Đồ án tốt nghiệp thiết kế hệ thống điều khiển và giám sát thiết bị qua webserver sử dụng kit intel edison

Đồ án tốt nghiệp thiết kế hệ thống điều khiển và giám sát thiết bị qua webserver sử dụng kit Intel Edison, ứng dụng công nghệ IoT hiện đại.

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Đồ án tốt nghiệp

2018

81
4
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN

1.1. ĐẶT VẤN ĐỀ

1.2. MỤC TIÊU

1.3. NỘI DUNG NGHIÊN CỨU

1.4. GIỚI HẠN

1.5. BỐ CỤC

2. CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT

2.1. KHÁI QUÁT VỀ MÁY TÍNH NHÚNG VÀ LINUX

2.1.1. Máy tính nhúng và hệ thống nhúng

2.1.2. Hệ thống điều khiển tích hợp (SoC)

2.1.3. Hệ điều hành LINUX

Tóm tắt

I. Thiết kế hệ thống điều khiển

Thiết kế hệ thống điều khiển là trọng tâm của đề tài, tập trung vào việc xây dựng một hệ thống có khả năng điều khiển các thiết bị ngoại vi thông qua Intel Edison. Hệ thống này được thiết kế để điều khiển 8 thiết bị với điện áp 220V AC, sử dụng Intel Edison kết hợp với Mini Breakout Board. Hệ thống điều khiển được phát triển dựa trên việc nghiên cứu tài liệu về Intel Edison, cách thức tạo webserver, và thiết kế sơ đồ nối dây. Mục tiêu là tạo ra một hệ thống linh hoạt, có thể điều khiển trực tiếp hoặc qua webserver và ứng dụng trên điện thoại thông minh.

1.1. Nghiên cứu Intel Edison

Intel Edison là một bộ xử lý trung tâm được sử dụng trong đề tài này. Nó được chọn vì khả năng xử lý mạnh mẽ và phù hợp với các ứng dụng IoT. Nghiên cứu tập trung vào việc hiểu rõ cấu trúc phần cứng, chức năng các chân, và cách thức lập trình để điều khiển các thiết bị ngoại vi. Intel Edison kết hợp với Mini Breakout Board tạo thành nền tảng vững chắc cho hệ thống điều khiển.

1.2. Thiết kế sơ đồ nối dây

Thiết kế sơ đồ nối dây là bước quan trọng để đảm bảo các module kết nối chính xác với Intel Edison. Sơ đồ này bao gồm việc kết nối các thiết bị ngoại vi, relay, và nguồn điện. Mục tiêu là tạo ra một hệ thống ổn định, dễ dàng kiểm soát và bảo trì. Sơ đồ nối dây được thiết kế dựa trên các dữ liệu thu thập được từ nghiên cứu ban đầu.

II. Giám sát thiết bị qua webserver

Giám sát thiết bị qua webserver là một phần quan trọng của đề tài, cho phép người dùng theo dõi và điều khiển các thiết bị từ xa. Webserver được thiết kế để hiển thị trạng thái hoạt động của các thiết bị, cung cấp giao diện trực quan và dễ sử dụng. Hệ thống này sử dụng Intel Edison để kết nối với webserver, đảm bảo dữ liệu được cập nhật liên tục và chính xác.

2.1. Xây dựng webserver

Webserver được xây dựng dựa trên ngôn ngữ lập trình PHP và cơ sở dữ liệu MySQL. Giao diện webserver được thiết kế để hiển thị trạng thái của các thiết bị, cho phép người dùng điều khiển từ xa. Giám sát qua web là tính năng nổi bật, giúp người dùng dễ dàng quản lý hệ thống mà không cần tiếp xúc trực tiếp với thiết bị.

2.2. Kết nối Intel Edison với webserver

Intel Edison được lập trình để kết nối với webserver thông qua giao thức TCP/IP. Dữ liệu từ các thiết bị được gửi lên webserver để hiển thị và xử lý. Quá trình này đảm bảo tính ổn định và độ tin cậy của hệ thống, giúp người dùng có thể giám sát từ xa một cách hiệu quả.

