Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Ngành nông nghiệp Việt Nam ghi nhận sự phát triển mạnh mẽ từ việc ứng dụng các thành tựu khoa học – kỹ thuật hiện đại như công nghệ sinh học, công nghệ gen và công nghệ tế bào, tạo ra nguồn nông sản dồi dào với chất lượng cao. Tuy nhiên, vấn đề chế biến và bảo quản sau thu hoạch phục vụ tiêu dùng nội địa và xuất khẩu trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế đặt ra yêu cầu khắt khe về chất lượng sản phẩm. Đối với các loại rau quả, quá trình sấy ở nhiệt độ cao truyền thống thường làm tổn thương và phá hủy các hoạt chất sinh học, làm biến đổi màu sắc, mùi vị, đồng thời làm suy giảm hàm lượng vitamin và protein. Phương pháp sấy lạnh sử dụng tác nhân sấy có độ ẩm tương đối thấp ở dải nhiệt độ phù hợp là giải pháp kỹ thuật đáp ứng được các tiêu chuẩn bảo toàn chất lượng nông sản. Mặc dù công nghệ này có nhiều ưu điểm, các hệ thống sấy lạnh nhập khẩu từ nước ngoài hiện có giá thành rất cao, gây khó khăn cho việc đầu tư đại trà.

Mục tiêu nghiên cứu của đồ án được xác định gồm 4 nhiệm vụ cụ thể:

  1. Tìm hiểu các kết quả nghiên cứu và ứng dụng của hệ thống sấy lạnh, tạo tiền đề phát triển hệ thống ở quy mô lớn hơn và hoàn thiện hơn.
  2. Khẳng định tính ưu việt của sản phẩm sấy lạnh so với công nghệ sấy ở nhiệt độ cao.
  3. Nghiên cứu tính toán và thiết kế hệ thống sấy lạnh rau quả với năng suất 2 tấn/mẻ, phù hợp với điều kiện khí hậu Việt Nam.
  4. Thiết kế hệ thống điều khiển tự động cho toàn bộ dây chuyền sấy.

Đối tượng nghiên cứu của đề tài là hệ thống sấy lạnh ứng dụng trong chế biến rau quả (với đối tượng vật liệu sấy thực nghiệm quy trình là quả mít). Phạm vi nghiên cứu tập trung vào việc tính toán, thiết kế hệ thống trên cơ sở lý thuyết kỹ thuật cho quy mô năng suất 2 tấn/mẻ, không tiến hành chế tạo mô hình thực tế do hạn chế về mặt chi phí đầu tư thiết bị.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Đồ án xây dựng dựa trên các nền tảng lý thuyết về kỹ thuật sấy, nhiệt động lực học không khí ẩm và chu trình máy lạnh:

