Luận văn: Phân tích hệ thống điều khiển an toàn giàn khai thác Vietsovpetro

Luận văn thạc sĩ về thiết kế hệ thống điều khiển an toàn giàn khai thác Vietsovpetro. Phân tích tổng quan và hướng dẫn thiết kế chuyên sâu.

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận Văn Thạc Sĩ

2017

75
0
0

Phí lưu trữ

30 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan về hệ thống điều khiển an toàn giàn khai thác

Hệ thống điều khiển an toàn cho giàn khai thác là một bộ phận crit i cal trong các hoạt động khai thác dầu khí ngoài biển. Hệ thống này được thiết kế theo các tiêu chuẩn quốc tế, đảm bảo hoạt động an toàn, ổn định và chính xác. Trong quá trình khai thác, các hệ thống đo lường và điều khiển phải tuân thủ các qui định đặc thù, bảo vệ cơng nhân và môi trường. Thiết kế hệ thống điều khiển đòi hỏi kỹ sư phải có kiến thức chuyên sâu về các tiêu chuẩn quốc gia và quốc tế, cũng như kinh nghiệm thực tế trong lĩnh vực công nghệ khai thác. Sự phối hợp giữa các hệ thống con, từ cảm biến đến bộ điều khiển chính, là yếu tố quyết định đến hiệu quả và độ an toàn của toàn bộ giàn khai thác.

1.1. Định nghĩa và vai trò của hệ thống điều khiển

Hệ thống điều khiển an toàn là tâm của các hoạt động khai thác dầu khí. Nó giám sát, kiểm soát và đảm bảo các quá trình công nghệ hoạt động trong các điều kiện an toàn. Các thiết bị cảm biến liên tục thu thập dữ liệu về nhiệt độ, áp suất, lưu lượng và các thông số khác. Bộ điều khiển logic (PLC) xử lý thông tin và đưa ra quyết định điều khiển, gửi tín hiệu đến các thiết bị thực thi để duy trì các điều kiện hoạt động tối ưu và phòng chống sự cố.

1.2. Các tiêu chuẩn thiết kế quốc tế

Thiết kế hệ thống điều khiển an toàn phải tuân thủ các tiêu chuẩn như IEC 61511, NFPA, API và các hướng dẫn của Vietsovpetro. Các tiêu chuẩn này quy định về độ tin cậy, khả năng phục hồi và yêu cầu an toàn. Các kỹ sư thiết kế cần nắm vững những qui định này để đảm bảo hệ thống đáp ứng các yêu cầu pháp lý và kỹ thuật, giảm thiểu rủi ro trong quá trình khai thác.

II. Cấu trúc và thành phần chính của hệ thống

Hệ thống điều khiển cho giàn khai thác bao gồm nhiều thành phần phức tạp, được tích hợp với nhau để tạo thành một hệ thống hoàn chỉnh. Các thành phần chính bao gồm các cảm biến đo lường, bộ điều khiển chính (PCS), hệ thống ghi dữ liệu (SIS), hệ thống báo cháy và báo khí (Fire & Gas), và các thiết bị thực thi. Mỗi thành phần đóng một vai trò quan trọng trong việc duy trì hoạt động an toàn của giàn khoan. Kiến trúc ICSS (Integrated Control and Safety System) được sử dụng rộng rãi, cho phép quản lý và giám sát tập trung. Sự liên kết giữa các hệ thống con thông qua các giao thức truyền thông tiêu chuẩn, như Modbus, Profibus, đảm bảo tính tương thích và hiệu quả truyền dữ liệu.