III. Ứng dụng Intel Edison trong IoT

Ứng dụng Intel Edison trong IoT là một trong những mục tiêu chính của đề tài. Intel Edison được sử dụng như một bộ xử lý trung tâm, kết nối các thiết bị IoT với nhau thông qua webserver. Hệ thống này không chỉ điều khiển mà còn giám sát hoạt động của các thiết bị, tạo nên một mạng lưới thông minh và tự động.

3.1. Kết nối thiết bị IoT

Thiết bị IoT được kết nối với Intel Edison thông qua các giao thức truyền thông như UART, I2C, và SPI. Mỗi thiết bị được lập trình để gửi và nhận dữ liệu từ Intel Edison, tạo nên một hệ thống đồng bộ và hiệu quả. Công nghệ điều khiển này giúp tối ưu hóa quá trình quản lý và vận hành các thiết bị.

3.2. Tối ưu hóa hệ thống

Hệ thống được tối ưu hóa để đảm bảo tính ổn định và hiệu suất cao. Các thuật toán điều khiển được cải tiến, phần cứng được kiểm tra kỹ lưỡng để giảm thiểu lỗi. Giám sát từ xa và điều khiển qua webserver là những tính năng được chú trọng, giúp người dùng dễ dàng quản lý hệ thống.

12/02/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN toán, thiết kế gồm những phần nào như: thiết kế sơ đồ khối hệ thống, sơ đồ nguyên lý toàn mạch, tính toán thiết kế mạch.  Chương 4: Thi Công Hệ Thống Chương này trình bày về quá trình vẽ mạch in lắp ráp các thiết bị, đo kiểm tra mạch, lắp ráp mô hình. Thiết kế lưu đồ giải thuật cho chương trình và viết chương trình cho hệ thống.

Hướng dẫn quy trình sử dụng hệ thống.  Chương 5: Kết Quả Nhận Xét Đánh Giá Chương này trình bày về những kết quả đã được mục tiêu đề ra sau quá trình nghiên cứu thi công. Từ những kết quả đạt được để đánh giá quá trình nghiên cứu hoàn thành được bao nhiêu phần trăm so với mục tiêu ban đầu.  Chương 6: Kết Luận Và Hướng Phát Triển Chương này trình bày về những kết quả mà đồ án đạt được, những hạn chế, từ đó rút ra kết luận và hướng phát triển để giải quyết các vấn đề tồn đọng để đồ án hoàn thiện hơn.

BỘ MÔN ĐIỆN TỬ CÔNG NGHIỆP – Y SINH 3 CHƯƠNG 2. CƠ SỞ LÝ THUYẾT Chương 2.1 KHÁI QUÁT VỀ MÁY TÍNH NHÚNG VÀ LINUX 2.1 Máy tính nhúng và hệ thống nhúng Theo định nghĩa của IEEE: Hệ thống nhúng là một phần của hệ thống lớn hơn và thực hiện một số chức năng của hệ thống đó. Nói một cách đơn giản khi một hệ tính toán (có thể là PC, PLC, vi xử lý, vi điều khiển, v.v…) được nhúng vào trong một sản phẩm hay một hệ thống một cách “hữu cơ” và thực hiện một số chức năng cụ thể của hệ thống thì ta gọi đó là một hệ thống nhúng. Các nhà thống kê trên thế giới đã thống kê được số vi xử lý ở trong các máy PC và các máy chủ (server), các mạng LAN, WAN, Internet chỉ chiếm không đầy 1% tổng số vi xử lý có trên thế giới, hơn 99% số vi xử lý còn lại nằm trong các hệ thống nhúng.

