Mở đầu Chương 5: Hoạch định nhu cầu vật tư Sử dụng sơ đồ để thể hiện luồng xử lý dữ liệu và áp dụng các công cụ, phần mềm đã giới thiệu ở chương 2 để đưa ra mô hình hoạch định nhu cầu vật tư. Mục tiêu giảm thời gian thực hiện, tính được số lượng và thời gian đặt hàng tối thiểu sao cho đáp ứng được kế hoạch sản xuất đề ra. Từ đó, đánh giá mô hình trước và sau khi cải tiến bằng cách đối chiếu chỉ số đo lượng hiệu quả của bộ phận kế hoạch đặt ra. Chương 6: Kết luận và kiến nghị Nêu kết luận về kết quả thực hiện nghiên cứu cũng như những ưu điểm, hạn chế và hướng phát triển sau luận văn.
4 Chương 2: Cơ sở lý thuyết và phương pháp luận CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ PHƯƠNG PHÁP LUẬN 2.1 CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ HOẠCH ĐỊNH NHU CẦU VẬT TƯ 2.1 Khái niệm về hoạch định nhu cầu vật tư (MRP) Các loại vật tư được chia thành hai dạng: vật tư có nhu cầu độc lập hoặc phụ thuộc. Nhu cầu độc lập là nhu cầu về sản phẩm cuối cùng do khách hàng đặt hàng. Nhu cầu phụ thuộc được tạo ra từ các nhu cầu độc lập, được xác định từ quá trình phân tích sản phẩm thành các bộ phận, chi tiết và nguyên vật liệu cấu thành sản phẩm đó. Vì vậy, hoạch định nhu cầu vât tư MRP (Material Requirements Planning) là xác định hay lập kế hoạch nhu cầu theo thời gian cho vật tư phụ thuộc.2 Mục tiêu của MRP Hệ thống MRP được thiết kế nhằm để trả lời các câu hỏi là cần những loại vật tư nào để sản xuất, cần bao nhiêu, khi nào cần, dự kiến khi nào về nhà máy.
- Giảm thiểu lượng tồn kho vật tư. - Xác định mức tồn kho hợp lý đúng thời điểm đáp ứng sản xuất. - Tăng tỷ lệ đáp ứng đơn hàng, tạo sự thảo mãn và niềm tin từ khách hàng.3 Mô hình MRP a) Đầu vào của hệ thống MRP Hình 2.1: Đầu vào của hệ thống MRP Kế hoạch sản xuất (MPS): tổng hợp dữ liệu từ đơn đặt hàng và dự báo nhu cầu. 5 Chương 2: Cơ sở lý thuyết và phương pháp luận Từ đó, cân đối năng lực sản xuất và nhu cầu khách hàng, xác định sản phẩm nào cần sản xuất, khi nào cần và số lượng bao nhiêu.
Cấu trúc sản phẩm (BOM): liệt kê tất cả các chi tiết, thành phần vật tư để tạo thành sản phẩm cuối cùng. Cây cấu trúc sản phẩm có 3 mức độ. Sản phẩm A là thành phẩm cuối cùng, có mức cao nhất là mức 0. Để tạo ra 1 sản phẩm A cần 1 bán thành phẩm B và 2 bán thành phẩm C, bán thành phẩm được xếp mức 1.
Để tạo ra 1 bán thành phẩm C, cần 1 linh kiện D và 2 linh kiện E. D và E được xếp ở mức 2 là mức thấp nhất.2: Ví dụ về cây cấu trúc sản phẩm Ghi nhận trạng thái tồn kho: tổng hợp dữ liệu bao gồm lượng tồn kho sẵn có, lượng hàng đã đặt, lượng tồn kho an toàn, cỡ lô hàng và thời gian chờ của vật tư. b) Đầu ra của hệ thống MRP Hình 2.3: Đầu ra của hệ thống MRP 6 Chương 2: Cơ sở lý thuyết và phương pháp luận - Loại vật tư. - Số lượng vật tư cần.
- Thời gian dự kiến cung cấp vật tư. - Lên kế hoạch mua vật tư. - Lên kế hoạch phát hành lệnh sản xuất.4 Các yêu cầu trong ứng dụng MRP Để xây dựng MRP hiệu quả phải đảm bảo những yêu cầu và điều kiện sau: - Chương trình phần mềm MRP để tính toán và lưu trữ thông tin. - Dữ liệu kế hoạch sản xuất tổng thể MPS - cho biết thời điểm, số lượng thành phẩm hoặc cần có.