  • Cơ sở khoa học của quá trình sấy lạnh: Quá trình sấy lạnh dựa trên nguyên tắc tạo ra sự chênh lệch phân áp suất hơi nước giữa bề mặt vật liệu sấy ($p_u$) và tác nhân sấy ($p_h$) bằng cách giảm độ chứa hơi $d$ của không khí. Không khí sau khi được tách ẩm qua dàn lạnh sẽ có độ ẩm tương đối cao và nhiệt độ thấp, sau đó được gia nhiệt đẳng dung ẩm qua dàn nóng của máy lạnh lên khoảng 40°C để tạo ra tác nhân sấy có độ khô cao trước khi đưa vào buồng sấy.
  • Lý thuyết về liên kết ẩm và vật liệu ẩm: Phân loại các dạng liên kết ẩm trong vật liệu gồm liên kết hóa - lý (bền vững, không thể tách bằng phương pháp sấy thông thường) và liên kết cơ - lý (gồm liên kết hấp phụ, liên kết mao dẫn và liên kết thẩm thấu). Kỹ thuật sấy cung cấp năng lượng để phá vỡ các liên kết cơ - lý này.
  • Nhiệt động học không khí ẩm: Ứng dụng các thông số trạng thái của không khí ẩm gồm độ ẩm tuyệt đối ($\rho$), độ ẩm tương đối ($\varphi$), độ chứa hơi ($d$), entanpi ($h$), nhiệt độ đọng sương ($t_s$) và nhiệt độ nhiệt kế ướt ($t_M$), biểu diễn trên đồ thị nhiệt động $h-d$ (I-d).
  • Phương pháp tính toán kỹ thuật:
    • Phương pháp cân bằng vật chất: Xác định lượng ẩm cần tách, lượng vật liệu khô và khối lượng sản phẩm sau sấy dựa trên độ ẩm ban đầu và độ ẩm cuối.
    • Phương pháp cân bằng năng lượng: Tính toán quá trình sấy lý thuyết và quá trình sấy thực tế, xác định nhiệt lượng tiêu hao và lưu lượng không khí tuần hoàn.
    • Phương pháp tính toán nhiệt và chu trình lạnh: Sử dụng đồ thị nhiệt động $\lg P - h$ của môi chất lạnh R22 cho chu trình máy nén một cấp có thiết bị hồi nhiệt để tính toán công suất máy nén, thiết bị ngưng tụ, thiết bị bay hơi và bình hồi nhiệt.
    • Phương pháp thiết kế điện - điều khiển: Xây dựng sơ đồ nguyên lý mạch động lực và mạch điều khiển tự động cho hệ thống.
  • Nguồn dữ liệu: Số liệu thành phần hóa học của múi mít, thông số khí tượng tại Việt Nam, bảng tra nhiệt động môi chất lạnh R22 và bảng tra thông số không khí ẩm.

Thiết kế và triển khai hệ thống kỹ thuật

Hệ thống sấy lạnh rau quả năng suất 2 tấn/mẻ được thiết kế theo sơ đồ tổ hợp chu trình nhiệt - lạnh khép kín, bao gồm các cụm khối chức năng chính:

[Buồng sấy & Xe goòng] <--- (Không khí khô, ~40°C) <--- [Thiết bị ngưng tụ (Dàn nóng)]
        |                                                              ^
        v                                                              |
[Thiết bị bay hơi (Dàn lạnh)] ---> (Không khí khử ẩm) -----------------+
  (Ngưng tụ ẩm thải ra ngoài)
  • Buồng sấy và cơ cấu chứa sản phẩm: Buồng sấy dạng hầm cách nhiệt, bên trong bố trí hệ thống đường ray và các xe goòng chứa các khay sấy nông sản, đảm bảo phân bố dòng khí sấy đồng đều qua các lớp vật liệu.
  • Hệ thống máy nén lạnh: Máy nén 1 cấp sử dụng môi chất R22, có nhiệm vụ hút hơi môi chất từ thiết bị bay hơi qua bình hồi nhiệt và nén lên áp suất ngưng tụ đưa vào thiết bị ngưng tụ.
  • Cụm thiết bị trao đổi nhiệt:
    • Thiết bị bay hơi (TBBH): Dàn lạnh không khí đối lưu cưỡng bức có cánh nhôm bọc ống đồng, làm lạnh không khí xuống dưới nhiệt độ đọng sương để ngưng tụ hơi nước và xả ra ngoài qua ống xi phông.
    • Thiết bị ngưng tụ (TBNT): Dàn nóng không khí đối lưu cưỡng bức, tận dụng nhiệt ngưng tụ của môi chất R22 để gia nhiệt không khí tác nhân sấy lên nhiệt độ sấy công nghệ (~40°C).
    • Thiết bị hồi nhiệt (THNH): Dạng bình ống xoắn, thực hiện trao đổi nhiệt ngược dòng giữa lỏng cao áp từ bình chứa và hơi hạ áp từ dàn bay hơi nhằm tăng độ quá lạnh của lỏng trước khi vào van tiết lưu và làm quá nhiệt hơi hút về máy nén, ngăn chặn hiện tượng ngập lỏng.
  • Thiết bị phụ trợ và đường ống: Bình tách lỏng đặt trên đường hút, bình chứa cao áp đặt sau bình ngưng, van tiết lưu tự động, hệ thống quạt thổi/hút và đường ống dẫn gió có tính toán trở lực.
  • Hệ thống điều khiển tự động: Tích hợp tủ điện gồm mạch động lực cấp nguồn cho máy nén, động cơ quạt dàn nóng, quạt dàn lạnh, quạt tuần hoàn buồng sấy và mạch điều khiển tự động ổn định nhiệt độ, độ ẩm và thời gian sấy theo từng giai đoạn.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan

Chương 1 hệ thống hóa cơ sở lý thuyết về các phương pháp sấy (đối lưu, bức xạ, tiếp xúc, cao tần, chân không, thăng hoa), nguyên lý hoạt động của hệ thống sấy lạnh trên đồ thị nhiệt động $h-d$, cấu tạo các thiết bị chính trong hệ thống lạnh (máy nén pittông/trục vít, thiết bị ngưng tụ, thiết bị bay hơi, bình hồi nhiệt, bình tách lỏng, bình chứa cao áp). Chương này cũng phân tích đặc tính thực vật học, sinh hóa của quả mít và các đại lượng vật lý đặc trưng của vật ẩm, cùng các dạng liên kết ẩm (hấp phụ, mao dẫn, thẩm thấu). Đồng thời, tác giả tổng thuật các công trình nghiên cứu sấy lạnh trong nước: hệ thống sấy bơm nhiệt tổ hợp của Đại học Bách khoa Hà Nội, mô hình sấy lạnh gỗ dùng bơm nhiệt và thiết bị sấy bơm nhiệt do Viện Công nghệ Hóa học (ThS. Hoàng Tiến Cường) chế tạo.

Chương 2: Phương pháp nghiên cứu, tính toán thiết kế

Chương 2 trình bày sơ đồ khối và trình tự thiết kế hệ thống sấy lạnh gồm: tính toán cân bằng vật chất, cân bằng năng lượng quá trình sấy lý thuyết và sấy thực, tính chọn máy nén, tính toán thiết kế bề mặt truyền nhiệt của thiết bị ngưng tụ, thiết bị bay hơi, bình hồi nhiệt và thiết kế hệ thống điều khiển tự động. Các công thức xác định lưu lượng không khí, công suất lạnh, công nén chỉ thị, công ma sát và công suất động cơ được thiết lập chi tiết.

Chương 3: Tính toán thiết kế hệ thống sấy lạnh rau quả

Chương 3 thực hiện tính toán chi tiết cho hệ thống sấy 2 tấn mít/mẻ. Nội dung tính toán bao gồm: xác định kích thước buồng sấy và số lượng xe goòng; xác định các điểm trạng thái của không khí trên đồ thị $h-d$ cho quá trình sấy lý thuyết và thực tế; tính toán chu trình lạnh một cấp có thiết bị hồi nhiệt sử dụng môi chất R22 trên đồ thị $\lg P - h$; tính toán diện tích trao đổi nhiệt của TBNT và TBBH; tính chọn van tiết lưu, đường kính ống hút, ống đẩy và đường ống dẫn tác nhân sấy; tính toán tổng trở lực khí động và chọn công suất quạt gió; thiết kế sơ đồ mạch điện động lực và mạch điều khiển tự động cho toàn bộ hệ thống.

Chương 4: Kết quả và bàn luận

Chương 4 tổng hợp các bảng thông số kỹ thuật thu được sau quá trình tính toán thiết kế cho buồng sấy, xe goòng, máy nén, các thiết bị trao đổi nhiệt, đường ống và quạt gió. Tác giả giới thiệu bản vẽ mô hình hệ thống sấy lạnh và xây dựng quy trình công nghệ sấy lạnh mít hoàn chỉnh từ khâu nguyên liệu, phân loại, bóc tách múi, xử lý, xếp khay, cài đặt chế độ sấy đến thu hồi sản phẩm mít sấy lạnh.