2.1. Hệ thống cảm biến và đo lường

Các cảm biến là đầu vào của hệ thống, chịu trách nhiệm thu thập dữ liệu từ môi trường hoạt động. Chúng bao gồm cảm biến nhiệt độ, áp suất, lưu lượng, mức, và các loại khác. Chất lượng cảm biến ảnh hưởng trực tiếp đến độ chính xác của hệ thống điều khiển. Các cảm biến phải được hiệu chuẩn định kỳ để đảm bảo độ tin cậy. Việc lựa chọn cảm biến phù hợp với điều kiện môi trường khắc nghiệt (nhiệt độ cao, áp suất cao, tiếp xúc hóa chất) là một trong những yếu tố then chốt.

2.2. Bộ điều khiển chính PCS và hệ thống an toàn SIS

PCS (Process Control System) quản lý các quy trình sản xuất thông thường, trong khi SIS (Safety Instrumented System) hoạt động độc lập để bảo vệ khi xảy ra tình huống nguy hiểm. SIS được thiết kế với mức độ tin cậy cao, tuân theo IEC 61508/61511. Hệ thống này có khả năng tự chẩn đoán lỗi và thực hiện các hành động an toàn như tắt máy, mở van xả khi phát hiện điều kiện nguy hiểm.

III. Quy trình thiết kế hệ thống điều khiển an toàn

Quy trình thiết kế hệ thống điều khiển an toàn là một công việc phức tạp, đòi hỏi sự phối hợp giữa nhiều chuyên ngành. Trước tiên, cần thực hiện phân tích rủi ro (Hazard and Operability - HAZOP) để xác định các tình huống nguy hiểm có thể xảy ra. Từ đó, xác định các yêu cầu an toàn chức năngMức Độ Toàn Vẹn An Toàn (Safety Integrity Level - SIL) cần thiết. Lựa chọn thiết bị phải dựa trên các tiêu chuẩn được chứng nhận và có khả năng đáp ứng các yêu cầu SIL. Sau đó, tiến hành thiết kế chi tiết, lập trình điều khiển, kiểm tra chức năngsửa chữa trước khi đưa vào hoạt động. Việc ghi nhận các lỗi hệ thống thông qua dữ liệu lịch sử (trend và history) giúp cải thiện liên tục.

3.1. Phân tích rủi ro và xác định yêu cầu an toàn

HAZOP (Hazard and Operability) là phương pháp quan trọng để xác định các rủi ro tiềm ẩn. Kỹ sư cần phát hiện các điều kiện bất thường, sự cố, mất điện và các tình huống khác có thể gây nguy hiểm. Dựa trên phân tích này, xác định các tính năng an toàn cần thiếtmức SIL yêu cầu. Các yêu cầu này trở thành cơ sở cho việc lựa chọn thiết bị và thiết kế hệ thống.

3.2. Lập trình và kiểm tra hệ thống điều khiển

Lập trình PLC sử dụng ngôn ngữ như Ladder Logic, Structured Text theo tiêu chuẩn IEC 61131-3. Các chương trình phải logic rõ ràng, dễ bảo trì và phù hợp với yêu cầu điều khiển. Kiểm tra chức năng (FAT - Factory Acceptance Test)kiểm tra tại công trường (SAT - Site Acceptance Test) là bước không thể thiếu để đảm bảo hệ thống hoạt động chính xác trước khi đưa vào sử dụng thực tế.

IV. Ứng dụng công nghệ tiên tiến trong điều khiển giàn khai thác

Công nghệ ESD (Emergency Shutdown Device)hệ thống báo cháy và báo khí (Fire & Gas Detection System) là những công nghệ thiết yếu trong hệ thống điều khiển an toàn hiện đại. ESD có thể tắt toàn bộ quy trình khai thác trong tình huống khẩn cấp, trong khi Fire & Gas System phát hiện khí dầu mỏ và nguy cơ cháy ở các vị trí quan trọng trên giàn (Maindeck, Platform, Upper Deck, Roof). Các hệ thống này được tích hợp với ICSS để cung cấp giám sát tập trung qua giao diện HMI (WINCC). Kỹ sư có thể theo dõi trend, history, cảnh báo real-time để phát hiện sớm các vấn đề. Sự tự động hóatối ưu hóa quá trình không chỉ tăng hiệu suất mà còn giảm thiểu rủi ro an toàn cho con người và môi trường.