Các hệ thống nhúng được tích hợp trong các thiết bị đo lường, điều khiển, các sản phẩm điện tử và tự động hóa tạo nên đầu não và linh hồn cho sản phẩm. Trong các hệ thống nhúng, hệ thống điều khiển nhúng đóng một vai trò hết sức quan trọng. Hệ thống điều khiển nhúng là hệ thống mà chương trình máy tính được nhúng vào vòng điều khiển của sản phẩm nhằm điều khiển một đối tượng, điều khiển một quá trình công nghệ đáp ứng các yêu cầu đặt ra. Hệ thống điều khiển nhúng lấy thông tin từ các cảm biến, xử lý tính toán các thuật toán điều khiển và phát tín hiệu điều khiển cho các cơ cấu chấp hành.

Khác với các hệ thống điều khiển cổ điển theo nguyên lý cơ khí, thuỷ lực, khí nén, relay, mạch tương tự, v.v… Hệ thống điều khiển nhúng là hệ thống điều khiển số được hình thành từ những năm 1960 đến nay. Trước đây các hệ điều khiển số thường do các máy tính lớn đảm nhiệm, ngày nay chức năng điều khiển số này do các chip vi xử lý, các hệ thống nhúng đã thay thế. Phần mềm điều khiển ngày càng tối ưu giúp cải thiện tính thông minh của thiết bị và ngày càng chiếm tỷ trọng lớn trong giá thành của thiết bị. Như vậy không phải tất cả các sản phẩm đo lường và điều khiển đều là các hệ BỘ MÔN ĐIỆN TỬ CÔNG NGHIỆP – Y SINH 4 CHƯƠNG 2.

CƠ SỞ LÝ THUYẾT thống nhúng. Hiện nay chúng ta còn gặp nhiều hệ thống điều khiển tự động hoạt động theo nguyên tắc cơ khí, thuỷ lực, khí nén, relay, hoặc điện tử tương tự, v.v…có các chương trình điều khiển được hình thành không cần sử dụng kỹ thuật nhúng. Ngược lại phần lớn các sản phẩm điện tử, tự động hóa hiện nay đều có nhúng trong nó các chip vi xử lý hoặc một mạng nhúng. Ngày nay, các sản phẩm điện tử ngày càng tinh xảo và càng thông minh mà phần hồn của nó do các phần mềm nhúng trong nó tạo nên, và đó là xu hướng không thể đảo ngược của khoa học công nghệ ở thế kỷ 21.

Chức năng xử lý thông tin ở PC và ở các thiết bị nhúng có những nét khác biệt. Đối với PC và mạng Internet chức năng xử lý đang được phát triển mạnh ở các lĩnh vực như thương mại điện tử, ngân hàng điện tử, chính phủ điện tử, thư viện điện tử, đào tạo từ xa, báo điện tử v. Các ứng dụng này thường sử dụng máy PC để bàn, mạng WAN, LAN hoạt động trong thế giới ảo. Còn đối với các hệ thống nhúng thì chức năng xử lý tính toán được ứng dụng cụ thể cho các thiết bị vật lý (thế giới thật) như điện thoại di động, quần áo thông minh, các thiết bị điện tử cầm tay, thiết bị y tế, xe ô tô, tàu tốc hành, phương tiện vận tải thông minh, máy đo, đầu đo cơ cấu chấp hành thông minh, các hệ thống điều khiển, nhà thông minh, v.2 Hệ thống điều khiển tích hợp (SoC) Ngày nay, công nghệ thiết kế chip có xu hướng chuyển từ linh kiện riêng rẽ sang chip vi hệ thống (SoC) có khả năng lập trình được phát triển rất mạnh mẽ.