Kết quả và đóng góp

Kết quả tính toán kỹ thuật và quy trình công nghệ

Đồ án đã hoàn thành toàn bộ các hạng mục tính toán thiết kế cho hệ thống sấy lạnh rau quả năng suất 2 tấn/mẻ. Các kết quả tính toán chính được tổng hợp thành các nhóm thông số:

Hạng mục thiết bị / Thông số Kết quả tính toán thiết kế
Năng suất hệ thống 2 tấn nguyên liệu/mẻ
Đối tượng sấy thử nghiệm Mít (độ ẩm múi ban đầu 70–80%)
Môi chất lạnh sử dụng R22
Chu trình nhiệt động Chu trình máy nén 1 cấp có thiết bị hồi nhiệt
Hệ thống buồng sấy & vận chuyển Buồng sấy dạng hầm cách nhiệt, phân chia kích thước phù hợp hệ thống xe goòng và khay sấy
Thiết bị trao đổi nhiệt chính Thiết bị ngưng tụ đối lưu cưỡng bức; Thiết bị bay hơi đối lưu cưỡng bức; Bình hồi nhiệt kiểu ống xoắn
Hệ thống điều khiển Mạch động lực và mạch điều khiển tự động kiểm soát nhiệt độ, độ ẩm và thời gian sấy

Bên cạnh các thông số cơ khí - nhiệt lạnh, đồ án đã xác lập quy trình công nghệ sấy lạnh mít gồm các công đoạn:

  • Thu nhận và phân loại nguyên liệu mít chín.
  • Xử lý cơ học (bổ quả, tách múi, bỏ hạt, làm sạch xơ).
  • Xử lý sơ bộ và xếp đều múi mít lên các khay sấy của xe goòng.
  • Đưa xe goòng vào buồng sấy, đóng kín và vận hành hệ thống theo chế độ nhiệt sấy khoảng 40°C kết hợp khử ẩm liên tục.
  • Làm nguội, kiểm tra độ ẩm thành phẩm và đóng gói bảo quản.

Thành phần dinh dưỡng tham chiếu của nguyên liệu múi mít trong đồ án được xác định như sau:

Thành phần dinh dưỡng Tỷ lệ (%)
Độ ẩm 70 – 80 %
Gluxit 22,8 %
Khoáng 3,6 %
Protid 1,7 %

Đóng góp của đề tài

  • Bổ sung tài liệu tính toán thiết kế chi tiết về hệ thống sấy lạnh năng suất lớn (2 tấn/mẻ) vào kho tàng nghiên cứu kỹ thuật sấy trong nước.
  • Đưa ra giải pháp công nghệ có tính ứng dụng cao, phục vụ định hướng chế tạo thiết bị nội địa nhằm thay thế các dây chuyền nhập khẩu đắt tiền.
  • Cung cấp tài liệu tham khảo có tính hệ thống cho các nghiên cứu chuyên sâu tiếp theo về các công nghệ sấy chân không và sấy thăng hoa.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Đề tài hoàn toàn dừng lại ở mức độ tính toán và thiết kế trên mô hình lý thuyết, chưa tiến hành gia công chế tạo mô hình thực nghiệm và chưa chạy thử nghiệm tải thực tế do chi phí đầu tư thiết bị sấy lạnh công nghiệp quá cao.
  • Hướng nghiên cứu tiếp:
    • Huy động nguồn lực kinh phí để chế tạo thử nghiệm mô hình hệ thống sấy lạnh thực tế nhằm kiểm chứng các thông số tính toán lý thuyết và độ tổn thất áp suất, nhiệt lượng thực tế.
    • Tối ưu hóa thuật toán điều khiển tự động theo thời gian thực đối với nhiều loại nông sản khác nhau ngoài mít.
    • Sử dụng kết quả tính toán nhiệt - lạnh của đồ án làm cơ sở phát triển sang các hệ thống sấy tiên tiến hơn như sấy thăng hoa và sấy chân không.

Giá trị tham khảo

Tài liệu đồ án là nguồn tham khảo hữu ích đối với:

  • Sinh viên và học viên cao học thuộc các chuyên ngành Công nghệ Thực phẩm, Kỹ thuật Nhiệt - Máy lạnh, Kỹ thuật Cơ khí Chế biến Nông sản: tham khảo phương pháp luận tính toán cân bằng vật chất, cân bằng nhiệt quá trình sấy, tra cứu đồ thị $h-d$ và $\lg P - h$.
  • Kỹ sư thiết kế và cán bộ kỹ thuật tại các nhà máy chế biến nông sản: tham khảo sơ đồ nguyên lý chu trình lạnh có hồi nhiệt, cách tính chọn công suất máy nén R22, thiết kế dàn ngưng tụ, dàn bay hơi đối lưu cưỡng bức và sơ đồ mạch điện điều khiển tự động hệ thống sấy.