- Số liệu MPS có được từ các đơn đặt hàng, dự báo hoặc yêu cầu của kho hàng để dự trữ theo thời gian. - Hệ thống danh mục sản phẩm BOM - là danh sách của tất cả nguyên vật liệu để tạo ra một sản phẩm cuối cùng. - Hệ thống hồ sơ nguyên vật liệu hoàn chỉnh như tổng nhu cầu, báo cáo tồn kho. - Cần có đầy đủ những thông tin về nhà cung ứng, thời gian thực hiện đơn hàng và kích cỡ lô hàng, tiến độ hàng về, những đơn hàng bị huỷ và những sự cố khác… - Nắm vững thời điểm khách hàng cần sản phẩm, từ đó xác định lô hàng và tiến độ hàng về để duy trì lượng tồn kho thấp nhất có thể, giảm chi phí tồn kho.
- Tính toán và phân bổ thời gian phát lệnh sản xuất để phát vật tư, đảm bảo đúng tiến độ sản xuất. - Phải đảm bảo chính xác, cập nhật liên tục dữ liệu đầu vào của hệ thống MRP vì đó là yếu tố quyết định việc hoạch định vật tư chính xác. 7 Chương 2: Cơ sở lý thuyết và phương pháp luận 2.2 PHƯƠNG PHÁP LUẬN 2.1 Các nghiên cứu liên quan Bảng 2.1: Bảng các nghiên cứu liên quan STT Bài nghiên cứu Nội dung Vấn đề vật tư được giải quyết nghiên cứu Cân Xét Kiểm Tạo đối safety tra giao tồn stock, đồng diện kho thời bộ đơn gian vật giản, đặt tư dễ sử hàng dụng 1 Guang Jina, Vince Tạo ra framework x x x Thomson (2003), “A lập kế hoạch sản new frame work for xuất tổng thể và MRP systems to be tính toán MRP cho effective in nhà máy sản xuất engineered-to-order theo đơn đặt hàng. John Milne (2015), Đề xuất mô hình x x x “Optimizing planned MILP xác định tình lead times for trạng vật tư, thời enhancing gian phát hành các performance of MRP lệnh sản xuất.
8 Chương 2: Cơ sở lý thuyết và phương pháp luận STT Bài nghiên cứu Nội dung Vấn đề vật tư được giải quyết nghiên cứu Cân Xét Kiểm Tạo đối safety tra giao tồn stock, đồng diện kho thời bộ đơn gian vật giản, đặt tư dễ sử hàng dụng 3 RJ Milne (2012), Sử dụng thuật toán x x “Optimized OMRP – kết hợp LP và material phương pháp phỏng requirements đoán để xây dựng mô planning for hình MRP cho nhà máy semiconductor sản xuất chất bán dẫn. 4 Luận văn thạc sĩ, Xây dựng hệ thống x x x Nguyễn Quang MRP cho quá trình bảo Vinh (2005), “Xây dưỡng máy bay, thông dựng hệ thống qua thiết kế sơ bộ, thiết hoạch định nhu kế chi tiết và giao diện cầu vật tư trong hệ thống. quá trình bảo dưỡng máy bay tại xí nghiệp A75”. 9 Chương 2: Cơ sở lý thuyết và phương pháp luận STT Bài nghiên cứu Nội dung Vấn đề vật tư được giải quyết nghiên cứu Cân Xét Kiểm Tạo đối safety tra giao tồn stock, đồng diện kho thời bộ đơn gian vật giản, đặt tư dễ sử hàng dụng 5 Đề tài nghiên cứu Xây dựng mô hình x x x x “Thiết kế mô hình MRP bằng Excel, tối hoạch định nhu cầu thiểu thời gian thực vật tư tại công ty sản hiện, tính số lượng xuất linh kiện ô tô”.
và thời gian đặt hàng, kiểm tra đồng bộ vật tư trước khi phát hành lệnh sản xuất. Với mô hình hoạch định nhu cầu vật tư bằng nhiều mô hình khác nhau đã có rất nhiều nghiên cứu được đưa ra. Trong bài báo “A new frame work for MRP systems to be effective in engineered-to-order environments”, của nhóm tác giả Guang Jina, Vince Thomson nghiên cứu framework lập kế hoạch sản xuất tổng thế và tính toán MRP cho nhà máy sản xuất theo đơn đặt hàng. Đây cũng là cơ sở lý thuyết để giúp tác giả từng bước thu thập thập dữ liệu đầu vào cho bài luận văn hiệu quả nhất.