Các chip vi hệ thống (SoC) trong tương lai sẽ có tới 1000 bộ xử lý và 100 MB memory, đồng thời được tích hợp rất nhiều khối như: ADC, I2C, PWM, DAC, Wireless, SPI, USB, Ethernet.v… Các chip SoC này sẽ là nền tảng của các sản phẩm có khả năng kết nối mạng WAN-LAN không dây cho các dịch vụ thông tin, giải trí, truyền thông, định vị ở bất cứ đâu, bất cứ thời gian nào cho tất cả công dân trên hành tinh này. Các vật dụng sẽ có khả năng nhìn, nghe, nói, có cảm xúc và nhạy bén thích nghi với yêu cầu của con người. Hiện nay, các sản phẩm của hệ thống nhúng đa phần đều sử dụng chip SoC với tốc độ xử lý lên đến hàng GHz mà điển hình là chip ARM-CortexA8. Với tính linh hoạt trong lập trình phần mềm cho các hệ thống nhúng nên SoC sẽ là công cụ chủ chốt cho các sản phẩm điện tử.

BỘ MÔN ĐIỆN TỬ CÔNG NGHIỆP – Y SINH 5 CHƯƠNG 2.3 Hệ điều hành LINUX Embedded Linux hiện đang phát triển mạnh và chiếm vị trí số 1trong các hệ điều hành. Hiện nay 40% các nhà thiết kế các hệ thống nhúng cân nhắc đầu tiên sử dụng Embedded Linux cho các ứng dụng mới của mình và sau đó mới đến các hệ điều hành nhúng truyền thống như Win CE. Các đối thủ cạnh tranh của Embedded Linux hiện nay là các hệ điều hành nhúng tự tạo và Windows CE. Embedded Linux có sự phát triển vượt bậc là do có sức hấp dẫn đối với các ứng dụng không đòi hỏi thời gian thực như; các hệ server nhúng, các ứng dụng giá thành thấp và đòi hỏi thời gian đưa sản phẩm ra thị trường nhanh.

Mặt khác Linux là phần mềm mã nguồn mở nên bất kỳ ai cũng có thể hiểu và thay đổi theo ý mình. Linux cũng là một hệ điều hành có cấu trúc module và chiếm ít bộ nhớ trong khi Windows không có các ưu điểm này. Bên cạnh các ưu điểm trên thì Embedded Linux cũng có các nhược điểm sau: - Embedded Linux không phải là hệ điều hành thời gian thực nên có thể không phù hợp với một số ứng dụng như điều khiển quá trình, các ứng dụng có các yêu cầu xử lý khẩn cấp. - Embedded Linux thiếu một chuẩn thống nhất và không phải là sản phẩm của một nhà cung cấp duy nhất nên khả năng hỗ trợ kỹ thuật chưa cao.

Do thị trường của các sản phẩm nhúng tăng mạnh nên các nhà sản xuất ngày càng sử dụng các hệ điều hành nhúng để bảo đảm sản phẩm có sức cạnh tranh và Embedded Linux đang là sản phẩm hệ điều hành nhúng có uy tín chiếm vị trí số 1 trên thế giới. Phần mềm nhúng là phần mềm tạo nên phần hồn, phần trí tuệ của các sản phẩm nhúng. Phần mềm nhúng ngày càng có tỷ lệ giá trị cao trong giá trị của các sản phẩm nhúng. Hiện nay, phần lớn các phần mềm nhúng nằm trong các sản phẩm truyền thông và các sản phẩm điện tử tiêu dùng (consumer electronics), tiếp đến là trong các sản phẩm ô tô, phương tiện vận chuyển, máy móc thiết bị y tế, các thiết bị năng lượng, các thiết bị cảnh báo bảo vệ, các sản phẩm đo lường và điều khiển.