4.1. Hệ thống báo cháy và báo khí Fire Gas

Hệ thống Fire & Gas được triển khai trên tất cả các khu vực quan trọng của giàn khoan, bao gồm Maindeck, Platform, Upper Deck, Roof of Shelter. Các cảm biến phát hiện khí sớm phát hiện sự rò rỉ dầu khí, trong khi cảm biến cảnh báo cháy theo dõi nguy cơ cháy. Khi phát hiện mối đe dọa, hệ thống kích hoạt báo động, khóa thiết bị, tắt nguồn điện tại các khu vực nguy hiểm, tối đa hóa thời gian sơ tán an toàn cho nhân viên.

4.2. Giao diện giám sát WINCC và phân tích dữ liệu

WINCC (Windows Centered Control) cung cấp giao diện người dùng trực quan để giám sát và điều khiển hệ thống. Các tag name, đồ họa động hiển thị trạng thái thiết bị, mực bình, áp suất, nhiệt độ theo thời gian thực. Trend và history cho phép kỹ sư phân tích các sự kiện quá khứ, tìm ra nguyên nhân sự cố và đề xuất giải pháp cải thiện. Khả năng ghi nhận và cảnh báo giúp dự phòng sự cố trước khi xảy ra.

28/12/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

LỜI MỞ ĐẦU hệ thông công nghệ khai thắc đầu - khí trên biển tuôn đi hởi phải được mang bi các hệ thẳng đo lường - điều khiển được thiết kế theo những tiêu chuẩn va qui định đặc thủ, đảm bảo cho hệ thông công nghệ hoạt động an toàn, ôn định, chính xác và hiệu quả, Trong quá trình thiết kế, kỹ sư thiết kế phải thực hiện hàng loạt tỉnh loán, lựa chợn thiết bị, thiết kế - chế tạo hệ thông. lập trình điều khiển, đăng kiểm thiết kế và hệ thông phù hợp với chức năng và nguyên lý của hệ thống điền khiển được yêu cầu. Để thực hiện nhiệm vụ nãy, ngoài kiến thức chuyên môn, người thiết kế phải có kinh nghiệm và nắm. vững các tiêu chuẩn, qui linh và qui phạm trong thiết kế các hệ thống đo lường - điển khiển, cũng như phải có kỹ năng trong việc ra quyết định dựa trên các qui dịnh về an toàn cho cơn người và môi trường của đăng kiểm quốc gia và quốc tổ ‘Thue té cho thay các kỹ sư mới tốt nghiệp từ các trường đào tạo chuyên ngành đo lường - điều khiển trong và ngoài nước đều có những hạn chế nhất định trong, việc tiếp cân và triển khai thực hiện công việc thiết kế.

Đặc biệt, họ hầu như Không dược dào tạo về các qui định, qui chuẩn và tiêu chuẩn thiết kế hệ thông. Tựa trên những kinh nghiệm vả khỏ khăn đã trái qua trong quả trình tiếp cận công, việc và thực tiện thiết kể, tôi mong muốn xây dựng các bộ hướng dẫn thiết kế hệ thông, do lường - điểu khiển để hỗ trợ và trang bị những kiên thúc cẩn thiết cho các kỹ sư thiết kế chua có kinh nghiện „ nhằm giảm bớt những khó khăn ban đâu, đáp ứng tốt nhất các yêu cầu công việc cũng như nhanh chóng nâng cao năng lực vá kinh nghiệm thiết kế hệ thống đo lưởng - điển khiển Công việc thiết kế hệ thống đo lường — điều khiển cụ thể sẽ phụ thuộc vào liêu chuẩn áp dụng, yêu cầu của chủ đầu tr, qui mô đự ản. do đó để tài nảy mang tính chất định hướng chung cho việc tiếp cận và triển khai thiết kế. Các yên cầu cự thể về phương pháp tính toán, vẻ lựa chọn thiết bị.

