnh, máy quay phim, kéo, keo dán, băng dán. - Chuẩn bị của GV: Xây dựng kế hoạch tham quan và tìm hiểu sự đa dạng thực vật của quần xã rừng rừng núi Chung Kim Liên, huyện Nam Đàn, Nghệ An”. phân công nhiệm vụ cho HS và các thành viên tham gia.