Một số nghiên cứu khác là “Optimizing planned lead times for enhancing performance of MRP systems” của tác giả R. John Milne và “Optimized material 10 Chương 2: Cơ sở lý thuyết và phương pháp luận requirements planning for semiconductor manufacturing” của tác giả RJ Milne, đề xuất mô hình tuyến tính MILP hay thuật toán OMRP kết hợp LP để xây dựng mô hình MRP, xác định tình trạng vật tư và thời gian phát hành các lệnh sản xuất. Nghiên cứu này giúp tác giả hình thành ý tưởng lập sơ đồ tìm phương pháp giải cho mô hình hoạch định nhu cầu vật tư áp dụng vào bài toán thực tiễn tại doanh nghiệp. Bên cạnh đó Luận văn thạc sĩ “Xây dựng hệ thống hoạch định nhu cầu vật tư trong quá trình bảo dưỡng máy bay tại xí nghiệp A75” của tác giả Nguyễn Quang Vinh giúp tác giả hoàn thiện ý tưởng thiết kế giao diện hệ thống và hoạch định nhu cầu vật tư MRP bằng phần mềm Excel.
Và cuối cùng, dựa trên cơ sở các bài nghiên cứu liên quan, tác giả đã hình thành ý tưởng luận văn “Thiết kế mô hình hoạch định nhu cầu vật tư tại công ty sản xuất linh kiện ô tô”, ngoài mục tiêu cải tiến quy trình thực hiện đơn hàng giúp tăng năng suất làm việc, tác giả kỳ vòng thiết kế mô hình MRP giúp tối thiểu thời gian thực hiện và số lượng đặt hàng nhằm đảm bảo kế hoạch sản xuất, kiểm tra đồng bộ vật tư trước khi phát hành lệnh sản xuất và kiểm soát tồn kho, hướng đến đạt mục tiêu của ban lãnh đạo đặt ra.2 Phương pháp luận Phương pháp luận là cơ sở giúp định hướng để giải quyết vấn đề, bao gồm một hệ thống các công việc cần thực hiện, được sắp xếp một cách logic. Phương pháp luận của luận văn được mô tả như sau: 11 Chương 2: Cơ sở lý thuyết và phương pháp luận Hình 2.4: Phương pháp luận Tìm hiểu đối tượng nghiên cứu Mục đích: Tìm hiểu tổng quan về đối tượng nghiên cứu. Phương pháp: Quan sát, phỏng vấn và thu thập số liệu. Đầu ra: Thông tin chung về công ty.
Phân tích hiện trạng vấn đề Mục đích: Xác định và làm rõ vấn đề hiện tại của đối tượng. Phương pháp: Thu thập dữ liệu, phỏng vấn. Đầu ra: Vấn đề của đối tượng và mức độ ảnh hưởng của vấn đề. 12 Chương 2: Cơ sở lý thuyết và phương pháp luận Xác định nguyên nhân Mục đích: Xác định nguyên nhân gây ra vấn đề hiện tại.
Phương pháp: Thu thập dữ liệu, phân tích xương cá, phân tích Pareto. Đầu ra: Nguyên nhân gốc rễ gây ra vấn đề. Tìm hiểu cơ sở lý thuyết Mục đích: Tìm hiểu các cơ sở lý thuyết liên quan đến vấn đề. Phương pháp: Tìm hiểu các quy trình, lý thuyết và các nghiên cứu liên quan.
Đầu ra: Các cơ sở lý thuyết cần thiết để giải quyết vấn đề. Thu thập dữ liệu Mục đích: Thu thập dữ liệu cần thiết để giải quyết vấn đề. Phương pháp: Khảo sát, phỏng vấn và ghi nhận số liệu. Đầu ra: Dữ liệu nhu cầu khách hàng trong quá khứ.
Xây dựng mô hình Mục đích: Giải quyết vấn đề của đối tượng.