được đưa ra trong đẻ tài này nhằm phân tích, chứng minh. tính đúng đắn và hưởng dẫn người thiết kể hệ thống tuân thú các tiêu chuẩn thiết tiết, các hương dẫn tỉnh toán cũng như yêu cầu của chú đầu tư trong các dự án cụ thể. 'Tôi mong muốn thông qua để tài nảy, cung cắp một cái nhìn khác vẻ việc thiết kế, phân tích hệ thông. Khác với việc phân tich hệ thông thông qua nghiên cứu lý thuyết, tôi muốn tập trung nghiên cửu tiêu chuẩn thiết kể quốc tế - đây là một kho ứng dung thực DANH MUC CAC BANG Bang 2-1 CAC HAM CHUC NANG CO BAN CUA HE THONG ĐIEU KHIỂN.

18 Bang 2-2 CAC HAM LOGIC Cd BAN. os 49 Bang 2-3 XAC DINII SIL TRONG CHẾ DỘ NIU CÂU THẮP. S2 Bảng 2-4 XÁC ĐỊNH SIL TRONG CHẼ ĐỘ NHƯ CẤU? CAO HOẶC LIÊN TỤC.àerrere HH H HH 53 Bang 2-5 YÊU CÂU HFT TỎI THIẾU TƯƠNG DƯƠNG VỚI SIL 59 Bang 2-6 YAU CAU VITRI CAC DAUDO LUA 67 Bang 2-7 ĐIÊU KIỆN AN TOÁN NHẤT VÀ CẤU HÌNH MẠCH ĐẦU RA TƯƠNG ỨNG. 72 Bang 2-8 TĨNH TOÁN LO CHO HE THONG SIS TREN BINH TACH V-400.

106 Bang 2-9 TINH TOAN 10 CHO HE THONG FGS KHU VUC BINH TACH V400. 115 MỤC LỤC Trang Trang phụ bìa Lời cam doan Danh mục các ký hiệu, các chữ viết tắt Danh mục các bảng, Đanh mục các hình vẽ, đồ thị MÔ ĐẦU 1 GIGI THIEU CHUN 1.1 TÔNG QUAN VỀ QUÁ TRÌNH VÀ THIẾT BỊ TRÊN GIẢN KHAI THÁC DÀU. cổ 12 CÁCHỆTHÔNG CHỈNH. thiet eva 1L 13 VITRIHETHONG DIEU KHIEN AN TOAN tr: TRÊN GIẢN KHAI THÁC.

CACRATTOAN DIMI RTTAN DAC TRUNG DUNG TRONG IG TIONG DINU KETEN AN TOAN STS. 30 2 CO SG VA TING TET THONG DIEU KTITEN AN TOAN TREN GIAN DAU KHÍ: 21 COSGTITAT KR ITE THONG TIT APT, DNV. THIÊT KẼHỆTHÔNG ĐIÊU KHIỂN AN TOÁN (SIS) TRONG HE THONG DIEU KHIEN CONG NGHỆ.1 YÊU CÄU KY THUẬT VÀ TTITÉT KẾT THIỒNG STSTTTO TIÊU GIUẨN API,TIC $6 3. CÁC YÊU CÀU CHO HỆTHÓNG FG8 THEO TIỂU CHUẢN (DNVGL).5 THIÊT KẼHỆTHÔNG DÙNG KHẨN CÁP (5D) THEO TIỂU CHUẨN (DNV, ADD.