Trên phương diện phần mềm (software) thì Embedded Linux là một hệ điều hành chủ chốt trong việc phát triển các sản phẩm nhúng hiện nay. Đối với bộ xử lý trung tâm thì có khoảng 75% trong tổng các CPU nhúng 32 bit hiện nay dựa trên kiến BỘ MÔN ĐIỆN TỬ CÔNG NGHIỆP – Y SINH 6 CHƯƠNG 2. CƠ SỞ LÝ THUYẾT trúc vi xử lý ARM.2 CHUẨN TRUYỀN DỮ LIỆU NỐI TIẾP UART UART – là viết tắt của Universal Asynchronous Receiver – Transmitter có nghĩa là truyền nhận dữ liệu nối tiếp bất đồng bộ Đặc điểm: Truyền dữ liệu nối tiếp bất đồng bộ có 1 đường phát dữ liệu (Tx) và 1 đường nhận dữ liệu (Rx), do không có tín hiệu xung clock nên gọi là bất đồng bộ. Để truyền được dữ liệu thì cả bên phát và bên nhận phải tự tạo xung clock có cùng tần số và thường được gọi là tốc độ baud, ví dụ: 2400 baud, 4800 baud, 9600 baud.

Ưu điểm: Đơn giản, chi phí truyền thấp, hiệu quả tương đối cao. Khuyết điểm: Tồn tại các bit start và bit stop, khoảng trống dẫn đến thời gian truyền chậm.1 Quá trình truyền dữ liệu UART Để bắt đầu cho việc truyền dữ liệu bằng UART, một START bit được gửi đi, sau đó là các bit dữ liệu và kết thúc quá trình truyền là STOP bit. Khi ở trạng thái chờ (idle) mức điện thế ở mức 1 (high). Khi bắt đầu truyền START bit sẽ chuyển từ 1 xuống 0 để báo hiệu cho bộ nhận là quá trình truyền dữ liệu sắp xảy ra.

Sau START bit là đến các bit dữ liệu D0 - D7 (các bit này có thể ở mức High hoặc Low tùy theo dữ liệu, theo hình ví dụ như trên byte dữ liệu là LSB – 11010010 – MSB). Sau khi truyền hết dữ liệu thì đến bit kiểm tra Parity. Cuối cùng là STOP bit là 1 báo cho thiết bị rằng các bit đã được gửi xong. Thiết bị nhận sẽ tiến hành kiểm tra khung truyền nhằm đảm báo tính đúng đắn của dữ liệu.

Cấu trúc cơ bản của 1 frame dữ liệu Để quá trình truyền thành công thì việc tuân thủ các tiêu chuẩn truyền là hết sức quan trọng. Vì vậy cần phải nắm rõ các khái niệm quan trọng trong phương thức BỘ MÔN ĐIỆN TỬ CÔNG NGHIỆP – Y SINH 7 CHƯƠNG 2.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Thiết kế hệ thống điều khiển và giám sát thiết bị qua webserver với Intel Edison là một bài viết chuyên sâu về việc ứng dụng công nghệ Intel Edison để xây dựng hệ thống điều khiển và giám sát thiết bị từ xa thông qua webserver. Bài viết tập trung vào cách thiết kế, triển khai và tối ưu hóa hệ thống, đồng thời cung cấp các giải pháp kỹ thuật để đảm bảo tính ổn định và hiệu quả. Độc giả sẽ hiểu rõ hơn về cách tích hợp phần cứng và phần mềm, cũng như cách thức hoạt động của hệ thống trong thực tế.

Nếu bạn quan tâm đến các giải pháp điều khiển thiết bị qua internet, bạn có thể khám phá thêm về Giám sát nhiệt độ, độ ẩm, khí gas, ánh sáng và điều khiển thiết bị điện qua internet sử dụng Arduino và module ESP8266. Để tìm hiểu về ứng dụng IoT trong giám sát và điều khiển, hãy xem Đồ án HCMUTE điều khiển và giám sát thiết bị qua internet ứng dụng ở trạm xe buýt. Ngoài ra, nếu bạn muốn khám phá thêm về các hệ thống thông minh, Đồ án HCMUTE điều khiển vườn thông minh qua mạng là một tài liệu đáng tham khảo.

Những bài viết này sẽ giúp bạn mở rộng kiến thức và có cái nhìn toàn diện hơn về các giải pháp công nghệ hiện đại.