Câu hỏi thường gặp

1. Nguyên lý tách ẩm của hệ thống sấy lạnh trong đồ án được thực hiện như thế nào?
Tác nhân sấy là không khí ẩm được đưa qua thiết bị bay hơi (dàn lạnh) để hạ nhiệt độ xuống dưới nhiệt độ đọng sương, làm cho hơi nước ngưng tụ thành giọt lỏng và thải ra ngoài. Sau đó, không khí khô có nhiệt độ thấp được đưa qua thiết bị ngưng tụ (dàn nóng) để gia nhiệt đẳng dung ẩm lên nhiệt độ công nghệ khoảng 40°C trước khi thổi vào buồng sấy nhằm tăng khả năng nhận ẩm từ vật liệu.

2. Môi chất lạnh và dạng chu trình nhiệt động nào được lựa chọn để tính toán hệ thống?
Đồ án lựa chọn môi chất lạnh R22 kết hợp với chu trình máy lạnh một cấp có tích hợp thiết bị hồi nhiệt. Quá trình tính toán chu trình được thực hiện trên đồ thị nhiệt động $\lg P - h$.

3. Thiết bị hồi nhiệt trong hệ thống có cấu tạo và vai trò gì?
Thiết bị hồi nhiệt có cấu tạo dạng bình ống xoắn được bọc cách nhiệt, bên trong cho dòng lỏng cao áp chảy trong ống xoắn trao đổi nhiệt với dòng hơi hạ áp chảy ngoài ống. Thiết bị này giúp làm quá lạnh chất lỏng trước khi qua van tiết lưu (tránh hiện tượng bốc hơi sớm) và làm quá nhiệt hơi hút về máy nén (ngăn ngừa hiện tượng ngập lỏng, va đập thủy lực).

4. Đối tượng nông sản nào được chọn làm mẫu để xây dựng quy trình sấy và thành phần cơ bản gồm những gì?
Vật liệu sấy được chọn là quả mít (chi Artocarpus, họ Moraceae). Phần múi mít chiếm khoảng 45% khối lượng quả, có thành phần dinh dưỡng gồm: độ ẩm 70–80%, Gluxit 22,8%, Khoáng 3,6% và Protid 1,7%.

5. Vì sao đồ án chỉ thực hiện tính toán thiết kế trên lý thuyết mà không chế tạo mô hình thực tế?
Do chi phí để gia công, mua sắm linh kiện nhiệt lạnh công nghiệp và lắp đặt hoàn chỉnh một hệ thống sấy lạnh quy mô 2 tấn/mẻ rất cao, vượt quá khả năng tài chính của một đồ án tốt nghiệp thông thường, nên tác giả giới hạn phạm vi nghiên cứu ở việc thiết kế và tính toán kỹ thuật hoàn chỉnh trên lý thuyết.

Kết luận

Đồ án tốt nghiệp của sinh viên Phimmavong Khiany do TS. Nguyễn Tấn Dũng hướng dẫn đã hoàn thành toàn diện việc tính toán thiết kế hệ thống sấy lạnh rau quả năng suất 2 tấn/mẻ sử dụng môi chất R22. Công trình đã giải quyết trọn vẹn từ cơ sở lý thuyết nhiệt ẩm, cân bằng vật chất - năng lượng, tính chọn thiết bị trao đổi nhiệt, máy nén, quạt gió, bình hồi nhiệt cho đến thiết kế mạch điện điều khiển tự động và quy trình công nghệ sấy mít. Mặc dù dừng lại ở mức độ thiết kế lý thuyết do rào cản chi phí chế tạo, kết quả nghiên cứu là tài liệu kỹ thuật có giá trị tham khảo cao cho công tác nghiên cứu, đào tạo và định hướng chế tạo thiết bị sấy lạnh trong nước.