26 _ THIẾTKẺÉHỆTHÓNGSISTHỰCTÊTRÊNBKT 4 3 THIET KE MG PHONG VA CHAY THỦ TREN WINCC 3.1 TONG QUAN VETHAN MEM WINCC 3D, 3.2 THU'CHIEN M6 PHONG. 133 4 KẾT LUẬN VÀ CẢI TIẾ¡ 4.1 ĐÁNH GIÁ HỆTHÔNGĐÃ XÂY DỰNG.2 TICHHOPHE THONG - CAC CAITIEN CAN THIET 14 43 KẾTLUẬN 152 TÀI LIEU THAM KHÁO PHULUC Tĩnh 26-16: Sơ để khái4ruyền thông tổng quát hệ thông ICSS (PCS, SIS) 120 Hinh 2.6-19 HE THONG DAU DO FIRE & GAS SAN MAINDECK 121 Hinh 2.6-20 HE THONG DAU DO FIRE & GAS SAN PLATFORM .6-21 HE THONG DAU DO FIRE & GAS SÀN UPPER DECK.6-22 HE THONG DAU DO FIRE & GAS SAN ROOF OF SHELTER .6-23 THIẾT BI DUNG CONG NGHỆ ESD CUM BINH TACH V-400.6-24 THIBT BI DUNG CONG NGHE ESD CUM BAU GIENG SỐ 1.6-25 TITöT BỊ DỮNG CÔNG NGITÿ BSD CIM RISER .6-26 TREXD VA HISTORY CỦA 1.6-27 TREND VÀ LISTORY CỦA PZ1-40.2-1 LẶP TRÌNH FLC 133 Hình 3.2-2 80 DO LAP TRINH BAC THANG .2-3 SO BO LAP TRINH BAC THANG.2-4 SO DO LAP TRINIU BAC TLIANG .2-5 KET NOI VỚI WINCC 137 Hình 3.2-6 TAG NAME CUA CHUONG TRÌNH MÔ PHỎNG.2-7 TUIẾT KŨ TRÊN WINCC.2-8 THIẾT KE THANH MỨC BÌNH.2-9 HOÀN THÀNH CHƯƠNG TRÌNH MÔ PHÒNG TREN WINCC.1-1 CAC MUC TICH HOP HE THÔNG ĐIỀU KHIỂN .2-1 KIEN TRÚC ICSS ĐISN HÌNH - 146 Một số thuật ngữ và viết tắt được sử dựng trong tài liệu này như sau: BDV (Elowdown Valve) Van xả áp ESD (Emergeney Shuldown) Dừng khẩn cấp (ire and Gas) Bao chay — báo khi Dung sai lỗi phần cứng, (Process Control System) Hệ thêng điều khiến công nghệ (Process Flow Diagram) So đã quá trình ppm (Parts Per Million) Phan trigu don vi PSD (Process Shutdown) Dimg qua tinh scssv (Surface Controlled Sub-Surface Safety Valve) Van sâu điều khiển từ bê mit SDV (Shutdown Valve) Van dang khẩn cấp. SSV (Surface Safety Valve) Van an toan bé mat TRG Triethylene Glycol USD (Unit Shutđown) Dùng thiết bị đem lẽ WHCP (Wellhead Control Panel) Tủ diễu khiên dầu giếng, WVSV (Wing Vale) Van nhánh WAT (Wax appearance temperature) Nhiat độ tạo sáp MỤC LỤC Trang Trang phụ bìa Lời cam doan Danh mục các ký hiệu, các chữ viết tắt Danh mục các bảng, Đanh mục các hình vẽ, đồ thị MÔ ĐẦU 1 GIGI THIEU CHUN 1.1 TÔNG QUAN VỀ QUÁ TRÌNH VÀ THIẾT BỊ TRÊN GIẢN KHAI THÁC DÀU. cổ 12 CÁCHỆTHÔNG CHỈNH.

thiet eva 1L 13 VITRIHETHONG DIEU KHIEN AN TOAN tr: TRÊN GIẢN KHAI THÁC. CACRATTOAN DIMI RTTAN DAC TRUNG DUNG TRONG IG TIONG DINU KETEN AN TOAN STS. 30 2 CO SG VA TING TET THONG DIEU KTITEN AN TOAN TREN GIAN DAU KHÍ: 21 COSGTITAT KR ITE THONG TIT APT, DNV. THIÊT KẼHỆTHÔNG ĐIÊU KHIỂN AN TOÁN (SIS) TRONG HE THONG DIEU KHIEN CONG NGHỆ.1 YÊU CÄU KY THUẬT VÀ TTITÉT KẾT THIỒNG STSTTTO TIÊU GIUẨN API,TIC $6 3.

CÁC YÊU CÀU CHO HỆTHÓNG FG8 THEO TIỂU CHUẢN (DNVGL).5 THIÊT KẼHỆTHÔNG DÙNG KHẨN CÁP (5D) THEO TIỂU CHUẨN (DNV, ADD. 26 _ THIẾTKẺÉHỆTHÓNGSISTHỰCTÊTRÊNBKT 4 3 THIET KE MG PHONG VA CHAY THỦ TREN WINCC 3.1 TONG QUAN VETHAN MEM WINCC 3D, 3.2 THU'CHIEN M6 PHONG. 133 4 KẾT LUẬN VÀ CẢI TIẾ¡ 4.1 ĐÁNH GIÁ HỆTHÔNGĐÃ XÂY DỰNG.2 TICHHOPHE THONG - CAC CAITIEN CAN THIET 14 43 KẾTLUẬN 152 TÀI LIEU THAM KHÁO PHULUC MỤC LỤC Trang Trang phụ bìa Lời cam doan Danh mục các ký hiệu, các chữ viết tắt Danh mục các bảng, Đanh mục các hình vẽ, đồ thị MÔ ĐẦU 1 GIGI THIEU CHUN 1.1 TÔNG QUAN VỀ QUÁ TRÌNH VÀ THIẾT BỊ TRÊN GIẢN KHAI THÁC DÀU. cổ 12 CÁCHỆTHÔNG CHỈNH.

thiet eva 1L 13 VITRIHETHONG DIEU KHIEN AN TOAN tr: TRÊN GIẢN KHAI THÁC. CACRATTOAN DIMI RTTAN DAC TRUNG DUNG TRONG IG TIONG DINU KETEN AN TOAN STS. 30 2 CO SG VA TING TET THONG DIEU KTITEN AN TOAN TREN GIAN DAU KHÍ: 21 COSGTITAT KR ITE THONG TIT APT, DNV. THIÊT KẼHỆTHÔNG ĐIÊU KHIỂN AN TOÁN (SIS) TRONG HE THONG DIEU KHIEN CONG NGHỆ.1 YÊU CÄU KY THUẬT VÀ TTITÉT KẾT THIỒNG STSTTTO TIÊU GIUẨN API,TIC $6 3.

CÁC YÊU CÀU CHO HỆTHÓNG FG8 THEO TIỂU CHUẢN (DNVGL).5 THIÊT KẼHỆTHÔNG DÙNG KHẨN CÁP (5D) THEO TIỂU CHUẨN (DNV, ADD. 26 _ THIẾTKẺÉHỆTHÓNGSISTHỰCTÊTRÊNBKT 4 3 THIET KE MG PHONG VA CHAY THỦ TREN WINCC 3.1 TONG QUAN VETHAN MEM WINCC 3D, 3.2 THU'CHIEN M6 PHONG. 133 4 KẾT LUẬN VÀ CẢI TIẾ¡ 4.1 ĐÁNH GIÁ HỆTHÔNGĐÃ XÂY DỰNG.2 TICHHOPHE THONG - CAC CAITIEN CAN THIET 14 43 KẾTLUẬN 152 TÀI LIEU THAM KHÁO PHULUC Một số thuật ngữ và viết tắt được sử dựng trong tài liệu này như sau: BDV (Elowdown Valve) Van xả áp ESD (Emergeney Shuldown) Dừng khẩn cấp (ire and Gas) Bao chay — báo khi Dung sai lỗi phần cứng, (Process Control System) Hệ thêng điều khiến công nghệ (Process Flow Diagram) So đã quá trình ppm (Parts Per Million) Phan trigu don vi PSD (Process Shutdown) Dimg qua tinh scssv (Surface Controlled Sub-Surface Safety Valve) Van sâu điều khiển từ bê mit SDV (Shutdown Valve) Van dang khẩn cấp. SSV (Surface Safety Valve) Van an toan bé mat TRG Triethylene Glycol USD (Unit Shutđown) Dùng thiết bị đem lẽ WHCP (Wellhead Control Panel) Tủ diễu khiên dầu giếng, WVSV (Wing Vale) Van nhánh WAT (Wax appearance temperature) Nhiat độ tạo sáp MỤC LỤC Trang Trang phụ bìa Lời cam doan Danh mục các ký hiệu, các chữ viết tắt Danh mục các bảng, Đanh mục các hình vẽ, đồ thị MÔ ĐẦU 1 GIGI THIEU CHUN 1.1 TÔNG QUAN VỀ QUÁ TRÌNH VÀ THIẾT BỊ TRÊN GIẢN KHAI THÁC DÀU.

cổ 12 CÁCHỆTHÔNG CHỈNH. thiet eva 1L 13 VITRIHETHONG DIEU KHIEN AN TOAN tr: TRÊN GIẢN KHAI THÁC. CACRATTOAN DIMI RTTAN DAC TRUNG DUNG TRONG IG TIONG DINU KETEN AN TOAN STS. 30 2 CO SG VA TING TET THONG DIEU KTITEN AN TOAN TREN GIAN DAU KHÍ: 21 COSGTITAT KR ITE THONG TIT APT, DNV.

THIÊT KẼHỆTHÔNG ĐIÊU KHIỂN AN TOÁN (SIS) TRONG HE THONG DIEU KHIEN CONG NGHỆ.1 YÊU CÄU KY THUẬT VÀ TTITÉT KẾT THIỒNG STSTTTO TIÊU GIUẨN API,TIC $6 3. CÁC YÊU CÀU CHO HỆTHÓNG FG8 THEO TIỂU CHUẢN (DNVGL).5 THIÊT KẼHỆTHÔNG DÙNG KHẨN CÁP (5D) THEO TIỂU CHUẨN (DNV, ADD. 26 _ THIẾTKẺÉHỆTHÓNGSISTHỰCTÊTRÊNBKT 4 3 THIET KE MG PHONG VA CHAY THỦ TREN WINCC 3.1 TONG QUAN VETHAN MEM WINCC 3D, 3.2 THU'CHIEN M6 PHONG. 133 4 KẾT LUẬN VÀ CẢI TIẾ¡ 4.1 ĐÁNH GIÁ HỆTHÔNGĐÃ XÂY DỰNG.2 TICHHOPHE THONG - CAC CAITIEN CAN THIET 14 43 KẾTLUẬN 152 TÀI LIEU THAM KHÁO PHULUC Tĩnh 26-16: Sơ để khái4ruyền thông tổng quát hệ thông ICSS (PCS, SIS) 120 Hinh 2.6-19 HE THONG DAU DO FIRE & GAS SAN MAINDECK 121 Hinh 2.6-20 HE THONG DAU DO FIRE & GAS SAN PLATFORM .6-21 HE THONG DAU DO FIRE & GAS SÀN UPPER DECK.6-22 HE THONG DAU DO FIRE & GAS SAN ROOF OF SHELTER .6-23 THIẾT BI DUNG CONG NGHỆ ESD CUM BINH TACH V-400.6-24 THIBT BI DUNG CONG NGHE ESD CUM BAU GIENG SỐ 1.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